Chương 1: Tổng quan về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy. Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy. -7- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP.1 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán 1.1 Mục đích lập Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán được xem như một bức ảnh chụp nhanh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của doanh nghiệp, của các cơ quan chức năng cũng như bên thứ ba (các nhà đầu tư, ngân hàng…) hay những đối tượng có quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, công tác lập bảng cân đối kế toán đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và các bên có liên quan nói chung.2 Yêu cầu lập Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, Bảng cân đối kế toán phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.3 Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu, Bù trừ, Có thể so sánh. -8- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau: *Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trong 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn. *Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn. + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn. *Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.2 Công tác chuẩn bị cho việc lập Bảng cân đối kế toán.
- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán, đảm bảo số liệu trên sổ kế toán đầy đủ, xác thực. - Hoàn tất việc ghi sổ kế toán, kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp. - Thực hiện kiểm kê tài sản, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê, đảm bảo chính xác tình hình tài sản hiện có. - Chuẩn bị đầy đủ các mẫu bảng biểu cần thiết theo quy định.
-9- Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K 1.3 Nội dung, kết cấu, cơ sở số liệu và phƣơng pháp lập Bảng cân đối kế toán 1.1 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán bao gồm: - Bảng cân đối kế toán của đơn vị kế toán - Bảng cân đối kế toán tổng hợp - Bảng cân đối kế toán hợp nhất (dành cho các tổng công ty, tập đoàn có công ty mẹ và các công ty con) Mỗi loại đó, theo kỳ lập báo cáo được chia thành: -Bảng cân đối kế toán năm -Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ, dạng tóm lược) - Bảng cân đối kế toán theo kỳ hạn khác (được lập theo yêu cầu của công ty mẹ hoặc theo yêu cầu của đơn vị cấp trên…). Dưới đây là mẫu bảng cân đối kế toán năm được sửa đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính. - 10 - Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày…tháng…năm… Đơn vị tính: Việt Nam đồng Mã Thuyết Số đầu Số cuối Tài sản số minh năm năm (1) (2) (3) (4) (5) A.TÀI SẢN NGẮN HẠN I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 1.Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 1.Đầu tư ngắn hạn 2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn III.Các khoản phải thu ngắn hạn 1.Phải thu khách hàng 2.Trả trước cho người bán 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 5.Các khoản phải thu khác 6.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi IV.
Hàng tồn kho 1.Hàng tồn kho 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 2.Thuế GTGT được khấu trừ - 11 - Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K 3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 5.Tài sản dài hạn khác B.TÀI SẢN DÀI HẠN I.Các khoản phải thu dài hạn 1.Phải thu dài hạn của khách hàng 2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 3.Phải thu dài hạn nội bộ 4.Phải thu dài hạn khác 5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi II.Tài sản cố định 1.Tài sản cố định hữu hình -Nguyên giá -Giá trị hao mòn lũy kế 2.Tài sản cố định thuê tài chính -Nguyên giá -Giá trị hao mòn lũy kế 3.Tài sản cố định vô hình -Nguyên giá -Giá trị hao mòn lũy kế 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang III.Bất động sản đầu tƣ -Nguyên giá -Giá trị hao mòn lũy kế IV.Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 1.Đầu tư vào công ty con 2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết - 12 - Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K 3.Đầu tư dài hạn khác 4.Dự phòng giảm giá dầu tư tài chính ngắn hạn V.Tài sản dài hạn khác 1.Chi phí trả trước dài hạn 2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3.Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ I.Nợ ngắn hạn 1.Vay và nợ ngắn hạn 2.Phải trả người bán 3.Người mua trả tiền trước 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5.Phải trả người lao động 6.Chi phí phải trả 7.Phải trả nội bộ 8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 9.Các khoản phải trả, phải nộp khác 10.Dự phòng phải trả ngắn hạn 11.Quỹ khen thưởng, phúc lợi II.Nợ dài hạn 1.Phải trả dài hạn người bán 2.Phải trả dài hạn nội bộ 3.Phải trả dài hạn khác 4.Vay và nợ dài hạn - 13 - Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K 5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 7.Dự phòng phải trả dài hạn 8.Doanh thu chưa thực hiện 9.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ B.VỐN CHỦ SỞ HỮU I.Vốn chủ sở hữu 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.Thặng dư vốn cổ phần 3.Vốn khác của chủ sở hữu 4.Cổ phiếu quỹ 5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7.Quỹ đầu tư phát triển 8.Quỹ dự phòng tài chính 9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 11.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 12.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.Nguồn kinh phí 2.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN - 14 - Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp QT1101K CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Thuyết Số đầu Số cuối Chỉ tiêu minh năm năm 1.Tài sản thuê ngoài 2.Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ , nhận gia công 3.Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4.Nợ khó đòi đã xử lý 5.Ngoại tệ các loại 6.Dự toán chi sự nghiệp, dự án Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần trong bảng và phần ngoài bảng. Phần trong bảng bao gồm: Phần tài sản và phần nguồn vốn Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Tài sản được chia thành: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Nguồn vốn được chia ra: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo 5 cột: Chỉ tiêu, Mã số, Thuyết minh, Số đầu năm, Số cuối kỳ (quý, năm).2 Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của năm trước. - Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp.
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết.