Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống thông tin kế toán quản trị và tài chính, cung cấp dữ liệu nền tảng để nhà quản trị kiểm soát chi phí thực tế so với định mức kế hoạch, từ đó hoạch định các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp.

Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (viết tắt là HUBRICO-1) là đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng các loại gạch xây dựng phục vụ thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Bắc sông Hương. Mặc dù công ty đã chú trọng cải tiến mẫu mã, kích thước sản phẩm và mở rộng thị trường, việc xây dựng định mức chi phí và hạch toán giá thành sát với thực tế vẫn là yêu cầu cấp thiết để tối thiểu hóa chi phí đầu vào và gia tăng năng lực cạnh tranh. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp này.

Theo công bố của tác giả, nghiên cứu hướng tới 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lại kiến thức về chi phí sản xuất, tính giá thành và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm để xây dựng khung lý thuyết phục vụ nghiên cứu.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế, bao gồm: nội dung, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất của toàn bộ quy trình sản xuất gạch và nội dung, phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế, giới hạn trong hệ thống dữ liệu, chứng từ kế toán và tài liệu tại các phòng ban thuộc công ty.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017, cập nhật năm 2018); khảo sát chuyên sâu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào Quý II/2018.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp tập hợp chi phí và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình kế toán chi phí và kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được trích dẫn từ các tài liệu học thuật của TS. Huỳnh Lợi (2009), PGS. Võ Văn Nhị (2002, 2010, 2016), TS. Phan Đức Dũng (2006) và nghiên cứu của Michael R. Kinney cùng cộng sự (2011).
  • Phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức: nội dung kinh tế ban đầu (nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo phương thức quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Phân loại giá thành sản phẩm: xét theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); xét theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành toàn bộ/tiêu thụ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua công thức cân đối giữa giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư kế toán, giáo trình chuyên ngành và báo cáo lưu trữ tại thư viện trường để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi thường xuyên với Kế toán trưởng của công ty trong suốt kỳ thực tập nhằm thu thập thông tin hoạt động, làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và các vướng mắc trong tính giá thành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Xác định xu hướng, mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Biểu diễn và tổng hợp dữ liệu qua hệ thống bảng biểu, tính toán số liệu mẫu.
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, thu thập chứng từ gốc (phiếu nhập kho 01-VT, phiếu xuất kho 02-VT, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao) để kiểm tra tính khớp đúng với sổ kế toán.
    • Phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định chi phí, tổng hợp số liệu trên các tài khoản đối ứng (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) và lập bảng tính giá thành sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa; phân tích sự khác biệt và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất (phát sinh trong một kỳ nhất định) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành cụ thể).
  • Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm; phần chi phí vượt mức bình thường được kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Hạch toán tiền lương, các khoản phụ cấp và trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; loại trừ phần chi phí nhân công vượt mức bình thường vào TK 632.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại bộ phận sản xuất; thực hiện phân bổ chi phí cố định theo công suất máy móc bình thường.
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 để xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).
  • Trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và theo định mức chi phí.
  • Tổng hợp các phương pháp tính giá thành kỹ thuật: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước và phương pháp đơn đặt hàng.
  • Trình bày cách xử lý kế toán đối với thiệt hại sản phẩm hỏng (trong định mức và ngoài định mức) và thiệt hại do ngừng sản xuất.

Chương 2: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 TT Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (HUBRICO-1) có trụ sở tại Km9, Phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; mã số thuế 3300348594 (cấp ngày 17/09/2002); đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Duy Ý. Công ty là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, nhà máy gạch thứ hai hoạt động từ ngày 01/09/2002 với công suất thiết kế 15 triệu viên/năm.
  • Danh mục sản phẩm: Công ty sản xuất 10 loại gạch xây dựng gồm: Gạch đặc to (ĐT), Gạch đặc nhỏ (ĐN), Gạch 2 lỗ (2L), Gạch 4 lỗ nhỏ (4N), Gạch 6 lỗ nhỏ (6N), Gạch 6 lỗ 1/2 nhỏ (6 1/2 N), Gạch 6 lỗ lớn (6L), Gạch 6 lỗ 1/2 lớn (6 1/2 L), Gạch vồ 60 (GV), Gạch vồ 50 (GV). Thị trường tiêu thụ tập trung tại thành phố Huế.
  • Quy trình công nghệ: Dây chuyền sản xuất gạch Tuynen công nghệ Châu Âu (thập niên 1960, ứng dụng tại Việt Nam từ năm 1985) chia làm 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Tạo gạch mộc): Đất sét ngâm ủ từ 3-6 tháng được đưa qua máy cán thô, phối trộn than cám nghiền mịn (than chiếm 80-85% lượng than cần thiết để nung), qua máy nhào 2 trục, máy đùn 2 trục liên hợp hút chân không, cắt gạch mộc và phơi khô từ 5-8 ngày để giảm độ ẩm từ 18-20% xuống còn 14-16%.
    • Giai đoạn 2 (Sấy và nung): Gạch mộc được xếp lên xe goòng đưa vào lò sấy giảm ẩm xuống 5%, sau đó qua lò nung gồm 3 vùng nhiệt (Zone sấy đốt nóng kiệt nước; Zone nung nhiệt độ 600 - 1000°C; Zone làm nguội hạ từ 900°C xuống 45°C) trước khi nhập kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng ban (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật điều hành) cùng 6 tổ sản xuất (Cơ khí, Bán thành phẩm, Phơi gộp, Vận chuyển sắp goòng, Than và đốt lò, Thành phẩm).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2015 - 2017:
Chỉ tiêu Năm 2015 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2017 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động 170 100 161 100 158 100 -5,29 -1,86
Phân theo giới tính:
- Nam 103 60,59 96 59,63 93 58,86 -6,80 -3,13
- Nữ 67 39,41 65 40,37 65 41,14 -2,99 0,00
Phân theo trình độ:
- Đại học 8 4,71 10 6,21 10 6,33 +25,00 0,00
- Cao đẳng 6 3,53 5 3,06 7 4,43 -16,67 +40,00
- Trung cấp 2 1,18 2 1,24 2 1,27 0,00 0,00
- Lao động phổ thông 154 90,58 144 89,49 138 87,97 -6,45 -4,17
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2017:
    • Năm 2017, tổng tài sản của công ty đạt 27,929 tỷ đồng, tăng 15,50% so với năm 2016. Trong đó, tài sản ngắn hạn đạt 18,358 tỷ đồng (tăng 21,28%), tài sản dài hạn tăng 8,12% (nhờ khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng xấp xỉ 1,5 tỷ đồng dù tài sản cố định giảm gần 600 triệu đồng).
    • Vốn chủ sở hữu chiếm gần 85% tổng nguồn vốn, tăng 9,03% (tương ứng tăng hơn 2 tỷ đồng). Nợ phải trả chiếm khoảng 15%, tăng 51,72% (tăng hơn 2 tỷ đồng).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Chênh lệch 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần Cơ sở tính toán Tăng 12.766 triệu +50,66
Giá vốn hàng bán 19.xxx triệu Tăng 6.477 triệu +33,48
Lợi nhuận gộp 5.xxx triệu Tăng trưởng > +100,00
Doanh thu tài chính 132.929.000 ~334.000.000 +152,26
Chi phí bán hàng 992.xxx.xxx - -
Chi phí quản lý 1.xxx.xxx.xxx - -
Lợi nhuận trước thuế 3.856.xxx.xxx - +132,06
Lợi nhuận sau thuế 2.487.xxx.xxx Tăng 3.792 triệu +132,06
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, công nợ, kế toán CPSX và tính giá thành), Kế toán nguyên vật liệu (kiêm thanh toán) và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Chi phí NVL trực tiếp (đất sét, than cám) hạch toán vào TK 621 theo phiếu xuất kho và định mức kỹ thuật.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (lương tổ tạo hình, tổ lò, bảo hiểm trích theo lương) tập hợp trên TK 622 căn cứ bảng chấm công và phiếu xác nhận sản lượng.
    • Chi phí sản xuất chung (khấu hao lò nung, điện nước, vật liệu bảo dưỡng cơ khí) tập hợp trên TK 627 và phân bổ vào chi phí chế tạo.
    • Kế toán tổng hợp chi phí trên TK 154 và tiến hành tính giá thành đơn vị thực tế cho từng chủng loại gạch trong Quý II/2018 theo phương pháp hệ số (sử dụng hệ số quy đổi về sản phẩm chuẩn).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; chế độ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa công tác nhập liệu và lưu trữ sổ sách; kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ nung sấy 2 giai đoạn.
    • Tồn tại: Kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (tổng hợp, công nợ, giá thành), dễ gây chậm trễ trong kỳ tính giá thành; công tác lập và luân chuyển chứng từ kho, báo cáo vật tư dở dang chưa hoàn toàn đồng bộ giữa các tổ sản xuất; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và việc xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ còn mang tính ước lệ.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa hệ thống phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04-VT) tại phân xưởng tạo hình và tổ đốt lò; thực hiện kiểm kê định kỳ đối với gạch mộc trên sân phơi và gạch trong lò nung để đánh giá chính xác giá trị dở dang.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí NVL trực tiếp: Giám sát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt đất sét và định mức than cám nghiền trộn (80 - 85%), tránh kết chuyển chi phí lãng phí vượt định mức vào giá thành sản phẩm.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Rà soát lại việc ghi nhận ngày công, gắn đơn giá lương khoán với tỷ lệ thành phẩm đạt tiêu chuẩn loại 1 sau khi nung.
    • Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn giữa các nhóm sản phẩm gạch có kích thước và thời gian nung khác biệt lớn (như gạch đặc to so với gạch 2 lỗ, gạch vồ).
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Rà soát lại hệ số quy đổi giữa 10 dòng sản phẩm gạch hoàn thành trong kỳ nhằm phản ánh trung thực giá thành đơn vị thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực dữ liệu tài chính - vận hành của Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế:
    • Quy mô lao động có xu hướng tinh giản từ 170 người (2015) xuống 158 người (2017), trong đó lao động phổ thông chiếm đa số (87,97% năm 2017).
    • Tỷ trọng cơ cấu vốn ổn định với vốn chủ sở hữu chiếm gần 85%, tỷ lệ nợ phải trả khoảng 15%, bảo đảm an toàn tài chính.
    • Doanh thu năm 2017 tăng trưởng 50,66% (tăng hơn 12,766 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 132,06% (tăng hơn 3,792 tỷ đồng) so với năm 2016.
  • Làm rõ quy trình kế toán chi phí và tính giá thành thực tế cho 10 loại sản phẩm gạch xây dựng trong Quý II/2018 bằng phương pháp hệ số kết hợp phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tự đánh giá đóng góp so với các đề tài nghiên cứu trước: Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước đây (như nghiên cứu của Phan Thị Huê tại đơn vị xây lắp hay Lê Huỳnh Minh Hằng tại công ty sản xuất sợi) chủ yếu dừng ở mức phân tích lý thuyết hoặc áp dụng cho các ngành nghề khác; đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, chuyên sâu tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế trong bối cảnh chế độ kế toán có sự thay đổi theo Thông tư 200.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhìn nhận, do năng lực và thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên các phân tích chuyên sâu về định mức kỹ thuật nhiệt trong lò nung và sự biến động chi phí theo mùa vụ chưa được khai thác toàn diện. Dữ liệu tính giá thành chi tiết mới chỉ tập trung trong phạm vi Quý II/2018 tại một doanh nghiệp đơn lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tính giá thành chi tiết cho toàn bộ các quý trong nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu so sánh mô hình tính giá thành theo phương pháp hệ số với phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu minh họa thực tế về quy trình tập hợp chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và kỹ thuật tính giá thành bằng phương pháp hệ số trong doanh nghiệp sản xuất gạch nung.
  • Cán bộ quản lý và nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynen: Tham khảo lưu đồ công nghệ sản xuất 2 giai đoạn gắn liền với hạch toán kế toán chi phí dở dang và phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân tích quy trình công nghệ nung sấy (Sơ đồ quy trình công nghệ và cấu tạo lò nung) kết hợp bảng số liệu biến động tài chính - lao động thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế được tổ chức như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty có quy mô gọn nhẹ gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, theo dõi công nợ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành), Kế toán nguyên vật liệu (kiêm kế toán thanh toán) và Thủ quỹ.

2. Dây chuyền công nghệ sản xuất gạch Tuynen tại công ty bao gồm những giai đoạn nào?
Dây chuyền sản xuất được chia làm 2 giai đoạn kỹ thuật chính: Giai đoạn 1 là tạo gạch mộc (ngâm ủ đất sét 3-6 tháng, cán thô, trộn than cám 80-85%, đùn ép hút chân không, cắt gạch và phơi khô đạt độ ẩm 14-16%); Giai đoạn 2 là nung sấy qua lò (sấy kiệt độ ẩm còn 5%, nung qua 3 vùng: sấy đốt nóng, nung nhiệt 600 - 1000°C và làm nguội xuống 45°C).

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào để theo dõi chi phí?
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

4. Kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2017?
Năm 2017, doanh thu thuần của công ty tăng 50,66% (tăng hơn 12,766 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 132,06% (tăng hơn 3,792 tỷ đồng) so với năm 2016. Cơ cấu nguồn vốn an toàn với vốn chủ sở hữu chiếm gần 85% và nợ phải trả chiếm khoảng 15%.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để giải quyết mục tiêu đề ra?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng để thu thập thông tin; kết hợp các phương pháp xử lý dữ liệu gồm phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Quang Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán, quy trình công nghệ 2 giai đoạn và các dữ liệu tài chính - lao động thực tế tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào khâu hoàn thiện chứng từ, định mức vật tư và phân bổ chi phí sản xuất chung, mang tính thực tế đối với công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.