Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế thị trường, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu nhằm bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp quan trọng nhất, phản ánh toàn diện giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, cung cấp thông tin then chốt cho nhà quản trị, chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga, công tác kế toán đã hình thành quy trình phản ánh hoạt động kinh doanh vào sổ sách. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả, công tác lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị vẫn còn những hạn chế nhất định và doanh nghiệp chưa tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ. Điều này làm giảm tính hữu dụng của thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành và ra quyết định quản trị. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Đức Tùng đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP thương mại dịch vụ Mê Ga".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và phân tích báo cáo tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách kế toán phục vụ lập và phân tích Bảng cân đối kế toán niên độ 2020; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 30 tháng 3 năm 2021 đến ngày 30 tháng 6 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) - "Trình bày Báo cáo tài chính".
  • Hệ thống nguyên tắc kế toán cơ bản: 6 nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính bao gồm: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ (không bù trừ tài sản và nợ phải trả trừ khi chuẩn mực cho phép), và Có thể so sánh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp giữa lý luận và thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán, phương pháp ghi sổ, kết cấu báo cáo và các bước lập Bảng cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa số cuối năm và số đầu năm về số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp tỷ lệ: Sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và năng lực thanh toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp cân đối: Dựa trên mối quan hệ cân đối tổng thể giữa Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn, tính cân đối giữa bên Nợ và bên Có trên các tài khoản kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu được thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga năm 2020, bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản (TK 131, TK 331...), Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh năm 2020, Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2019 và ngày 31/12/2020 cùng các chứng từ gốc liên quan (Hóa đơn, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Giấy báo nợ, Giấy báo có).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hệ thống BCTC doanh nghiệp: Bao gồm Báo cáo tài chính năm (Bảng cân đối kế toán - Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu B03-DN, Bản thuyết minh BCTC - Mẫu B09-DN) và Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ B01a-DN đến B09a-DN hoặc dạng tóm lược B01b-DN đến B09b-DN). Thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty cổ phần, công ty TNHH là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Bản chất và kết cấu Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN): Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Tài sản và Nợ phải trả được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc mốc 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Phần Bảng cân đối kế toán Các loại chỉ tiêu chính Mã số tổng hợp Quan hệ cân đối / Công thức
Phần Tài sản A. Tài sản ngắn hạn (Tiền, ĐTTCNH, Phải thu NH, Hàng tồn kho, TSNH khác)
B. Tài sản dài hạn (Phải thu DH, TSCĐ, BĐS đầu tư, Tài sản dở dang DH, ĐTTCDH, TSDH khác)
Mã 100
Mã 200
Mã 270
Mã 100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150
Mã 200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260
Mã 270 = Mã 100 + Mã 200
Phần Nguồn vốn A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn)
B. Vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu, Nguồn kinh phí và quỹ khác)
Mã 300
Mã 400
Mã 440
Mã 300 = Mã 310 + Mã 330
Mã 400 = Mã 410 + Mã 430
Mã 440 = Mã 300 + Mã 400
  • Trình tự lập Bảng cân đối kế toán: Được chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ; (2) Khóa sổ kế toán tạm thời, đối chiếu số liệu; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán; (6) Kiểm tra, ký duyệt.
  • Phương pháp lấy số liệu các tài khoản đặc biệt: Đối với các tài khoản dự phòng và hao mòn TSCĐ (TK 214, TK 229), số liệu được ghi âm bên phần Tài sản; đối với các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331), kế toán căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết để tách số dư Nợ (ghi bên Tài sản) và số dư Có (ghi bên Nguồn vốn), không thực hiện bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
  • Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn; phân tích các tỷ số khả năng thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời).

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng công tác tổ chức kế toán và lập báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị:
    • Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2020 được lập căn cứ vào cột "Số cuối năm" của Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2019 (để ghi vào cột "Số đầu năm") và số liệu khóa sổ các tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết năm 2020.
    • Quy trình thực tế: Từ các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Hóa đơn...), kế toán định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung; đồng thời vào Sổ Cái các tài khoản và các Sổ chi tiết có liên quan như Sổ chi tiết phải thu khách hàng (TK 131), Sổ chi tiết phải trả người bán (TK 331).
    • Bút toán khóa sổ và kết chuyển: Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán, sau đó lập Bảng cân đối số phát sinh năm 2020 làm căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2020.
  • Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán: Qua khảo sát thực tế, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga chỉ mới dừng lại ở việc lập Bảng cân đối kế toán theo quy định nộp cho cơ quan chức năng, hoàn toàn chưa tiến hành tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ nhằm đánh giá biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số an toàn tài chính.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mê Ga

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đưa ra các nhận xét chung về ưu điểm (chấp hành đúng chế độ chứng từ, áp dụng biểu mẫu thống nhất) và hạn chế (thiếu phân tích tài chính, xử lý số liệu thủ công), từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

Nhóm kiến nghị Nội dung triển khai cụ thể
Ý kiến thứ nhất: Tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp cần đưa công tác phân tích Bảng cân đối kế toán vào quy trình định kỳ. Tác giả xây dựng và áp dụng 3 biểu mẫu phân tích mẫu gồm:
1. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (so sánh tỷ trọng và mức biến động từng khoản mục ngắn hạn, dài hạn).
2. Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn (đánh giá tỷ trọng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu).
3. Bảng phân tích khả năng thanh toán (tính toán các hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh).
Ý kiến thứ hai: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kế toán Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn về chính sách thuế, chuẩn mực kế toán và kỹ năng phân tích tài chính cho nhân viên kế toán để nâng cao độ chính xác trong phân loại, hạch toán và tư vấn quản trị.
Ý kiến thứ ba: Áp dụng phần mềm kế toán Đề xuất doanh nghiệp chuyển đổi từ xử lý thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa việc lên sổ, khóa sổ và lập báo cáo. Tác giả giới thiệu mô hình và giao diện của 3 phần mềm kế toán thông dụng: MISA SME, Bravo 7 và Fast Accounting.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể gắn với thực tế của doanh nghiệp:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa rõ ràng, chi tiết toàn bộ nguyên tắc, căn cứ và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt làm rõ kỹ thuật xử lý các khoản mục phức tạp như tài khoản có số dư lưỡng tính (TK 131, TK 331) và các khoản ghi âm giảm trừ (TK 214, TK 229).
  • Về mặt thực tiễn tại doanh nghiệp:
    • Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
    • Tái hiện quy trình lập Bảng cân đối kế toán năm 2020 từ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh năm 2020.
    • Nhận diện chính xác khoảng trống quản lý tài chính tại công ty: chưa triển khai phân tích Báo cáo tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ.
  • Đóng góp giải pháp: Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 3 bảng biểu phân tích mẫu về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán; đồng thời đề xuất giải pháp hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng các phần mềm kế toán (MISA SME, Bravo 7, Fast Accounting).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu hạch toán trong phạm vi 1 năm tài chính (niên độ 2020) tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; phạm vi phân tích chủ yếu tập trung vào Bảng cân đối kế toán mà chưa mở rộng sang việc kết hợp phân tích chuyên sâu toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm liên tiếp để phân tích xu hướng biến động dài hạn của doanh nghiệp.
    • Xây dựng mô hình phân tích tài chính toàn diện kết hợp giữa Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Đánh giá thực nghiệm hiệu quả quản trị và độ chính xác của số liệu kế toán sau khi đưa phần mềm kế toán vào vận hành thực tế tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán doanh nghiệp; phương pháp trình bày kỹ thuật lấy số liệu lập Bảng cân đối kế toán từ sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài thực tập tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu sổ Nhật ký chung và phương pháp xử lý số liệu đối với các tài khoản công nợ lưỡng tính.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ số khả năng thanh toán để vận dụng vào công tác phân tích tài chính nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm cơ sở lý luận chính?
Khóa luận căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về "Trình bày Báo cáo tài chính".

2. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng các sổ kế toán tổng hợp như Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh và các Sổ kế toán chi tiết (chi tiết TK 131, chi tiết TK 331...).

3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Khóa sổ kế toán tạm thời, đối chiếu số liệu; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán; (6) Kiểm tra và ký duyệt.

4. Đối với các tài khoản lưỡng tính như TK 131 và TK 331, số liệu được lấy để lên Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng và lập Bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ:

  • TK 131: Số dư Nợ ghi vào chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" (phần Tài sản); số dư Có ghi vào chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" (phần Nguồn vốn).
  • TK 331: Số dư Nợ ghi vào chỉ tiêu "Trả trước cho người bán ngắn hạn" (phần Tài sản); số dư Có ghi vào chỉ tiêu "Phải trả người bán ngắn hạn" (phần Nguồn vốn).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Đưa công tác phân tích Bảng cân đối kế toán vào thực hiện định kỳ bằng hệ thống bảng biểu mẫu; (2) Nâng cao chất lượng, trình độ đội ngũ nhân viên kế toán; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (giới thiệu các phần mềm MISA SME, Bravo 7, Fast Accounting).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Đức Tùng đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý số liệu kế toán từ chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung đến việc lập Bảng cân đối kế toán năm 2020. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra sự thiếu hụt trong khâu phân tích tài chính tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi gồm xây dựng biểu mẫu phân tích định kỳ, đào tạo nhân sự và áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.