CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan đến báo cáo tài chính của Công ty 1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật kế toán số 88/2015/QH13, báo cáo tài chính là hệ thống các bảng biểu có thông tin về các nguồn tiền, tình hình kinh doanh của Công ty, được trình bày theo biểu mẫu quy định của chuẩn mực kế toán. Báo cáo tài chính tổng hợp chi tiết nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như các tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác theo Chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS quốc tế thì báo cáo tài chính là một công cụ nhằm phân tích thực trạng tài chính, khả năng sinh lời của doanh nghiệp đến những người quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế.
Theo luật của cơ quan thuế thì mọi doanh nghiệp đều phải lập BCTC năm. Đối với các Công ty hay tổng Công ty trực thuộc ngoài việc lập BCTC năm thì còn phải lập BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán dựa trên BCTC của các đơn vị trực thuộc. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì ngoài việc lập BCTC năm còn phải lập BCTC giữa các niên độ. Riêng đối với Công ty Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước thì còn phải lập các BCTC tổng hợp.
Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Việt Nam bao gồm 04 mẫu biểu báo cáo sau đây: + Bảng cân đối kế toán (CĐKT) – Mẫu số B01-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DN + Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DN 1. Vai trò của BCTC đối với doanh nghiệp Hệ thống BCTC có vai trò đặc biệt cũng như ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý doanh nghiệp. Nó được thể hiện cụ thể ở những phương diện sau: • BCTC cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế tài chính; tình hình nguồn vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận. giúp cho việc phân tích kết quả hoạt động SXKD, thực trạng doanh nghiệp chi tiết hơn trong từng giai đoạn.
15 • Thông tin trên BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích xu hướng phát triển của các doanh nghiệp trong tương lai cũng như phát hiện các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Có thể nói BCTC là một bức tranh sống động, chân thật nhất bao quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp vào các bảng biểu để các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể thấy được tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình từ đó tìm ra các giải pháp giúp cho doanh nghiệp mình phát triển cũng như đầu tư để kiếm lợi nhuận. Mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính 1. Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính Theo điều 97, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về mục đích của BCTC như sau: Ở đây mục đích cơ bản của việc phân tích BCTC là cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng nguồn thông tin đánh giá khách quan về khả năng sinh lời, triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
- Tìm ra các nguyên nhân cũng như có các biện pháp thích hợp để điều hành Công ty trong tương lai. - Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, tài sản cũng như thuế phải nộp, các chính sách vay nợ nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn trong tương lai. Ý nghĩa của BCTC đối với doanh nghiệp Việc phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn phương án hoạt động. Đối với các nhà đầu tư, họ mong muốn tìm được lợi vậy nên sự quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi nên họ cần thông tin về tình hình hoạt động và các tiềm năng của doanh nghiệp.
Với các nhà cho vay thì quan tâm đến khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các BCTC. Thông qua việc phân tích Báo cáo tài chính các nhà cho vay sẽ biết khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước phân tích BCTC sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của Ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không. Nội dung phân tích 16 Tùy thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng mà BCTC có nhiều nội dung khác nhau: - Đánh giá tình trạng tài chính nhằm đánh giá tỷ trọng của các chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng hợp.
- Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trên BCTC dể nhận rõ tốc độ tăng trưởng, xu hướng biến động của doanh nghiệp. - Phân tích tình trạng thanh toán qua các khoản phải trả, phải thu khách hàng, từ đó thấy được tình trạng chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. - Phân tích khả năng thanh toán để đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp. Nguồn số liệu sử dụng để phân tích báo cáo tài chính của Công ty 1.
Bảng cân đối kế toán Là một CTC chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của DN theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm. Nội dung của Bảng CĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản. Bảng CĐKT được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu của quản lý. Bảng CĐKT là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán, cho nên nguồn số liệu để lập bảng phải xuất phát từ các sổ kế toán.
Bảng CĐKT được chia làm 2 phần và luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng theo phương trình kế toán như sau: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Căn cứ vào bảng CĐKT, người đọc có thể nhận xét, đánh giá chung về tình hình tài chính, quy mô vốn và mức độ sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách tổng quát, hiểu được nguồn hình thành của các loại tài sản đến từ đâu, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, mức độ rủi ro của doanh nghiệp nếu vay nợ quá cao cũng như khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tóm lược các khoản doanh thu, kết quả, chi phí của doanh nghiệp đối với 1 năm hoạt động và hoạt động khác. Căn cứ khoản 2 Điều 82 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng doanh thu, cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, tổng giá vốn hàng hóa, giá thành phẩm, chi phí được tính vào giá vốn, 17 khối lượng dịch vụ đã cung cấp, tổng chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo, lãi lỗ cũng như lợi nhuận về việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Ý nghĩa: Báo cáo kết quả kinh doanh giúp chúng ta thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, đánh giá được hiệu quả kinh doanh,tính được tốc độ tăng trưởng trong tương lai.
Ngoài ra còn đánh giá được hiệu suất sử dụng chi phí. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong ba loại BCTC cơ bản bên cạnh Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo này cho biết các dòng tiền thu vào và chi ra của DN qua một thời kỳ nhất định, bao gồm 3 nội dung chính chủ yếu: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Báo cáo này thường dùng để đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai cũng như việc sử dụng nguồn tiền này cho các HĐKD, đầu tư TCDN.
Chúng có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp vì vậy đây là nghiệp vụ rất quan trọng đòi hỏi tính chuẩn xác và đảm bảo tuân thủ quy định chuẩn kế toán.4 Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính được hiểu như là báo cáo những thông tin chi tiết hơn về sản xuất, tài chính kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp cung cấp một cách cụ thể một số chỉ tiêu có lợi cho doanh nghiệp. Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính gồm: + Đặc điểm của Công ty + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. + Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.5 Phương pháp phân tích 1.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis) là việc so sánh dữ liệu lịch sử, so sánh tình hình biến động cả về số tương đối và tuyệt đối trên từng chỉ tiêu báo cáo tài chính và thường sử dụng dưới dạng so sánh tuyệt đối hoặc so sánh tỉ lệ phần trăm. Việc phân tích này nhằm mục đích xác định được biến động tăng hay giảm về quy mô, cơ cấu và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên báo cáo phân tích.
Số tiền chênh lệch = số tiền kỳ phân tích – số tiền kỳ gốc. ố ề ê ệ Tỷ lệ% chênh lệch = × ố ề ỳ ố 18 1.2 Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc Phân thích theo chiều dọc (Vertical Analysis), là phương pháp phân tích mà trong đó chỉ tiêu được biểu thị dưới dạng phần trăm theo số liệu báo cáo thể hiện mối tương quan giữa báo cáo tài chính cùng với các chỉ tiêu của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích theo chiều dọc còn giúp các nhà doanh nghiệp so sánh báo cáo tài chính trở nên dễ dàng hơn, việc so sánh giữa các quý và hàng năm, các chuỗi thời gian cũng dễ hơn từ đó thấy dược hiệu suất hoạt động của Công ty đang được cải thiện hay xấu đi.