Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò huyết mạch trong việc phản ánh, bao quát tình hình tài chính và tiến trình sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế. Báo cáo tình hình tài chính là văn bản kế toán tổng hợp, phản ánh toàn diện giá trị tài sản hiện có cùng nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo và các đối tượng liên quan nhận định thực trạng hoạt động cũng như tiềm lực tài chính.
Tại Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương—đơn vị chuyên kinh doanh kim khí, sắt thép phế liệu và dịch vụ xuất nhập khẩu—công tác lập Báo cáo tình hình tài chính còn bộc lộ một số tồn tại, đồng thời hoạt động phân tích báo cáo chưa từng được tiến hành trên thực tế. Điều này dẫn tới việc thông tin kế toán chưa phục vụ kịp thời và đầy đủ cho yêu cầu ra quyết định quản trị. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đào Thị Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương".
Theo nhiệm vụ đề tài được phê duyệt tại văn bản, các yêu cầu cụ thể cần giải quyết bao gồm:
- Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương).
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương (địa chỉ: Km 87 Quốc lộ 5, xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và Báo cáo tình hình tài chính phát sinh trong năm tài chính 2017 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Khung pháp lý kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, hệ thống Báo cáo tài chính bắt buộc gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a - DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN), cùng phụ biểu Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN) nộp cho cơ quan thuế; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN) thuộc diện khuyến khích lập.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày Báo cáo tài chính", cụ thể hóa 6 nguyên tắc lập và trình bày: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Tính nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ (không bù trừ tài sản và nợ phải trả trừ khi có quy định riêng), Có thể so sánh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập, đối chiếu dữ liệu kế toán và các kỹ thuật phân tích định lượng tài chính:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra số liệu kế toán: Thu thập chứng từ kế toán gốc (Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng), đối chiếu với Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và Sổ chi tiết nhằm kiểm tra tính xác thực và tính cân đối trước khi lên báo cáo.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa số liệu cuối năm và đầu năm), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động của chỉ tiêu phân tích so với kỳ gốc), và so sánh kết cấu (tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
- Phương pháp tỷ lệ: Sử dụng hệ số tài chính để đánh giá khả năng thanh toán và mức độ rủi ro vốn của doanh nghiệp:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$
- Hệ số thanh toán nhanh = $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
- Hệ số nợ = $\frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}} = 1 - \text{Hệ số vốn chủ sở hữu}$
- Phương pháp cân đối: Phân tích mối quan hệ cân bằng kinh tế giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản để xác định ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu pháp quy, hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2017, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản tiền tệ và công nợ (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331), cùng Báo cáo tình hình tài chính năm 2017 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Chương này khái quát bản chất, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc lập Báo cáo tình hình tài chính theo Chuẩn mực VAS 21 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định theo hai phần độc lập nhưng luôn cân bằng về mặt giá trị: Tổng cộng Tài sản (Mã số 200) luôn bằng Tổng cộng Nguồn vốn (Mã số 500).
Khóa luận mô tả chi tiết phương pháp lập từng chỉ tiêu trên Mẫu số B01a - DNN căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết sau khi khóa sổ:
| Khoản mục chính trên Mẫu B01a - DNN |
Mã số |
Căn cứ số liệu lấy từ sổ kế toán |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
Số dư Nợ của TK 111, TK 112, TK 113 |
| II. Đầu tư tài chính |
120 |
Số dư Nợ TK 121, TK 128 (chi tiết 1281, 1288), TK 228 trừ dự phòng (TK 2291, 2292) |
| III. Các khoản phải thu |
130 |
Số dư Nợ chi tiết TK 131, TK 136, TK 138, TK 334, TK 338, TK 141; số dư Có TK 2293 ghi âm |
| IV. Hàng tồn kho |
140 |
Số dư Nợ TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157; trừ dự phòng TK 2294 |
| V. Tài sản cố định |
150 |
Số dư Nợ TK 211 (Nguyên giá) trừ số dư Có TK 214 (Hao mòn lũy kế, ghi âm) |
| VI. Bất động sản đầu tư |
160 |
Số dư Nợ TK 217 trừ số dư Có TK 2147 |
| VII. Xây dựng cơ bản dở dang |
170 |
Số dư Nợ TK 241 |
| VIII. Tài sản khác |
180 |
Số dư Nợ TK 133, TK 242, TK 244 |
| A. Nợ phải trả |
300 |
Số dư Có chi tiết TK 331, TK 131, TK 333, TK 334, TK 335, TK 338, TK 341, TK 351, TK 353, TK 356 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
400 |
Số dư Có TK 4111, TK 4112, TK 4118, TK 418, TK 421; trừ số dư Nợ TK 419 (Cổ phiếu quỹ) |
Về quy trình lập, tác giả xác lập trình tự chuẩn 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu liên quan; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập bảng cân đối tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính; (6) Kiểm tra và ký duyệt. Về lý luận phân tích, chương 1 trình bày kỹ thuật lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và tính toán các hệ số thanh toán.
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương
Nội dung chương 2 mở đầu bằng bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương (HAVUCO.,LTD, MST: 0200429075). Thành lập ngày 04/07/2001 với vốn điều lệ ban đầu 500 triệu đồng (gồm 3 thành viên góp vốn), đến ngày 20/12/2010 công ty nâng vốn điều lệ lên mức 85,076 tỷ đồng. Bộ máy quản trị được xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 4 phòng ban: Kế toán, Kinh doanh (gồm Bộ phận bán hàng và Bộ phận giao nhận hàng), Tổ chức hành chính (gồm Ban bảo vệ và Ban hành chính), và Phòng Xuất nhập khẩu. Tổng số lao động của doanh nghiệp là 20 người.
Bộ máy kế toán của công ty hoạt động gọn nhẹ với 3 nhân sự đảm nhiệm các phần hành kiêm nhiệm:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: phụ trách chỉ đạo chung, lập kế hoạch thu chi, kiểm tra định khoản, lập BCTC và duyệt chứng từ.
- Kế toán viên kiêm thủ quỹ: theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT, quản lý quỹ tiền mặt và chứng từ gốc.
- Kế toán xuất nhập khẩu kiêm kế toán TSCĐ: theo dõi lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, định mức chi phí và tài sản cố định.
Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Về quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính thực tế, công ty tuân thủ trình tự 6 bước tương ứng với lý luận. Tác giả trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh năm 2017 để minh họa cho bước kiểm tra tính có thật của số liệu:
- Nghiệp vụ ngày 20/12/2017: Nộp tiền mặt 100.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng ACB theo Phiếu chi số 105 (Nợ TK 112: 100.000.000 đồng; Có TK 111: 100.000.000 đồng; do người nhận tiền Đào Thị Chang ký nhận) và Giấy báo Có từ Ngân hàng ACB (số tài khoản ghi Có 7196789, số tiền 100.000.000 đồng).
- Số liệu nghiệp vụ được theo dõi đồng bộ trên Sổ Nhật ký chung năm 2017 và chuyển sang Sổ cái các tài khoản liên quan.
- Trích Sổ cái TK 111 (Tiền mặt) năm 2017: Số dư đầu kỳ ghi nhận 625.076.000 đồng; phát sinh Nợ gồm nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ ngày 06/12 theo Phiếu thu số 110 số tiền 100.000.000 đồng; phát sinh Có gồm thanh toán tiền cước điện thoại ngày 08/12 theo Phiếu chi số 90 số tiền 2.182.000 đồng và nộp tiền vào tài khoản ngân hàng ngày 20/12 số tiền 100.000.000 đồng; tổng số phát sinh trong kỳ đạt 160.635.000 đồng; số dư cuối kỳ là 2.000.000 đồng.
- Trích Sổ cái TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) năm 2017: Số dư đầu kỳ 4.701.000 đồng; phát sinh Có gồm rút tiền nhập quỹ ngày 07/09 số tiền 200.000.000 đồng, thanh toán tiền hàng cho người bán ngày 05/12 số tiền 1.000.000.000 đồng; phát sinh Nợ nộp tiền vào tài khoản ngày 20/12 số tiền 100.000.000 đồng; tổng phát sinh đạt 980.247.000 đồng; số dư cuối kỳ đạt 7.000.000 đồng.
Về thực trạng phân tích Báo cáo tình hình tài chính: Tác giả phát hiện Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương hoàn toàn chưa thực hiện công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính. Báo cáo sau khi lập chỉ dùng phục vụ công tác quyết toán và báo cáo thuế, chưa được khai thác qua các chỉ tiêu biến động hay hệ số thanh toán để hỗ trợ điều hành.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM Hà Vương
Dựa trên thực trạng tại đơn vị, tác giả tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán ghi chép rõ ràng, đúng biểu mẫu và lưu trữ chặt chẽ.
- Hạn chế: Phòng kế toán chưa tổ chức phân tích Báo cáo tình hình tài chính định kỳ; công tác hạch toán ghi sổ và tổng hợp báo cáo thực hiện thủ công bằng sổ sách và bảng tính đơn giản, dễ phát sinh nhầm lẫn và tốn thời gian; trình độ chuyên môn của nhân sự kế toán chưa đồng đều trước yêu cầu quản trị mới.
- Các giải pháp kiến nghị:
- Ý kiến thứ nhất - Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán: Định kỳ cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng cập nhật chế độ kế toán, kỹ năng tin học và nghiệp vụ phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Ý kiến thứ hai - Thực hiện công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính: Công ty cần tổ chức lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các tỷ số thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, hệ số nợ) ngay sau khi khóa sổ niên độ để tham mưu kịp thời cho ban giám đốc.
- Ý kiến thứ ba - Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán: Đề xuất doanh nghiệp đầu tư triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm số hóa quy trình ghi sổ, tự động lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tình hình tài chính. Tác giả giới thiệu giao diện làm việc và tính năng của 3 phần mềm kế toán phổ biến: MISA SME.NET, Bravo 6.0 và Fast Accounting để doanh nghiệp lựa chọn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán và lập BCTC tại Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương. Tác giả chỉ ra lỗ hổng lớn nhất tại đơn vị là việc bỏ trống hoàn toàn khâu phân tích Báo cáo tình hình tài chính sau khi lập.
Đóng góp của khóa luận thể hiện qua hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
| Vấn đề tồn tại tại doanh nghiệp |
Giải pháp hoàn thiện tác giả đề xuất |
Mục tiêu và giá trị ứng dụng |
| Chưa phân tích Báo cáo tình hình tài chính |
Thiết lập quy trình phân tích định kỳ thông qua bảng biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn và các hệ số thanh toán |
Giúp nhà quản trị đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán và mức độ an toàn vốn |
| Công tác ghi sổ và lập báo cáo còn thủ công |
Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dùng (MISA SME.NET, Bravo 6.0 hoặc Fast Accounting) |
Tự động hóa quá trình ghi sổ kép, giảm sai sót số liệu, tăng tốc độ lập Báo cáo tài chính |
| Kỹ năng nhân viên kế toán chưa đồng đều |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về tài chính và công nghệ kế toán |
Chuẩn hóa năng lực hạch toán và nâng cao khả năng tham mưu quản trị kinh doanh |
Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu trích xuất thực tế năm 2017, phản ánh quy trình xử lý kế toán từ chứng từ gốc (Phiếu chi, Giấy báo Có) tới Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản tiền tệ và lập biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại duy nhất một đơn vị đặc thù là Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương—doanh nghiệp thương mại kinh doanh sắt thép phế liệu quy mô nhỏ (20 lao động). Do đó, các kết luận thực tiễn chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ các ngành sản xuất hay doanh nghiệp quy mô lớn.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác và đối chiếu dữ liệu kế toán trong phạm vi niên độ tài chính năm 2017, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu đa năm để thấy rõ xu hướng biến động dài hạn.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a - DNN), chưa mở rộng phân tích các báo cáo khác trong hệ thống BCTC như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DNN) hay Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đây là hướng nghiên cứu mở rộng cần thiết cho các đề tài tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp minh họa đường đi của số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp quy trình kiểm soát 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính, cách lấy số dư tài khoản chi tiết lên từng mã số chỉ tiêu, cùng hệ thống công thức tính hệ số thanh toán phục vụ quản trị tài chính nội bộ.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo cơ sở đánh giá khi lựa chọn triển khai các gói phần mềm kế toán thông dụng (MISA, Bravo, Fast).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương áp dụng chế độ kế toán nào và Báo cáo tình hình tài chính được lập theo mẫu biểu nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị được lập theo Mẫu số B01a - DNN.
2. Quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương gồm những bước nào?
Quy trình lập báo cáo tại công ty gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập bảng cân đối tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a - DNN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.
3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn với 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán viên kiêm thủ quỹ, và Kế toán xuất nhập khẩu kiêm kế toán tài sản cố định.
4. Nghiệp vụ nộp tiền mặt vào tài khoản ACB ngày 20/12/2017 được công ty phản ánh qua những chứng từ và sổ kế toán nào?
Nghiệp vụ nộp 100.000.000 đồng vào tài khoản ACB được chứng minh qua Phiếu chi số 105 (ngày 20/12/2017) và Giấy báo Có của Ngân hàng ACB (tài khoản số 7196789); được ghi vào Sổ Nhật ký chung năm 2017, ghi Có trên Sổ cái TK 111 (phát sinh Có 100.000.000 đồng) và ghi Nợ trên Sổ cái TK 112 (phát sinh Nợ 100.000.000 đồng).
5. Vì sao tác giả đề xuất doanh nghiệp phải tiến hành công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính?
Vì trên thực tế, công ty chỉ lập Báo cáo tình hình tài chính nhằm mục đích nộp cơ quan thuế mà chưa từng phân tích số liệu. Việc phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh, hệ số nợ) là căn cứ cần thiết giúp ban giám đốc nắm bắt sức khỏe tài chính và ban hành quyết định kinh doanh phù hợp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chính xác thực tế hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và lập báo cáo năm 2017 tại Công ty TNHH Thương Mại Hà Vương. Ba nhóm giải pháp gồm bồi dưỡng nhân sự, tổ chức phân tích báo cáo định kỳ và đưa phần mềm kế toán vào áp dụng mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.