Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế cạnh tranh cần tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng với giá bán hợp lý. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực hiện có, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm một cách khoa học. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong hệ thống quản trị nội bộ; không chỉ phản ánh chính xác các hao phí phát sinh theo thời gian, địa điểm và đối tượng chịu chi phí, mà còn cung cấp hệ thống chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và ra các quyết định điều hành kịp thời.

Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), Nhà máy Sợi là một trong những đơn vị sản xuất trọng điểm với quy mô lớn, vận hành công nghệ chuyên sâu và đa dạng về chủng loại sợi cung cấp cho thị trường nội địa cũng như xuất khẩu. Việc tổ chức hạch toán chính xác chi phí đầu vào và phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm sợi có ý nghĩa sống còn đối với hiệu quả kinh doanh của toàn đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp và hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:

  • Về nội dung: Nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi, đi sâu vào thực tế tính toán giá thành của hai loại sản phẩm cụ thể là sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.
  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Về thời gian: Số liệu chi tiết phục vụ việc phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập trong tháng 10 năm 2019; hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp của công ty được thu thập và đánh giá qua giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các giáo trình kế toán tài chính chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống văn bản pháp luật kế toán Việt Nam, cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng từ ngày 01/01/2019.
  • Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành: Khóa luận tiếp thu các định nghĩa học thuật về chi phí và chi phí sản xuất của Phan Đình Ngân - Hồ Phan Minh Đức (2009) và Võ Văn Nhị (2006); các khái niệm, phân loại và kỹ thuật xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành theo giáo trình của Huỳnh Lợi - Nguyễn Khắc Tâm (2002) và Phan Đức Dũng (2006).

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí, kế toán quản trị, các tạp chí khoa học, thông tư, chuẩn mực kế toán và các tài liệu tham khảo trực tuyến liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại, tổng hợp các tài liệu và số liệu thực tế thu thập được để tiến hành phân tích định tính và định lượng, làm rõ ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán chi phí tại đơn vị khảo sát.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ, phỏng vấn các nhân viên kế toán tại Phòng Kế toán - Tài chính của công ty nhằm thu thập hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán; trong đó sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, phương pháp bình quân gia quyền để xác định đơn giá xuất kho nguyên vật liệu và phương pháp tỷ lệ (định mức) để phân bổ và tính giá thành thực tế cho từng quy cách sản phẩm sợi.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho bông xơ, hóa đơn tiền điện, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong tháng 10/2019, cùng định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao nguyên liệu của Nhà máy Sợi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại chi phí: theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
  • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng, giai đoạn công nghệ) và kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các tiêu thức thích hợp qua hệ số phân bổ.
  • Bản chất, phân loại và phương pháp tính giá thành: Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Tác giả làm rõ các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ (định mức).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Phân biệt rõ sự khác nhau về thời kỳ phát sinh và phạm vi phản ánh giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; xác định mối quan hệ qua công thức cân đối chi phí giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ và các khoản điều chỉnh giảm để tính ra tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Đồng thời, tác giả nêu rõ quy định trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ 01/01/2019 với tổng tỷ lệ trích 34% (doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động chịu 10,5%).

Bảng tổng hợp tỷ lệ các khoản trích theo lương được tác giả hệ thống hóa như sau:

Đối tượng chịu trách nhiệm đóng BHXH (%) BHYT (%) BHTN (%) KPCĐ (%) Tổng cộng (%)
Doanh nghiệp tính vào chi phí 17,5 3,0 1,0 2,0 23,5
Khấu trừ vào lương người lao động 8,0 1,5 1,0 0,0 10,5
Tổng tỷ lệ trích nộp 25,5 4,5 2,0 2,0 34,0

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi - Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX, mã chứng khoán HDM), địa chỉ tại số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khởi đầu từ ngày 29/03/1988 với việc đưa dây chuyền kéo sợi đầu tiên vào hoạt động, công ty đã chuyển đổi qua các mô hình Công ty Dệt Huế (1994), Công ty Dệt May Huế (2000) và cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Dệt May Huế từ ngày 17/11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN. Công ty có bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng và cơ cấu sản xuất gồm 3 nhà máy sản xuất chính (Nhà máy Sợi với hơn 60.000 cọc sợi nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản; Nhà máy Dệt - Nhuộm; Nhà máy May với 50 chuyền may) cùng bộ phận phụ trợ là Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo 7.0. Về chính sách khấu hao tài sản cố định, công ty áp dụng kết hợp: 6 tháng đầu năm trích khấu hao theo phương pháp nhanh, 6 tháng cuối năm trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ Nhà máy Sợi: Sản phẩm sợi được sản xuất qua quy trình khép kín gồm các công đoạn: Bông xơ $\rightarrow$ Xé gai $\rightarrow$ Trộn bông $\rightarrow$ Chải thô $\rightarrow$ Ghép $\rightarrow$ Cuộn cúi $\rightarrow$ Chải kỹ $\rightarrow$ Ghép $\rightarrow$ Sợi thô $\rightarrow$ Sợi con $\rightarrow$ Ống chép $\rightarrow$ Đóng gói nhập kho.
  • Quy trình tập hợp chi phí sản xuất trong tháng 10/2019:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán trên TK 621 (chi tiết theo phân xưởng và loại sợi: 6211-11, 6211-12). Nguyên vật liệu chính là các loại bông (bông chải, bông xơ polyester). Giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Kế toán đối chiếu giữa số liệu xuất kho và định mức tiêu hao kỹ thuật để theo dõi chênh lệch.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán trên TK 622 (chi tiết 6221-11, 6221-12), căn cứ vào bảng chấm công và sản lượng hoàn thành của công nhân đứng máy sợi để tính lương và trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
    • Chi phí sản xuất chung: Hạch toán trên TK 627 (chi tiết theo từng yếu tố: 6271-111, 6271-112 lương nhân viên; 6271-13 vật liệu; 6271-14 công cụ dụng cụ; 6271-17 dịch vụ mua ngoài; 6271-18 chi phí bằng tiền khác; 6274 khấu hao tài sản cố định máy kéo sợi). Cuối tháng, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc định mức sản lượng.
  • Quy trình tính giá thành sản phẩm: Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1541-1). Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá căn cứ vào số lượng kiểm kê thực tế tại các công đoạn dở dang (sợi thô, cúi chải) nhân với chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Do sản xuất nhiều quy cách sợi khác nhau từ cùng nguồn nguyên liệu xơ, Nhà máy Sợi áp dụng phương pháp tỷ lệ (định mức) để phân bổ tổng chi phí sản xuất thực tế cho từng mã sợi hoàn thành. Khóa luận đi sâu tính toán giá thành cụ thể của hai mặt hàng sợi chính là Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W trong tháng 10/2019.

Bảng kết cấu hệ thống tài khoản kế toán chi phí tại Nhà máy Sợi:

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Chức năng hạch toán chi tiết tại đơn vị
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Theo dõi chi phí bông, xơ trực tiếp theo từng phân xưởng sợi (TK 6211-11, TK 6211-12)
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Theo dõi lương chính, lương phụ và trích theo lương của công nhân vận hành dây chuyền sợi (TK 6221-11, TK 6221-12)
TK 627 Chi phí sản xuất chung Theo dõi chi phí quản lý phân xưởng, khấu hao thiết bị kéo sợi, điện năng mua ngoài (TK 6271, TK 6274)
TK 154 Chi phí SXKD dở dang Tổng hợp chi phí, xác định giá trị dở dang và tính giá thành sợi thành phẩm nhập kho (TK 1541-1)

Chương 3: Một số đánh giá và biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất biện pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng phần hành kế toán; việc triển khai phần mềm kế toán Bravo 7.0 giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công; chế độ hạch toán tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu được xây dựng chặt chẽ.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Việc phân bổ một số khoản chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa gắn chặt với mức độ tiêu hao năng lượng thực tế của từng dòng máy; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định có sự thay đổi giữa hai nửa niên độ kế toán (6 tháng đầu năm áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, 6 tháng cuối năm áp dụng phương pháp đường thẳng) gây ra sự biến động lớn về giá thành giữa các tháng trong năm; công tác kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở một số công đoạn trung gian còn ước lượng theo cảm tính, ảnh hưởng đến tính chính xác của chi phí chuyển kỳ sau.
  • Các biện pháp đề xuất: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (kiến nghị phân bổ chi phí điện năng và khấu hao máy móc theo giờ máy hoạt động thực tế thay vì phân bổ theo chi phí nhân công); hoàn thiện phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nhằm đảm bảo tính nhất quán của số liệu chi phí giá thành trong suốt niên độ kế toán; nâng cao độ chính xác của công tác kiểm kê sản phẩm dở dang trên dây chuyền kéo sợi; tối ưu hóa việc phân quyền và khai thác các tính năng quản trị giá thành chuyên sâu trên phần mềm Bravo 7.0.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Nhà máy Sợi:

  • Mô tả toàn diện quy trình hạch toán chi phí phát sinh trong tháng 10/2019 qua hệ thống sổ chi tiết và sổ cái: sổ chi tiết TK 6211-11, 6211-12; sổ chi tiết TK 6221-11, 6221-12; sổ chi tiết TK 6271, 6274 và sổ tổng hợp TK 1541-1.
  • Phản ánh việc thực hiện tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành với tỷ lệ 34% (BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%).
  • Làm rõ kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ (định mức) đối với 2 mã sản phẩm sợi chủ lực: sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W, bao gồm việc so sánh định mức tiêu hao nguyên liệu chính, phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng và chi phí sản xuất chung khác để lập bảng tính giá thành đơn vị hoàn chỉnh.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị: điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp, ổn định phương pháp trích khấu hao máy móc thiết bị kéo sợi và hoàn thiện kỹ thuật đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí trong doanh nghiệp dệt may và phản ánh quy trình xử lý thực tế trên phần mềm kế toán Bravo 7.0 tại một doanh nghiệp quy mô lớn thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, tạo tài liệu đối chiếu thực tiễn hữu ích đối với công tác kế toán giá thành sản phẩm sợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số mặt hạn chế nhất định do điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu chi tiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi thời gian hẹp là tháng 10 năm 2019, chưa so sánh được sự biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm.
  • Phạm vi nghiên cứu thực tế giới hạn tại một đơn vị thành viên là Nhà máy Sợi và đi sâu vào hai mã sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W, chưa bao quát toàn bộ các chủng loại sợi khác cũng như quy trình sản xuất và tính giá thành tại hai nhà máy thành viên còn lại là Nhà máy Dệt - Nhuộm và Nhà máy May.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu kế toán chi phí qua nhiều tháng liên tục hoặc trọn vẹn cả niên độ kế toán; mở rộng phạm vi khảo sát sang quy trình kế toán chi phí và tính giá thành liên hoàn giữa các công đoạn từ Nhà máy Sợi sang Nhà máy Dệt - Nhuộm và Nhà máy May của toàn công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc báo cáo thực tập về chủ đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành kéo sợi, dệt may hoặc các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ phức tạp liên tục, cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức chứng từ, luân chuyển tài khoản và kỹ thuật phân bổ chi phí theo phương pháp tỷ lệ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2 với quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản cấp hai, cấp ba (6211, 6221, 6271, 6274, 1541) gắn liền với luồng dữ liệu trên phần mềm kế toán Bravo 7.0 và bài toán tính giá thành thực tế cho hai loại sợi Ne 30 CVCd và Ne 30 CVCm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tính giá thành cho những loại sản phẩm cụ thể nào tại Nhà máy Sợi? Khóa luận đi sâu nghiên cứu và phản ánh kỹ thuật tính giá thành đơn vị cho hai sản phẩm sợi cụ thể được sản xuất trong tháng 10/2019 là: sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.

2. Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (từ ngày 01/01/2015) và sử dụng phần mềm kế toán máy Bravo phiên bản 7.0 để hạch toán số liệu hàng ngày cũng như lên báo cáo tài chính.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá thành được vận dụng tại công ty là gì? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền và xác định giá thành sản phẩm sợi hoàn thành theo phương pháp tỷ lệ (phương pháp định mức).

4. Điểm đặc thù trong chính sách trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được khóa luận chỉ ra là gì? Công ty thực hiện chính sách khấu hao không đồng nhất trong niên độ: áp dụng phương pháp khấu hao nhanh vào 6 tháng đầu năm và chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng vào 6 tháng cuối năm.

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong khóa luận được căn cứ theo văn bản nào và tỷ lệ cụ thể ra sao? Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam áp dụng từ 01/01/2019, tổng tỷ lệ trích nộp là 34% (gồm BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%); trong đó công ty tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% và trừ vào tiền lương của người lao động 10,5%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Đoan Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong tháng 10/2019. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình tập hợp chi phí qua hệ thống tài khoản 621, 622, 627, 154 trên phần mềm kế toán Bravo 7.0 và minh họa cụ thể việc tính giá thành cho hai sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W theo phương pháp tỷ lệ. Dù phạm vi khảo sát còn giới hạn về mặt thời gian và chủng loại sản phẩm, đề tài đã đề xuất được các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm góp phần nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp.