Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Hiệu quả kinh doanh cuối cùng được phản ánh qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận, đòi hỏi doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp được các khoản chi phí phát sinh và đem lại thặng dư. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại, công tác tiêu thụ hàng hóa và ghi nhận doanh thu, chi phí giữ vai trò trọng yếu trong việc tuần hoàn vốn. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế - tài chính sắc bén, cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành mua bán và phân phối kết quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại và Dịch vụ Hải Long – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, thiết bị công trình – tác giả Nguyễn Thị Khuyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Làm rõ những nhận thức lý luận chung nhất về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán phần hành này tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long (địa chỉ: Số 117 Văn Cao, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng), tập trung vào các số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn năm 2012, 2013 và quý 4 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý luận:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện); nguyên tắc hạch toán chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu.
    • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích sự biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận qua các năm tài chính (2012 - 2014) tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ, hóa đơn chứng từ và sổ kế toán thực tế tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ phòng Kế toán và phòng Tổ chức Hành chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Giấy báo có của ngân hàng (ACB chi nhánh Hải Phòng), Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu kế toán, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Khóa luận nêu rõ định nghĩa về bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần và kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán trên Tài khoản (TK) 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ) theo các phương thức tiêu thụ: bán hàng trực tiếp, bán hàng qua đại lý và bán hàng trả chậm/trả góp. Hệ thống hóa các tài khoản giảm trừ doanh thu gồm: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) và các loại thuế gián thu làm giảm doanh thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
  • Kế toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Phân tích TK 632 (Giá vốn hàng bán) gắn liền với 4 phương pháp tính giá trị xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) và phương pháp thực tế đích danh; phân biệt quy trình giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Phân loại nội dung chi tiết của TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo các yếu tố: nhân viên, vật liệu/bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả: Trình bày tài khoản và quy trình hạch toán TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – gồm TK 8211 thuế hiện hành và TK 8212 thuế hoãn lại). Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Đặc điểm theo các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí theo 5 hình thức tổ chức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - chứng từ, Chứng từ - ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế thực hiện công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long:

  • Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý:
    • Công ty tiền thân là Công ty TNHH HAS, thành lập ngày 24/03/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202002544 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng. Sau 2 lần điều chỉnh, ngày 19/03/2009 công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long, do ông Nguyễn Thế Tảng làm đại diện pháp luật.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh, lắp đặt, sửa chữa máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, máy công trình. Mặt hàng kinh doanh chủ lực là máy xúc đào bánh xích xuất xứ Nhật Bản (như dòng máy Komatsu công suất định mức 119,3 kW, dung tích gàu 0,8 m³, tầm vươn xa 9.090 mm).
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán công nợ kiêm tiền lương, Kế toán hàng hóa, Kế toán thuế và Kế toán TSCĐ.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý 4 năm 2014: Khóa luận minh họa chi tiết thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 12/2014:
Ngày GD Số chứng từ Khách hàng / Đối tượng Nội dung nghiệp vụ Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Định khoản kế toán
02/12/2014 HĐ 0000120; GBC số 27 Công ty TNHH MTV SX & TM Nam Sách Xuất bán 01 máy xúc đào bánh xích KOMATSU PC 60-7 (chuyển khoản qua ACB Hải Phòng) 472.272.727 47.727.273 520.000.000 Nợ TK 112: 520.000.000
Có TK 511: 472.272.727
Có TK 3331: 47.727.273
20/12/2014 HĐ 0000125; GBC số 30 DNTN Xây dựng Kim Phát (Ninh Bình) Xuất bán 01 máy xúc đào bánh xích KOMATSU PC 60-5 (chuyển khoản qua ACB Hải Phòng) 318.181.818 31.818.182 350.000.000 Nợ TK 112: 350.000.000
Có TK 511: 318.181.818
Có TK 3331: 31.818.182
27/12/2014 HĐ 0000127 Công ty TNHH TM ĐT Trang Mỹ Anh Xuất bán 01 máy xúc đào bánh xích PC120-3 (khách hàng chưa thanh toán) 545.454.545 54.545.455 600.000.000 Nợ TK 131: 600.000.000
Có TK 511: 545.454.545
Có TK 3331: 54.545.455
  • Quy trình ghi sổ và tổng hợp cuối kỳ:
    • Toàn bộ nghiệp vụ bán hàng được phản ánh đồng thời vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và Sổ cái TK 511.
    • Ngày 31/12/2014, kế toán lập Phiếu kế toán số 40 để thực hiện các bút toán kết chuyển cuối quý 4/2014:
      • Kết chuyển Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 4.090.909.091 VNĐ.
      • Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng): Nợ TK 515 / Có TK 911 số tiền 369.584 VNĐ.
      • Tổng số tiền phát sinh trên sổ Nhật ký chung cuối quý 4/2014 đạt 14.760.369.584 VNĐ; lũy kế từ đầu năm đạt 57.059.458.118 VNĐ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh rất phù hợp với đặc thù kinh doanh máy xúc, thiết bị có giá trị lớn; lập và luân chuyển chứng từ hóa đơn hợp lệ.
    • Tồn tại: Doanh nghiệp chưa mở các sổ kế toán chi tiết cho TK 511 để theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng/dòng máy xúc; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ được tập hợp chung mà chưa phân bổ chi tiết cho từng loại sản phẩm kinh doanh; quy trình giao nhận chứng từ giữa các bộ phận chưa có biên bản giao nhận chặt chẽ; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên dụng còn hạn chế.
  • Hệ thống 4 kiến nghị hoàn thiện:
    • Kiến nghị 1: Hoàn thiện sổ sách kế toán. Tác giả đề xuất doanh nghiệp mở thêm "Sổ chi tiết bán hàng" (Mẫu 3.1, 3.2) và "Sổ chi phí sản xuất kinh doanh" (Mẫu 3.3, 3.4) nhằm chi tiết hóa doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng chủng loại máy móc thiết bị (Komatsu PC 60, PC 120...), giúp quản lý chặt chẽ hiệu quả từng hợp đồng kinh tế.
    • Kiến nghị 2: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ. Đề xuất áp dụng "Phiếu giao nhận chứng từ" (Mẫu 3.5) giữa phòng Kinh doanh và phòng Tài chính - Kế toán để theo dõi thời gian giao nhận, quy rõ trách nhiệm cá nhân, hạn chế tình trạng thất lạc hoặc chậm trễ ghi sổ hóa đơn, chứng từ thanh toán.
    • Kiến nghị 3: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng. Xây dựng "Bảng phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng" (Biểu 3.6) dựa trên tiêu thức doanh thu thuần hoặc giá vốn hàng bán, làm căn cứ tính toán chính xác lãi gộp và kết quả kinh doanh đích danh của từng nhóm sản phẩm.
    • Kiến nghị 4: Hiện đại hóa công tác kế toán và đội ngũ nhân sự. Đề xuất trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, trích xuất báo cáo quản trị; định kỳ cử cán bộ kế toán tham gia các lớp bồi dưỡng, cập nhật các thông tư, chế độ kế toán mới của Bộ Tài chính.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía Nhà nước (hoàn thiện môi trường pháp lý, ban hành kịp thời văn bản hướng dẫn) và từ phía doanh nghiệp (đầu tư kinh phí nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tạo điều kiện đào tạo nhân sự).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế từ dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long thông qua các bộ chứng từ gốc thực tế quý 4/2014. Cụ thể, phản ánh các giao dịch tiêu thụ máy xúc Komatsu với các mức doanh thu 472.272.727 VNĐ, 318.181.818 VNĐ, 545.454.545 VNĐ, cùng bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng 4.090.909.091 VNĐ và doanh thu tài chính 369.584 VNĐ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK 911.
  • Giải pháp đề xuất gắn liền với biểu mẫu thực tế: Tác giả không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà đã tự thiết kế chi tiết 6 mẫu biểu và bảng tính phục vụ trực tiếp cho việc khắc phục tồn tại tại doanh nghiệp:
    1. Mẫu 3.1 & 3.2: Mẫu sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết bán hàng thực nghiệm.
    2. Mẫu 3.3 & 3.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh thực nghiệm.
    3. Mẫu 3.5: Phiếu giao nhận chứng từ.
    4. Biểu 3.6: Bảng phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận chuẩn mực kế toán doanh thu (VAS 14) gắn với Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời giải quyết bài toán tổ chức kế toán chi tiết trong một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị cơ giới nặng – lĩnh vực có đặc thù giá trị đơn hàng lớn, số lượng giao dịch ít và đòi hỏi theo dõi đích danh từng tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long, một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh máy xúc đào đã qua sử dụng, chưa bao quát được toàn diện các loại hình doanh nghiệp thương mại khác.
    • Khóa luận áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (vốn là chế độ hiện hành tại thời điểm sinh viên thực tập năm 2014 - 2015), do đó chưa cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (bắt đầu áp dụng từ năm tài chính 2015).
    • Số liệu thực tế minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ tiêu thụ máy xúc trong tháng 12/2014, chưa phân tích sâu toàn diện mảng doanh thu từ hoạt động dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng máy công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu chuyển đổi công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư số 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí, kết hợp phân tích điểm hòa vốn và định giá bán cho từng dòng máy công trình nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án thực tập chuyên ngành kế toán tài chính trong các doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Chương 1: Cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh cho tất cả các phần hành: bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, bán trả góp, giá vốn hàng bán (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế TNDN hoãn lại và 5 hình thức sổ kế toán.
    • Chương 2: Cung cấp bộ hồ sơ mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Phiếu kế toán) và mẫu ghi sổ Nhật ký chung chuẩn mực cho mặt hàng kinh doanh đặc thù là máy công trình.
    • Chương 3: Cung cấp các mẫu sổ kế toán chi tiết và bảng phân bổ chi phí tự thiết kế có tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để tổ chức ghi chép sổ sách.

2. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn máy xúc xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng bán xuất kho (TK 632). Phương pháp này phù hợp với đặc thù máy xúc đào có giá trị đơn chiếc lớn và cấu hình kỹ thuật riêng biệt.

3. Trong tháng 12/2014, doanh nghiệp đã thực hiện những giao dịch bán hàng tiêu biểu nào?
Doanh nghiệp phát sinh 3 giao dịch bán máy xúc đào chính: xuất bán máy xúc KOMATSU PC 60-7 cho Công ty Nam Sách (giá chưa thuế 472.272.727 VNĐ), xuất bán máy xúc KOMATSU PC 60-5 cho DNTN Xây dựng Kim Phát (giá chưa thuế 318.181.818 VNĐ) và xuất bán máy xúc PC120-3 cho Công ty Trang Mỹ Anh (giá chưa thuế 545.454.545 VNĐ).

4. Tác giả đã đề xuất những mẫu biểu cụ thể nào để hoàn thiện sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ?
Tác giả đề xuất 3 nhóm mẫu biểu cụ thể gồm: Mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu 3.1, 3.2), Mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu 3.3, 3.4), Mẫu Phiếu giao nhận chứng từ (Mẫu 3.5) và Bảng phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng (Biểu 3.6).


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Khuyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Long qua các chứng từ, sổ Nhật ký chung và bút toán kết chuyển quý 4/2014. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về việc mở sổ chi tiết và phân bổ chi phí, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với hệ thống mẫu biểu thiết kế hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp nghiên cứu.