Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu, phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hệ thống Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán giữ vị trí trung tâm khi cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, phục vụ đắc lực cho công tác quản trị nội bộ cũng như nhu cầu thông tin của các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng và đối tác thương mại.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Gia Trung đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải (tên viết tắt: TASACO) – một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ kho bãi tại thành phố Hải Phòng. Trải qua hơn 20 năm phát triển, doanh nghiệp sở hữu đội xe container lớn gồm 55 đầu xe và chiếm tới 80% thị phần vận tải container trên tuyến Hải Phòng – Phú Thọ. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty vẫn tồn tại những hạn chế nhất định, quy trình hạch toán còn phụ thuộc vào phương thức ghi chép thủ công. Đặc biệt, doanh nghiệp hoàn toàn chưa tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán mà mới chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo để nộp cho cơ quan thuế. Tình trạng này khiến công tác kế toán chưa cung cấp đầy đủ thông tin phân tích chuyên sâu nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành của ban giám đốc.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, tìm hiểu quy trình thực tế tại đơn vị thực tập, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp.
Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp vận tải.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải).
- Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính tại doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 – 2016 (tập trung thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu của năm tài chính 2016).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải, địa chỉ tại Km104 +200 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính truyền thống:
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về “Trình bày Báo cáo tài chính”, quy định các yêu cầu về tính trung thực, hợp lý, bản chất hơn hình thức, thận trọng, trọng yếu cùng 6 nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Tính nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, và Có thể so sánh.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định mẫu Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN) và Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số F01-DNN).
- Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Tác giả đồng thời đối chiếu sự thay đổi của hệ thống chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán giữa Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (đã sửa đổi theo Thông tư 138) với Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được vận dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để đánh giá xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các kỹ thuật:
- So sánh tuyệt đối: Xác định quy mô biến động bằng hiệu số giữa số cuối năm và số đầu năm.
- So sánh tương đối: Tính toán tốc độ tăng trưởng (tỷ lệ phần trăm biến động).
- So sánh kết cấu: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn trong tổng thể.
- Phương pháp tỷ lệ (phương pháp hệ số): Tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng nhằm đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả.
- Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + Các khoản tương đương tiền) / Tổng nợ ngắn hạn.
- Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (hoặc = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu).
- Phương pháp cân đối: Mô tả và phân tích mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, đo lường mức độ tác động độc lập của từng nhân tố đến biến động tổng thể.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc, số liệu kế toán tại đơn vị thực tập để minh họa quy trình ghi sổ và lập báo cáo.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải năm 2016, bao gồm: hệ thống chứng từ gốc (Phiếu chi số 425, Giấy nộp tiền vào tài khoản Vietcombank, Giấy báo có của ngân hàng), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả làm rõ bản chất, ý nghĩa của Báo cáo tài chính đối với quản lý vi mô (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động) và vĩ mô (cơ quan thuế, cơ quan tài chính nhà nước). Nội dung trọng tâm tập trung vào kết cấu Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN với hai phần độc lập: Phần Tài sản (Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn) phản ánh quy mô và cơ cấu tài sản đang sử dụng; Phần Nguồn vốn (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu) phản ánh nguồn gốc hình thành tài sản.
Về phương pháp lập, chương 1 chuẩn hóa quy trình lập Bảng cân đối kế toán gồm 6 bước chặt chẽ:
- Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
- Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
- Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và thực hiện khóa sổ kế toán chính thức.
- Lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
- Lập bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DNN.
- Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.
Tác giả giải trình chi tiết kỹ thuật lấy số liệu cho từng chỉ tiêu từ Mã số 100 đến Mã số 440, cũng như các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán (Tài sản thuê ngoài, Vật tư hàng hóa giữ hộ/gia công, Hàng hóa nhận bán hộ/ký gửi, Nợ khó đòi đã xử lý, Ngoại tệ các loại). Điểm nhấn lý luận của chương là mục so sánh sự khác biệt căn bản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (sửa đổi theo Thông tư 138) và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Tiêu chí so sánh |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (và TT 138) |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Tên gọi báo cáo |
Bảng cân đối kế toán |
Báo cáo tình hình tài chính |
| Phân loại nợ phải trả |
Phân chia thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn |
Không tách thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn, phản ánh trực tiếp theo nội dung chi tiết |
| Khoản mục phải thu |
Phân tách riêng ngắn hạn (Mã 130) và dài hạn (Mã 241) |
Gộp chung thành chỉ tiêu “Các khoản phải thu” (Mã số 130) |
| Đầu tư tài chính |
Phân tách thành ngắn hạn (Mã 120) và dài hạn (Mã 230) |
Gộp thành mục “Đầu tư tài chính” (Mã 120), chi tiết thành Chứng khoán kinh doanh, Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, Đầu tư góp vốn |
| Chỉ tiêu bãi bỏ |
Có quy định các chỉ tiêu: Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm |
Bãi bỏ các chỉ tiêu về Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và Dự phòng trợ cấp mất việc làm |
| Chỉ tiêu bổ sung mới |
Các mã số theo Thông tư 138 |
Bổ sung mục “Tài sản khác” (Mã 180), “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã 317) |
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng hành nghề kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải được thành lập ngày 18/06/1997 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ đăng ký là 20 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Bích Thủy. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và các bộ phận: Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ giao nhận, Đội Kho bãi.
Về tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, niên độ kế toán theo năm dương lịch và sử dụng đồng tiền Việt Nam đồng.
Khóa luận trình bày các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 theo số liệu cung cấp từ Phòng Kế toán:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng doanh thu |
7.684 |
[Số liệu phản ánh theo biểu 2.2] |
Tăng 1.743 đồng (+4% so với năm 2015) |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
278.929 |
[Số liệu phản ánh theo biểu 2.2] |
Thua lỗ năm 2016 là 1 [khoản lỗ theo biểu 2.2] |
| Nộp ngân sách |
399.061 |
[Số liệu phản ánh theo biểu 2.2] |
[Số liệu phản ánh theo biểu 2.2] |
| Thu nhập bình quân/người/tháng |
4.015 |
[Số liệu phản ánh theo biểu 2.2] |
[Số liệu phản ánh theo biểu 2.2] |
(Ghi chú: Các giá trị số được trích xuất nguyên văn theo danh mục số liệu ghi nhận tại Biểu 2.2 của văn bản).
Trong quy trình lập Bảng cân đối kế toán thực tế tại công ty, tác giả minh họa chi tiết Bước 1 (Kiểm tra tính có thật của chứng từ) qua nghiệp vụ rút tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng ngày 15/07/2016 số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn). Hồ sơ hạch toán thực tế bao gồm:
- Phiếu chi số 425 ngày 15/07/2016 do người lập Nguyễn Thị Trà Giang lập, hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 111 số tiền 500.000.000 đồng.
- Giấy nộp tiền tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank Chi nhánh Lê Lai), tài khoản số 0031000329972 của Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải.
- Giấy báo có của Ngân hàng Vietcombank ghi nhận tăng số dư tiền gửi 500.000.000 đồng.
- Bút toán sau đó được đối chiếu và ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 112 năm 2016.
Đặc biệt, tại mục 2.3, tác giả phản ánh thực trạng: Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải chưa thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. Báo cáo sau khi lập chỉ dùng phục vụ công tác quyết toán và kiểm tra của cơ quan thuế, thiếu hẳn khâu phân tích phục vụ quản trị doanh nghiệp.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải
Dựa trên các định hướng phát triển của công ty và phân tích ưu, nhược điểm trong thực tế, tác giả xác định các mặt hạn chế của đơn vị: đội ngũ nhân viên kế toán còn thiếu cập nhật các chính sách mới; chưa tổ chức phân tích tài chính định kỳ; công tác kế toán vẫn xử lý thủ công, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng. Từ đó, tác giả đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện:
- Ý kiến thứ nhất: Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán. Doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chủ động cập nhật các văn bản pháp luật kế toán mới ban hành, đặc biệt là việc chuẩn bị chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Ý kiến thứ hai: Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải nên thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. Tác giả kiến nghị công ty cần đưa công tác phân tích Bảng cân đối kế toán thành hoạt động định kỳ theo các nội dung:
- Lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 3.1).
- Lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu 3.2).
- Lập Bảng tính toán và đánh giá các hệ số khả năng thanh toán (Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán nhanh) (Biểu 3.3).
- Lập Bảng phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản (Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ) (Biểu 3.4).
- Ý kiến thứ ba: Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kế toán. Tác giả đề xuất ban giám đốc đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế việc tính toán thủ công trên bảng tính, giúp tự động hóa quá trình lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và kết xuất Báo cáo tài chính. Khóa luận giới thiệu giao diện làm việc và đặc tính kỹ thuật của 3 phần mềm kế toán thông dụng: MISA SME (Biểu 3.5), Bravo 6.3 (Biểu 3.6) và Fast Accounting (Biểu 3.7).
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tế cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ quy mô 55 đầu xe container với 21 năm hoạt động (1997 – 2018). Phản ánh thực trạng kinh doanh năm 2016: mặc dù doanh thu tăng 1.743 đồng (+4% so với năm 2015), song chi phí tăng vọt đã khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ trong năm 2016.
- Minh chứng toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp khóa sổ lập Bảng cân đối kế toán qua nghiệp vụ nộp 500.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng Vietcombank Lê Lai ngày 15/07/2016, liên kết chặt chẽ từ Phiếu chi số 425 đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, 112.
- Nhận diện đúng "khoảng trống" trong công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp: chỉ dừng lại ở việc lập Bảng cân đối kế toán để đáp ứng yêu cầu báo cáo thuế, hoàn toàn bỏ trống khâu phân tích tài chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bảng biểu phân tích tài chính mẫu dành riêng cho Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải (Biểu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4), giúp lượng hóa tình hình biến động tài sản, cơ cấu nguồn vốn và rủi ro thanh toán.
- Khảo sát và đề xuất lộ trình tin học hóa công tác kế toán thông qua việc so sánh các giải pháp phần mềm kế toán tiêu biểu trên thị trường (MISA SME, Bravo, Fast Accounting), tạo tiền đề giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai sót thủ công và nâng cao năng suất lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện với các giới hạn do chính tác giả và bối cảnh nghiên cứu xác định:
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định do hạn chế nhất định về mặt trình độ và thời gian thực tập nên nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình đánh giá và đề xuất.
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ tập trung phân tích sâu số liệu của năm tài chính 2016 tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể (Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải) tại khu vực Hải Phòng, chưa mở rộng so sánh đa chiều với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
- Hạn chế về khung chế độ kế toán: Tại thời điểm thu thập dữ liệu năm 2016, công ty vẫn đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trong khi chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đã được ban hành và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ năm tài chính 2017.
- Hướng phát triển tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính trong thời gian dài hơn (3 đến 5 năm); đánh giá quá trình chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản và mẫu biểu báo cáo tài chính từ Quyết định 48 sang Thông tư 133 tại doanh nghiệp; đồng thời khảo sát hiệu quả thực tế sau khi công ty áp dụng phần mềm kế toán và triển khai hệ thống phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu ứng dụng điển hình về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hình thức sổ Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ vận tải.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán và kỹ thuật trích xuất số liệu chi tiết từ các tài khoản tổng hợp và chi tiết.
- Hệ thống chứng từ thực tế được trích dẫn (Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Giấy báo có) kết nối trực tiếp với Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản tiền tệ.
- Mục so sánh chi tiết các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (sửa đổi theo Thông tư 138) và Thông tư 133/2016/TT-BTC, là tài liệu đối chiếu hữu ích cho công tác chuyển đổi chế độ kế toán.
- Hệ thống mẫu biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu khả năng thanh toán tại Chương 3 dành cho các nghiên cứu tương tự về phân tích báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, với các sổ sách trọng tâm gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập diễn ra qua mấy bước?
Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải được thực hiện qua 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ liên quan; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DNN; (6) Thực hiện kiểm tra và ký duyệt báo cáo.
3. Nghiệp vụ thực tế nào được tác giả trích dẫn để minh họa việc kiểm tra tính có thật của chứng từ?
Tác giả trích dẫn nghiệp vụ ngày 15/07/2016 nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng số tiền 500.000.000 đồng. Bộ chứng từ thực tế đi kèm gồm: Phiếu chi số 425 ngày 15/07/2016 do Nguyễn Thị Trà Giang lập (hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 111), Giấy nộp tiền vào tài khoản số 0031000329972 tại Vietcombank Lê Lai, Giấy báo có của Vietcombank, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 112.
4. Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải ra sao trước khi có đề xuất?
Tại Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán hoàn toàn chưa được tiến hành. Phòng kế toán chỉ thực hiện việc lập Bảng cân đối kế toán và nộp cho cơ quan nhà nước theo kỳ kế toán năm mà chưa triển khai các kỹ thuật phân tích biến động, cơ cấu nguồn vốn, tài sản hay khả năng thanh toán để phục vụ công tác quản trị nội bộ.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính tại Chương 3: (1) Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán thông qua đào tạo và cập nhật chế độ mới (Thông tư 133); (2) Đưa công tác phân tích Bảng cân đối kế toán thành hoạt động định kỳ thông qua 4 bảng biểu phân tích tài chính mẫu; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác hạch toán (giới thiệu các phần mềm MISA SME, Bravo, Fast Accounting) để thay thế phương pháp ghi chép thủ công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Gia Trung đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi phản ánh chân thực thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán và chỉ ra sự thiếu hụt của khâu phân tích tài chính tại Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải trong năm 2016. Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48, Thông tư 138, đối chiếu Thông tư 133 với số liệu thực tế qua quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán. Các kiến nghị về đào tạo nhân sự, định kỳ hóa công tác phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng phần mềm kế toán là những định hướng thực tiễn, có giá trị ứng dụng rõ rệt cho doanh nghiệp vận tải trong quá trình hoàn thiện công tác quản lý tài chính.