Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của các đơn vị kinh doanh là tối ưu hóa lợi nhuận, nâng cao doanh thu và tiết giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc tạo dựng sự tin cậy đối với các chủ nợ, khách hàng và nhà đầu tư là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng liên quan, hệ thống báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán, đóng vai trò then chốt khi phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (Ptramesco), tác giả Trần Thị Hoài Thu (Lớp QT1004K) dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống báo cáo tài chính, nguyên tắc, kết cấu và phương pháp lập, phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí thông qua hệ thống chứng từ, sổ kế toán và số liệu tài chính năm 2008 – 2009.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập và nâng cao hiệu quả phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (Trụ sở chính tại số 6 Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng và Chi nhánh Bến Kiền tại huyện An Dương, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế trong niên độ kế toán năm 2008 và 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (hướng dẫn mẫu biểu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN, các mẫu BCTC giữa niên độ, BCTC hợp nhất B01-DN/HN và BCTC tổng hợp).
  • Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày Báo cáo tài chính", quy định các yêu cầu về tính trung thực, hợp lý, thận trọng, trọng yếu cùng 6 nguyên tắc lập và trình bày BCTC: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh.
  • Chuẩn mực Kế toán số 22 ("Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự") và Chuẩn mực Kế toán số 25 ("Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con").
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô hình kế toán tập trung, hình thức ghi sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp phân tích tài chính:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (mức độ biến động quy mô), so sánh tương đối (tốc độ tăng trưởng phần trăm), so sánh kết cấu (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản/nguồn vốn).
    • Phương pháp cân đối: Đánh giá tính cân bằng giữa các yếu tố tài sản và nguồn vốn, mối quan hệ giữa các khoản phải thu và phải trả để nhận diện tình trạng chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng vốn.
    • Phương pháp bổ trợ: Thay thế liên hoàn, phân tích chênh lệch.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty; chứng từ gốc (Phiếu chi, Giấy báo Có, Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán); Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN); Sổ Cái các tài khoản (Mẫu S03b-DN); Bảng tổng hợp chi tiết công nợ (Mẫu S31-DN, S32-DN); Bảng cân đối số phát sinh năm 2009 và Báo cáo tài chính năm 2008 của công ty Ptramesco.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hệ thống báo cáo tài chính và công tác phân tích Bảng cân đối kế toán (BCĐKT):

  • Khái niệm và vai trò của BCTC: BCTC là sản phẩm tổng hợp của công tác kế toán, phản ánh tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh. Vai trò của BCTC được phân định rõ ràng đối với 4 nhóm đối tượng: Nhà nước (quản lý vĩ mô, kiểm tra thuế), Nhà quản lý doanh nghiệp (điều hành, tìm kiếm nguồn vốn), Nhà đầu tư và chủ nợ (giám sát hợp đồng, ra quyết định đầu tư/tín dụng), Kiểm toán viên độc lập (xác minh tính trung thực, hợp lý).
  • Quy định pháp lý về hệ thống BCTC: Trình bày chi tiết danh mục BCTC năm, BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ B01a-DN và tóm lược B01b-DN), BCTC hợp nhất và tổng hợp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Quy định trách nhiệm, kỳ lập, thời hạn nộp (đối với DN nhà nước: 20-45 ngày cho báo cáo quý, 30-90 ngày cho báo cáo năm; đối với DN khác: 30-90 ngày cho báo cáo năm) và nơi tiếp nhận báo cáo (cơ quan thuế, thống kê, đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp trên).
  • Bản chất và kết cấu của BCĐKT: BCĐKT (Mẫu B01-DN) được phân định thành hai phần Tài sản và Nguồn vốn, với tiêu chí phân loại ngắn hạn/dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường (12 tháng) hoặc tính thanh khoản giảm dần. Văn bản nêu rõ quy tắc ghi âm (trong ngoặc đơn) đối với các khoản dự phòng (TK 129, 139, 159, 229), hao mòn TSCĐ (TK 214) và số dư Nợ của các tài khoản nguồn vốn (TK 412, 413, 419, 421).
  • Phương pháp lập từng chỉ tiêu: Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật lấy số liệu từ Sổ Cái, Sổ chi tiết cho từng mã số từ Tài sản ngắn hạn (Mã số 100), Tài sản dài hạn (Mã số 200), Nợ phải trả (Mã số 300) đến Vốn chủ sở hữu (Mã số 400), cùng các chỉ tiêu ngoài bảng (TK 001 đến TK 008).
  • Khung phân tích BCĐKT: Xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, cùng bảng phân tích tình hình công nợ và quan hệ chiếm dụng vốn.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (Ptramesco) tiền thân là Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ và Xếp dỡ Vật tư thuộc Công ty Kim khí Hải Phòng, được cổ phần hóa theo Quyết định số 72/2000/QĐ-BCN ngày 18/12/2000 của Bộ Công nghiệp và hoạt động theo ĐKKD số 020300033 ngày 02/01/2001. Vốn điều lệ ban đầu là 5,5 tỷ đồng, sau 9 năm hoạt động đã tăng gần 10 lần, đạt 52 tỷ đồng. Công ty sở hữu trụ sở chính tại số 6 Nguyễn Trãi (diện tích 5.324,7 m2), Chi nhánh Bến Kiền (8.742 m2) và góp vốn 45,344 tỷ đồng (chiếm 39,51% vốn điều lệ) vào Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ.
  • Đặc điểm công nghệ và sản xuất: Áp dụng công nghệ cán, dập dãn lưới thép của Nhật Bản, máy nắn tôn dầy 25mm bằng thủy lực, và công nghệ sản xuất khí đóng chai của Trung Quốc. Quy trình công nghệ gia công trải qua các bước: Thép nguyên liệu $\rightarrow$ Máy cán thô $\rightarrow$ Phân nhánh gia công (thép lưới qua máy cán nhỏ và máy đan; thép lưới tấm qua máy dập dãn và dập hình; thép cuộn qua máy cắt và cuộn) $\rightarrow$ Phun sơn chống gỉ $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán vật tư - hàng hóa, Kế toán hóa đơn - tiền lương và Thủ quỹ.
  • Quy trình 6 bước lập BCĐKT thực tế:
    1. Bước 1 - Kiểm tra nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Đối chiếu bộ chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung về ngày tháng, nội dung, số tiền, định khoản đối ứng (minh họa qua Phiếu chi PC112/12 ngày 24/12/2009 mua chuột, USB giá trị 1.175.000 đ).
    2. Bước 2 - Khóa sổ kế toán tạm thời: Cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và xác định số dư cuối kỳ trên Sổ Cái các tài khoản (minh họa chi tiết Sổ Cái TK 111, TK 112, TK 131).
    3. Bước 3 - Đối chiếu số liệu giữa các sổ liên quan: Kiểm tra tính khớp đúng giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (minh họa đối chiếu TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết người bán).
    4. Bước 4 - Thực hiện các bút toán kết chuyển: Kết chuyển doanh thu, chi phí qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
    5. Bước 5 - Lập Bảng cân đối số phát sinh: Lập bảng tổng hợp toàn bộ các tài khoản cấp 1 để kiểm tra 3 cặp cân đối bắt buộc giữa số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.
    6. Bước 6 - Lập Bảng cân đối kế toán: Lấy số liệu từ BCĐKT năm 2008 (cột đầu năm), Bảng cân đối số phát sinh năm 2009 và Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản (cột cuối năm).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, chương 3 định hướng các nhóm biện pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính thông qua việc chuẩn hóa quy trình khóa sổ, hạn chế các sai lệch giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết công nợ.
  • Đẩy mạnh công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ, ứng dụng đầy đủ hệ thống chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá chính xác khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp kinh doanh kim khí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ số liệu kế toán thực tế năm 2009 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí:

Mã TK Tên tài khoản Số dư đầu năm (VNĐ) Phát sinh Nợ (VNĐ) Phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối năm (VNĐ)
111 Tiền mặt 224.724.277 128.369.561.066 128.586.914.565 7.370.778
112 Tiền gửi ngân hàng 8.266.185.530 908.644.829.754 907.426.889.228 9.484.126.056
128 Đầu tư ngắn hạn khác 1.400.000.000 103.000.000.000 103.000.000.000 1.400.000.000
131 Phải thu của khách hàng 119.712.397.408 527.644.937.129 623.285.628.305 24.017.707.232
133 Thuế GTGT được khấu trừ 1.683.586.256 34.554.436.656 36.108.670.918 129.351.994
138 Phải thu khác 10.151.453 1.124.600.000 534.751.453 600.000.000
139 Dự phòng phải thu khó đòi 296.234.869 (Có) 35.000.000 322.597.575 583.832.444 (Có)
141 Tạm ứng 29.822.603 1.159.855.000 966.282.603 223.395.000
144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ NH 3.050.171.910 78.863.402.261 80.424.750.928 1.488.823.243
151 Hàng mua đang đi đường 4.873.398.667 0 0 4.873.398.667
152 Nguyên liệu, vật liệu 4.061.701.167 15.234.170.124 17.461.035.835 1.834.835.456
154 Chi phí SXKD dở dang 1.683.618.253 26.096.781.237 27.197.065.475 583.334.015
155 Thành phẩm 7.123.385.168 27.197.065.475 24.742.363.870 9.578.086.773
156 Hàng hóa 134.775.223.913 458.356.775.342 470.857.150.952 122.274.848.303
331 Phải trả người bán 56.431.569.294 (Có) 566.125.932.765 515.400.458.995 5.706.095.524 (Có)

Các kết quả nghiệp vụ cụ thể:

  • Chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền (Mã số 110): Xác định bằng tổng số dư cuối kỳ của TK 111 (7.370.778 đ) và TK 112 (9.484.126.056 đ), đạt giá trị 9.491.496.834 đ.
  • Xử lý số liệu công nợ chi tiết: Khóa luận chỉ rõ sự khác biệt giữa số dư tổng hợp và số dư chi tiết khi lập BCĐKT. Trên Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131, số dư Nợ cuối năm là 24.519.235.015 đ và số dư Có là 447.528.783 đ; trên tài khoản 331, số dư Nợ cuối năm là 91.998.745 đ và số dư Có là 5.798.094.269 đ. Kế toán tuân thủ nguyên tắc không bù trừ số dư của các đối tượng khách hàng và người bán khác nhau khi phản ánh lên BCĐKT.
  • Đóng góp của khóa luận: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế qua 6 bước khép kín từ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng chi tiết đến Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh kim khí quy mô vốn lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu kế toán thực tế tập trung chủ yếu trong niên độ kế toán 2008 – 2009 tại một doanh nghiệp ngành kim khí (Ptramesco); nội dung phân tích tài chính gắn liền với khuôn khổ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; tác giả tự nhận định còn hạn chế nhất định về thời gian và kinh nghiệm thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kết hợp phân tích toàn diện các báo cáo tài chính khác (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong khâu lập và phân tích BCTC; cập nhật các thông tư, chế độ kế toán mới được ban hành sau thời điểm nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và kế toán viên thực hành tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
  • Giá trị học thuật và thực tiễn:
    • Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình đối chiếu số liệu kế toán thực tế giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ (TK 131, TK 331).
    • Cung cấp hệ thống biểu mẫu kế toán hoàn chỉnh (Phiếu chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh) với các nghiệp vụ thực tế có quy mô phát sinh hàng trăm tỷ đồng của ngành kinh doanh kim khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí áp dụng hình thức kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, mô hình kế toán tập trung; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kỳ kế toán theo năm dương lịch.

2. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty Ptramesco gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự:

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thực và đối ứng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung.
  • Bước 2: Khóa sổ kế toán tạm thời, tính tổng phát sinh và số dư cuối kỳ trên Sổ Cái.
  • Bước 3: Đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Bước 4: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Bước 5: Lập Bảng cân đối số phát sinh kiểm tra 3 cặp cân đối Nợ - Có.
  • Bước 6: Lập Bảng cân đối kế toán chính thức.

3. Chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) trên BCĐKT năm 2009 của công ty được xác định ra sao?
Chỉ tiêu Mã số 110 được tính bằng Mã số 111 (Tiền) cộng Mã số 112 (Tương đương tiền). Tại công ty, chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) là 9.491.496.834 đ (bao gồm số dư TK 111 Tiền mặt là 7.370.778 đ và số dư TK 112 Tiền gửi ngân hàng là 9.484.126.056 đ). Chỉ tiêu Mã số 112 không phát sinh số liệu, do đó Mã số 110 bằng 9.491.496.834 đ.

4. Tại sao kế toán không bù trừ số dư khi lập chỉ tiêu Phải thu khách hàng (TK 131) và Phải trả người bán (TK 331) trên BCĐKT?
Theo nguyên tắc lập BCĐKT quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tài sản và nợ phải trả không được bù trừ. Số dư Nợ của TK 131 và TK 331 trên Bảng tổng hợp chi tiết được phản ánh vào phần Tài sản (Phải thu khách hàng, Trả trước cho người bán), còn số dư Có chi tiết được phản ánh vào phần Nguồn vốn (Người mua trả tiền trước, Phải trả cho người bán).

5. Quy mô vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động của công ty Ptramesco tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 5,5 tỷ đồng khi cổ phần hóa năm 2000, đến năm 2009 đạt 52 tỷ đồng (tăng gần 10 lần). Công ty có trụ sở chính tại số 6 Nguyễn Trãi, Hải Phòng (5.324,7 m2), Chi nhánh Bến Kiền (8.742 m2) và là cổ đông lớn nhất tại Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ với vốn góp 45,344 tỷ đồng (chiếm 39,51% vốn điều lệ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoài Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo tài chính và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2008 – 2009 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán, kỹ thuật đối chiếu sổ tổng hợp với sổ chi tiết và phân tích cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên kế toán và những người làm công tác tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh kim khí.