Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tú Oanh thuộc chuyên ngành Kế toán tài chính, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH), thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Mỹ Hạnh vào năm 2014. Đề tài tập trung vào công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm của công tác quản trị chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Đối với các đơn vị sản xuất nhiều mặt hàng có tính cạnh tranh cao, giá bán chịu sự chi phối trực tiếp từ hao phí sản xuất đầu vào và tương quan thị trường. Tác giả dẫn chứng hình ảnh người bán xôi để minh họa quy luật cơ bản: người bán phải căn cứ vào hao phí vật liệu (nếp, đậu, than) và giá chung trên thị trường để định giá bán nhằm đảm bảo mức lợi nhuận mong muốn. Trên thực tế tại Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1, mặc dù thương hiệu có vị thế dẫn đầu tại miền Nam, giá thành sản phẩm xi măng Hà Tiên vẫn cao hơn các đối thủ cùng ngành. Nguyên nhân đến từ hai yếu tố chính: biến động tăng giá của nguyên vật liệu đầu vào và việc toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong một kỳ được kết chuyển hết vào giá thành sản phẩm của kỳ đó, tạo nên sự chênh lệch giá thành giữa các kỳ. Do đó, việc nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán nhằm tìm ra khoảng cách giữa lý luận và thực tiễn là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Đi sâu nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên giá thành và các phương pháp tính giá thành nói chung, cùng cách tính giá thành sản phẩm tại Trạm nghiền Phú Hữu nói riêng.
  2. Phân tích tác động của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp tập hợp và phân bổ ba khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) và cách thức tính giá thành tại Trạm nghiền Phú Hữu.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu (Tổ 8, khu phố 4, phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 28/4/2014 đến ngày 20/7/2014; dữ liệu kế toán và báo cáo sổ sách sử dụng để phân tích thực trạng được thu thập trong tháng 11/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tài liệu chuyên khảo của Trịnh Ngọc Anh (2012). Hệ thống lý thuyết làm rõ hai khái niệm cốt lõi: chi phí sản xuất (hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ được biểu hiện bằng tiền) và giá thành sản phẩm (toàn bộ hao phí tính cho một khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành).

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các cách phân loại chi phí sản xuất:

  • Theo chức năng hoạt động: Phân chia thành chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Theo nội dung kinh tế: Gồm năm yếu tố (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Theo mối quan hệ ứng xử của chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Đối với giá thành sản phẩm, tài liệu phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Về phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, khóa luận trình bày ba phương pháp:

  1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (áp dụng khi tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 80% trở lên và đưa vào ngay từ đầu quy trình).
  2. Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
  3. Phương pháp tính trị giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.

Về phương pháp tính giá thành sản phẩm, văn bản khái quát các phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số, phương pháp theo tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ và phương pháp tính giá thành theo định mức.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn nhân viên kỹ thuật và quan sát quy trình công nghệ tại dây chuyền sản xuất; dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các chứng từ gốc, bảng kê, sổ cái, thẻ kho, bảng cân đối và báo cáo kế toán tháng 11/2012 do Phân xưởng sản xuất và Phòng Kế toán – Tài chính của Trạm nghiền Phú Hữu cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu chứng từ, so sánh số liệu giữa kế hoạch và thực tế, phân tích và tổng hợp số liệu theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương này chuẩn hóa các nguyên tắc ghi nhận và quy trình luân chuyển tài khoản kế toán chi phí:

  • Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Ghi nhận toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp. Khoản vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển sang giá vốn hàng bán (TK 632). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (kiểm kê định kỳ).
  • Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công vượt định mức cũng bị loại khỏi giá thành.
  • Hạch toán Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng (lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, công cụ dụng cụ). Định phí sản xuất chung không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường được ghi nhận vào TK 632.
  • Kế toán thiệt hại trong sản xuất: Phân định rõ sản phẩm hỏng sửa chữa được, sản phẩm hỏng không sửa chữa được (theo dõi qua TK 138, TK 154, TK 632) và thiệt hại ngừng sản xuất (có kế hoạch qua TK 335, ngoài kế hoạch qua TK 242, TK 627, TK 811).

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng Hà Tiên I – Trạm nghiền Phú Hữu

Chương II trình bày thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đơn vị khảo sát: Trạm nghiền Phú Hữu được khởi công xây dựng ngày 29/03/2007 trên diện tích 20 ha với vốn đầu tư 918 tỷ đồng, trang bị dây chuyền hiện đại từ hãng ABB (Thụy Sỹ), Loesche và Haver & Boecker (Đức). Trạm có công suất tiêu thụ 2.000 tấn PCB/năm, máng xuất thủy 3.000 tấn xi măng/ngày, gồm 2 dây chuyền nghiền (dây chuyền 1 vận hành từ 31/08/2009, dây chuyền 2 từ 15/10/2010).
  • Tổ chức kế toán: Phòng Kế toán – Tài chính gồm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán giá thành – vật tư. Trạm áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp đánh giá dở dang: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối, Trạm đánh giá sản phẩm dở dang xi măng thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu chính (clinker, thạch cao, đá vôi, đá mu rùa) theo định mức cấu thành của từng dây chuyền.
  • Hạch toán thực tế tháng 11/2012:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng phòng ban, bộ phận sản xuất.
    • Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm xi măng hoàn thành. Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi tiết cho các mã tài khoản con tương ứng từng loại nguyên liệu (thạch cao, chất trợ nghiền, vỏ bao XM PCB40 bao, vỏ bao XM đa dụng, vỏ bao XM xây tô...).

Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng 11/2012 tại Trạm nghiền Phú Hữu:

Tên nguyên liệu Đơn vị tính Lượng xuất cho sản xuất
Clinker hạt Bình Phước Tấn 38.323,410
Clinker Kiên Lương Lò 1 Tấn 48.680,469
Clinker Kiên Lương Lò 2 Tấn 9.220,140
Clinker thứ phẩm Tấn 1.088,000
Tổng Clinker Tấn 97.313,019
Thạch cao Tấn 2.935,856
Đá vôi Kiên Lương Tấn 4.335,856
Đá vôi Bình Phước Tấn 446,000
Phụ gia xỉ Tấn 1.514,615
Tổng nguyên liệu sản xuất Tấn 106.099,551
Vỏ bao (tổng các loại) Cái 1.779.647,000
Dầu MFO Tấn 47.251,000
Chất trợ nghiền BASF Tấn 0,056

Giá trị phát sinh thực tế của Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 11/2012:

Khoản mục chi phí vật liệu Số tiền phát sinh (VND)
Clinker 44.121.461.824
Pouzzolane 1.788.973.082
Đá vôi 1.155.246.100
Thạch cao 2.017.462.883
Xỉ 0
Vỏ bao 8.152.378.182
Dầu MFO 576.538.738
Chất trợ nghiền 915.053.179
Điện 3.376.375.257
Tổng phát sinh TK 621 62.103.489.245
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương thợ vận hành, phụ cấp ca, ăn giữa ca và trích theo lương. Tỷ lệ trích nộp theo lương cơ bản gồm: BHXH 24% (17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ vào lương); BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương); BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương); KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí). Đặc thù thanh toán: Công ty mẹ Xi măng Hà Tiên 1 đứng ra chi trả hộ tiền lương cho nhân viên của Trạm, sau đó Trạm căn cứ vào thông báo số liệu từ công ty để ghi nhận chi phí và công nợ nội bộ.

Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng Hà Tiên I – Trạm nghiền Phú Hữu

Chương III tổng kết những mặt đạt được và chỉ rõ các hạn chế trong khâu hạch toán tại Trạm, bao gồm việc chưa tách bạch rõ biến phí và định phí trong chi phí sản xuất chung, khiến việc phân bổ định phí chung vào giá thành toàn bộ trong kỳ làm biến động giá thành giữa các tháng. Tác giả kiến nghị các biện pháp hoàn thiện công tác ghi chép chứng từ ban đầu, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc tổng hợp số liệu thực tế tại Trạm nghiền Phú Hữu:

  • Phản ánh trung thực quy mô tiêu hao vật tư công nghiệp trong một tháng sản xuất xi măng (tháng 11/2012): Trạm đã đưa vào sản xuất 106.099,551 tấn nguyên liệu (trong đó Clinker chiếm khối lượng áp đảo với 97.313,019 tấn, Thạch cao 2.935,856 tấn, Đá vôi 4.781,856 tấn, Phụ gia xỉ 1.514,615 tấn); sử dụng 1.779.647 vỏ bao xi măng các loại và 47.251 tấn dầu MFO.
  • Xác định tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 11/2012 đạt 62.103.489.245 VND, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là Clinker (44.121.461.824 VND) và Vỏ bao xi măng (8.152.378.182 VND).
  • Làm rõ đặc thù kế toán tại chi nhánh sản xuất phụ thuộc: Trạm thực hiện hạch toán chi phí phát sinh tại đơn vị nhưng quy chế chi trả lương do công ty mẹ thực hiện chi trả hộ rồi phân bổ nội bộ; sản phẩm dở dang được đánh giá đơn giản hóa theo chi phí nguyên vật liệu chính do tính chất dây chuyền liên tục.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng giá thành xi măng Hà Tiên cao hơn mặt bằng chung, tập trung vào cơ chế phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ, làm căn cứ để đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và chuẩn hóa phân bổ chi phí gián tiếp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do phạm vi tiếp cận thông tin của sinh viên thực tập:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng dựa trên tập dữ liệu kế toán của một tháng duy nhất (tháng 11/2012), do đó chưa phản ánh được sự biến động mùa vụ của ngành xây dựng và biến động giá vật tư trong cả niên độ kế toán.
  • Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại một cơ sở sản xuất phụ thuộc (Trạm nghiền Phú Hữu), chưa phân tích tổng hợp mối quan hệ luân chuyển chi phí và tính giá thành trên quy mô toàn bộ các nhà máy trực thuộc Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Thu thập dữ liệu liên tục qua nhiều quý hoặc cả năm tài chính; nghiên cứu sâu giải pháp kỹ thuật kế toán quản trị trong việc phân tách định phí và biến phí theo công suất hoạt động thực tế để định giá thành khoa học hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kế toán tài chính đang chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai khoáng hoặc chế biến liên tục.
  • Kế toán viên tại các chi nhánh xí nghiệp trực thuộc: Khóa luận cung cấp tài liệu minh họa rõ nét về quy trình hạch toán phụ thuộc, cơ chế tiếp nhận lương chi hộ từ công ty mẹ và cách thức hạch toán mã tài khoản chi tiết TK 621, TK 622, TK 627 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số lượng và giá trị tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết (Clinker, thạch cao, đá vôi, phụ gia xỉ, vỏ bao, dầu MFO) và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu chính trên dây chuyền nghiền xi măng.

Câu hỏi thường gặp

Trạm nghiền Phú Hữu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Trạm áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 11/2012 tại Trạm nghiền Phú Hữu là bao nhiêu?
Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) phát sinh trong tháng 11/2012 là 62.103.489.245 VND. Trong đó, chi phí Clinker chiếm tỷ trọng cao nhất với 44.121.461.824 VND, chi phí vỏ bao là 8.152.378.182 VND và tiền điện phục vụ nghiền là 3.376.375.257 VND.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại Trạm nghiền Phú Hữu được thực hiện như thế nào?
Trạm thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang xi măng thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu chính (bao gồm clinker, thạch cao, đá vôi và đá mu rùa) theo định mức cấu thành trong thành phẩm của từng dây chuyền sản xuất, bỏ qua chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung trong giá trị dở dang.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trực tiếp tại Trạm được quy định ra sao?
Tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: Bảo hiểm xã hội 17% (người lao động đóng 7%), Bảo hiểm y tế 3% (người lao động đóng 1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp 1% (người lao động đóng 1%), và Kinh phí công đoàn 2% (do doanh nghiệp chịu toàn bộ).

Quy chế chi trả tiền lương cho công nhân tại Trạm nghiền Phú Hữu có điểm gì đặc thù?
Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 thực hiện thanh toán hộ tiền lương nhân viên cho Trạm nghiền Phú Hữu, sau đó công ty thông báo số liệu để kế toán tại Trạm hạch toán ghi nhận chi phí sản xuất và phản ánh nghĩa vụ công nợ phải trả nội bộ với công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tú Oanh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm tại Trạm nghiền Phú Hữu thuộc Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1. Thông qua tập số liệu thực tế tháng 11/2012 với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hơn 62 tỷ đồng, công trình làm rõ quy trình tập hợp chi phí, xử lý dở dang và luân chuyển tài khoản trong môi trường sản xuất xi măng quy mô lớn. Mặc dù dữ liệu còn giới hạn trong một chu kỳ tháng, nghiên cứu đã đề xuất được các định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí và ổn định giá thành cho đơn vị.