Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Nhà máy Sợi Huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy sợi công ty cổ phần dệt may huế, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

I. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

III. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

IV. DANH MỤC BẢNG, BIỂU

VI. MỤC LỤC

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.5. Kết cấu khóa luận

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1.4. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

1.1.2. Tổng quan về giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.1.2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm
1.1.2.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.3. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

1.3.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.3. Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm

1.3.4. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.1. Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

2.1.1. Một số thông tin cơ bản về Công ty

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.4.1. Lĩnh vực hoạt động
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất

2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng các chế độ, hình thức, chính sách kế toán

2.2. Đánh giá nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua giai đoạn từ năm 2016 - 2018

2.2.1. Tình hình lao động qua 3 năm 2016 – 2018

2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn qua 3 năm 2016 – 2018

2.2.3. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2016 – 2018

2.3. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

2.3.1. Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

2.3.1.1. Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
2.3.1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm Sợi

2.3.2. Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

2.3.2.1. Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.3.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.3.2.3. Đối tượng, kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.3.2.4. Trình tự của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

2.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
2.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
2.3.3.4. Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm

2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

2.3.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
2.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.3.4.3. Tính giá thành sản phẩm
2.3.4.4. Tính giá thành hai loại sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

3.1. Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

3.1.1. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán

3.1.2. Nhược điểm

3.2. Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.3. Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế, việc này không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc hiểu rõ về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn trong hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là tổng hợp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm. Điều này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Việc xác định chính xác chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về hiệu quả hoạt động sản xuất.

1.2. Tầm quan trọng của tính giá thành sản phẩm

Tính giá thành sản phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận mà còn là cơ sở để định giá sản phẩm trên thị trường. Việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán chi phí sản xuất

Trong quá trình thực hiện kế toán chi phí sản xuất, Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và tính chính xác của báo cáo tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc tập hợp chi phí

Việc tập hợp chi phí sản xuất thường gặp khó khăn do sự phân tán thông tin và thiếu sót trong quy trình ghi chép. Điều này dẫn đến việc không thể xác định chính xác chi phí thực tế của từng sản phẩm.

2.2. Thiếu hụt thông tin về chi phí

Nhiều khi thông tin về chi phí không được cập nhật kịp thời, gây khó khăn trong việc ra quyết định. Doanh nghiệp cần có hệ thống thông tin hiệu quả để theo dõi và quản lý chi phí sản xuất.

III. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất hiệu quả

Để cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót.

3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên cho phép doanh nghiệp ghi chép chi phí sản xuất một cách liên tục. Điều này giúp theo dõi chi phí một cách chính xác và kịp thời, từ đó đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả.

3.2. Phương pháp phân bổ chi phí hợp lý

Phân bổ chi phí hợp lý giữa các sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn tạo ra sự công bằng trong việc tính toán chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy Sợi

Việc áp dụng kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã mang lại nhiều lợi ích. Doanh nghiệp có thể theo dõi và quản lý chi phí một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến kế toán

Nhà máy đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý chi phí sản xuất. Các báo cáo tài chính trở nên chính xác hơn, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn.

4.2. Tác động đến lợi nhuận và giá thành sản phẩm

Việc quản lý chi phí hiệu quả đã giúp giảm giá thành sản phẩm, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Doanh nghiệp đã có thể tối ưu hóa lợi nhuận nhờ vào việc kiểm soát chi phí tốt hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần không thể thiếu trong hoạt động của Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Việc cải tiến công tác kế toán sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kế toán chi phí

Nhà máy cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán, áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về kế toán chi phí sản xuất là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn mà còn tạo ra một đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy sợi công ty cổ phần dệt may huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất a) Khái niệm chi phí: “Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” (Phan Đình Ngân - Hồ Phan Minh Đức, 2009) b) Khái niệm chi phí sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. DN phải biết được số chi phí mà họ đã chi trong kì là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quản lý. Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn có những hoạt động khác không có tính chất SX như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản xuất. Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm).

(Võ Văn Nhị, 2006) SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 1.2 Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một nhóm. Có rất nhiều cách phân loại chi phí và mỗi cách phân loại đều phục vụ cho những mục đích khác nhau. Chi phí có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (phân loại theo yếu tố chi phí): Theo tiêu thức này, kế toán sẽ căn cứ vào nội dung kinh tế sắp xếp các loại chi phí đầu vào giống nhau vào cùng một nhóm chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra thành 6 khoản mục như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào HĐ SXKD, bao gồm các thành phần như CP NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các NVL khác tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ. - Chi phí nhân công: gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ,. - Chi phí công cụ dụng cụ: gồm giá mua và chi phí mua CCDC dùng vào HĐ SXKD. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm CP khấu hao của TSCĐ dùng trong HĐ SXKD.

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài như giá dịch vụ điện, nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, máy móc. - Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ các khoản chi phí khác mà DN trả bằng tiền mặt dùng cho HĐ SXKD cho doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, hội họp… b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế Đây là cách phân loại chi phí theo chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Theo cách phân loại này, chi phí được phân loại ra thành các khoản mục như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ… SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN.

- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả các khoản mục chi phí không thuộc hai khoản mục chi phí trên (CPNVLTT và CPNCTT). Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, CPNVL dùng trong phân xưởng, CP khấu hao TSCĐ trong SXSP, CP dịch vụ mua ngoài và các CP bằng tiền khác phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm. - Chi phí quản lý bán hàng (chi phí lưu thông): là những khoản chi phí cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng. Gồm lương và các khoản trích theo lương tính của toàn bộ lao động trong hoạt động bán hàng; CP vận chuyển hàng hoá; CP CCDC, NVL; CP khấu hao; CP dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác trong hoạt động bán hàng dùng trong việc bán hàng.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản CP liên quan đến công việc hành chính - quản trị trong DN. Gồm CP lương và các khoản trích theo lương của lao động ở các bộ phận quản lý; CP CCDC; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài; các CP khác bằng tiền phục vụ quản lý toàn DN. - Chi phí khác: ngoài những thành phần liên quan đến HD SXKD của DN, đây chính là những loại CP tài chính, CP hoạt động khác. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.

c) Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như: CPNVLT, CPNCTT,. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ… d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia ra thành các khoản mục sau: - Biến phí: là những chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số.

- Định phí là những chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. - Chi phí hỗn hợp gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. e) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra thành các khoản mục sau: - Chi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với sản phẩm được SX ra hoặc được mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ SXKD.

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. f) Một số cách phân loại khác: Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị cũng như yêu cầu quản lý riêng mà các đơn vị phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau. Ví dụ: Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát, chi phí bao gồm: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được hoặc chi phí có thể phân biệt thành, chi phí chìm, chi phí cơ hội… 1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất “Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất. Giới hạn có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đoạn sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh… thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.

Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứ như: - Địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất. SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Đặc quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm sản phẩm. - Yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp.

- Khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp, của nhân viên kế toán. Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: - Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. - Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất. - Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một khâu rất quan trọng và là khâu đầu tiên cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất. Bởi chỉ có thể xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX một cách phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quá trình HĐSX và đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX sản phẩm của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất được tốt nhất.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất “Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Tập hợp CPSX là giai đoạn đầu của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002). Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế.

Quy trình này được tiến hành như sau: - Những CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu CPSX như CPNVLTT, CP NCTT… - Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ