Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu cấu thành tài sản lưu động của doanh nghiệp, vừa đóng vai trò là phương tiện thanh toán các khoản nợ và chi phí đầu vào, vừa là kết quả thu hồi từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Việc quản lý và hạch toán chính xác vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh khoản liên tục, phòng ngừa tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt nguồn tiền trong chu kỳ kinh doanh.

Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc Tập đoàn Messer (CHLB Đức), hoạt động từ năm 1997 trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các loại khí công nghiệp, khí chuẩn và thiết bị ngành khí. Trong bối cảnh kinh tế năm 2020, doanh nghiệp chịu áp lực gián tiếp từ sự biến động của thị trường toàn cầu do dịch bệnh, khiến nhiều đơn vị đối tác gặp khó khăn về năng lực huy động vốn, kéo theo sự gia tăng của các khoản nợ xấu và ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển dòng tiền. Xuất phát từ thực tiễn vận hành và nhu cầu kiểm soát chặt chẽ ngân quỹ, tác giả Đặng Ngọc Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.

Theo nhiệm vụ đề tài được giao tại văn bản, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán của đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng (địa chỉ tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và chứng từ hạch toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong tháng 12 năm 2020. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 và hoàn thành vào đầu tháng 07 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung lý luận dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm và phân loại, vốn bằng tiền được định nghĩa là một bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất, dùng để đáp ứng nhu cầu chi trả hoạt động và nghĩa vụ nợ. Khóa luận phân định vốn bằng tiền theo hai tiêu thức:

  • Theo hình thái tồn tại: Tiền Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ (các loại ngoại tệ được phép lưu hành như USD, EUR, JPY...) và vàng tiền tệ (sử dụng với chức năng cất trữ giá trị theo quy định pháp luật).
  • Theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113). Mỗi tài khoản được chi tiết thành các tiểu khoản cấp hai tương ứng với từng loại tiền tệ (ví dụ TK 1111, 1112, 1113; TK 1121, 1122, 1123; TK 1131, 1132).

Khung lý thuyết cũng nêu rõ các quy định bắt buộc khi hạch toán vốn bằng tiền: sử dụng đồng tiền ghi sổ thống nhất là Đồng Việt Nam; các giao dịch ngoại tệ phát sinh phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính; mọi khoản thu, chi tiền mặt phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ kèm chữ ký phê duyệt; số dư thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi mà phản ánh như một khoản vay ngân hàng.

Khóa luận trình bày 5 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
  2. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
  3. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
  4. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
  5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy định pháp luật, biểu mẫu chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán và báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và mô tả: Phân tích mô hình tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi và hạch toán trên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
  • Phương pháp đối chiếu thực tế: So sánh việc áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp với các chuẩn mực và quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Toàn bộ chứng từ kế toán gốc phát sinh trong tháng 12 năm 2020 tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng, Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 111, 112.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc và kỹ thuật hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy chuẩn của Bộ Tài chính:

  • Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng: Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu của các tài khoản 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng) và 113 (Tiền đang chuyển). Cụ thể, bên Nợ phản ánh các nghiệp vụ làm tăng vốn bằng tiền và chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư cuối kỳ; bên Có phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn bằng tiền và chênh lệch tỷ giá giảm; số dư nợ phản ánh số tiền hiện còn tại thời điểm báo cáo.
  • Kế toán tổng hợp thu - chi: Hệ thống hóa sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp cho từng loại tiền (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ) đối ứng với các tài khoản liên quan như nợ phải thu (TK 131), nợ phải trả (TK 331), doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413).
  • Trình tự ghi sổ kế toán: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán doanh nghiệp (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy tính), từ khâu kiểm tra chứng từ gốc, vào sổ nhật ký/sổ đăng ký, vào sổ cái và sổ chi tiết, đến bước lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và việc tổ chức thực hiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng thành lập ngày 16/7/1997 theo Giấy phép đầu tư số 01/GP-HP của UBND TP. Hải Phòng, có trụ sở tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, Hải Phòng, mã số thuế 0200134811. Vốn điều lệ ghi nhận là 417.150 VNĐ. Doanh nghiệp chuyên sản xuất, tồn trữ, phân phối các loại khí công nghiệp (Oxy, Argon, NH3...), khí đặc biệt, khí y tế, khí thực phẩm, đồng thời nhận lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị ngành khí. Doanh nghiệp từng tham gia đầu tư các dự án lớn như nhà máy tách khí cung cấp cho Tập đoàn Hòa Phát tại Hải Dương (vốn trên 13 triệu Euro năm 2007; công suất 8.500 Nm3/hr năm 2013 và 10.000 Nm3/hr năm 2014), cùng các phân xưởng tại Bình Phước, Vũng Tàu, Thái Nguyên và Dung Quất.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Sản xuất, Dịch vụ kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán và Hành chính nhân sự. Phòng Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt tại quỹ: Doanh nghiệp chỉ sử dụng tiền Đồng Việt Nam tại quỹ, không phát sinh giao dịch tiền mặt bằng ngoại tệ hay vàng tiền tệ. Hệ thống chứng từ tiền mặt gồm Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Biên lai thu tiền và Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08b-TT). Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện qua các bước ký duyệt chặt chẽ:
    • Quy trình phiếu thu: Kế toán viết phiếu thu (3 liên) -> Người nộp tiền ký -> Kế toán trưởng duyệt -> Giám đốc duyệt -> Thủ quỹ thu tiền, ký nhận và nhập quỹ.
    • Quy trình phiếu chi: Kế toán lập phiếu chi (3 liên) căn cứ chứng từ gốc -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc phê duyệt -> Thủ quỹ xuất quỹ và đóng dấu -> Người nhận ký nhận tiền.
    • Sổ sách ghi chép: Căn cứ phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, số liệu được ghi chép đồng thời vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111. Văn bản trích dẫn các nghiệp vụ cụ thể tháng 12/2020 như Phiếu thu số 1095, 1121; Hóa đơn GTGT số 0000888, 0000923, 0000987; Phiếu chi số 1141, 1162.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán theo dõi các tài khoản ngân hàng bằng Đồng Việt Nam thông qua Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Giấy rút tiền và Sổ phụ/Bảng sao kê hàng ngày. Khóa luận minh họa các chứng từ tháng 12/2020 gồm: Giấy báo Có số 1032, 1041; Giấy báo Nợ số 1255, 1328; Phiếu thu 1235; Hóa đơn GTGT số 0000842, 0000952; Ủy nhiệm chi và phản ánh số liệu vào Sổ tiền gửi ngân hàng, Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng giữa kế toán phần hành và thủ quỹ; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động; chứng từ thu chi tiền mặt và ngân hàng được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định.
  • Hạn chế tồn tại: Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và đồng bộ bằng văn bản kiểm kê chuẩn hóa; việc đối chiếu số dư giữa sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ phụ ngân hàng đôi khi còn bị động vào thời điểm cuối tháng; quy trình xử lý và thu hồi công nợ tồn đọng gặp khó khăn do tác động khách quan của thị trường.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm kê và kiểm soát vốn bằng tiền; đưa ra mẫu biểu hoàn thiện cụ thể gồm Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1 và Biểu số 3.2) nhằm tăng cường trách nhiệm vật chất của thủ quỹ và kế toán quỹ; tăng cường công tác đối chiếu định kỳ chứng từ ngân hàng để phát hiện sai lệch kịp thời; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thu - chi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp hệ thống chính sách, chứng từ kế toán thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng thông qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Nội dung thực hiện tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (ghi chép thủ công kết hợp mẫu biểu mẫu sẵn)
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ); quỹ tiền mặt không sử dụng ngoại tệ hay vàng tiền tệ
Niên độ kế toán Năm dương lịch (bắt đầu 01/01, kết thúc 31/12)
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hàng tồn kho & Tính giá Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng theo thời gian hữu dụng ước tính
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế, Thủ quỹ
Chứng từ tiền mặt chính Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (05-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Biên lai (06-TT)
Chứng từ ngân hàng chính Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng

Các kết quả và đóng góp cụ thể của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Làm rõ chu trình xử lý chứng từ thu - chi 3 liên từ khâu lập, ký duyệt phân cấp (Kế toán trưởng, Giám đốc) đến khâu thực xuất/thực nhập quỹ và lưu trữ sổ sách kế toán.
  • Khai thác hệ thống chứng từ thực tiễn: Minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020 qua các bộ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT 0000888, 0000923, 0000987; Phiếu thu 1095, 1121; Phiếu chi 1141, 1162; Giấy báo Có 1032, 1041; Giấy báo Nợ 1255, 1328).
  • Đóng góp giải pháp quản lý: Đề xuất thiết kế và áp dụng các mẫu Bảng kiểm kê quỹ (Biểu số 3.1 và Biểu số 3.2) nhằm khắc phục lỗ hổng trong công tác kiểm kê định kỳ và kiểm soát tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu và thời gian nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu hẹp: Khóa luận chỉ khảo sát và phản ánh số liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2020), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm để đánh giá biến động ngân quỹ qua các quý trong năm tài chính.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Thực tế nghiên cứu tại đơn vị cho thấy quỹ tiền mặt chỉ phát sinh tiền Việt Nam, do đó các nghiệp vụ về ngoại tệ, vàng tiền tệ và tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) chưa có số liệu thực chứng tại doanh nghiệp mà dừng lại ở phần lý thuyết tổng hợp.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ cả năm tài chính, đồng thời đánh giá sâu hơn quy trình ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong việc kết nối dữ liệu thanh toán ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) với hệ thống sổ sách của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tư liệu thực tế về phương thức tổ chức hạch toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp FDI quy mô sản xuất công nghiệp.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI: Tham khảo quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thu - chi 3 liên, cách thức phân định trách nhiệm giữa thủ quỹ và các kế toán viên phần hành nhằm hạn chế sai sót và rủi ro thất thoát ngân quỹ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi (Sơ đồ 2.4, 2.5) và danh mục các biểu mẫu thực tế hạch toán đối ứng giữa tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) với sổ Nhật ký chung và sổ cái tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, địa chỉ tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp là công ty có vốn đầu tư nước ngoài của Tập đoàn Messer (Đức), hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ và phân phối các loại khí công nghiệp, khí đặc biệt, khí y tế và lắp đặt thiết bị ngành khí.

2. Khung pháp lý và các chính sách kế toán cơ bản được áp dụng tại doanh nghiệp gồm những gì?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

3. Tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, quỹ tiền mặt có hạch toán ngoại tệ và vàng tiền tệ không?
Theo kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2 của khóa luận, vốn bằng tiền tại quỹ của doanh nghiệp chỉ bao gồm tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không có tiền mặt là ngoại tệ hay vàng bạc, kim loại quý, đá quý.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu và phiếu chi tiền mặt tại công ty được quy định qua các liên như thế nào?
Cả phiếu thu và phiếu chi đều do kế toán lập thành 3 liên và phải có đầy đủ chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi thủ quỹ thực hiện nhập/xuất quỹ. Sau khi hoàn tất thủ tục, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ để vào sổ quỹ, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu kèm chứng từ gốc để chuyển cho kế toán ghi sổ.

5. Dữ liệu thực tế minh họa trong khóa luận được thu thập vào khoảng thời gian nào?
Dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế được tác giả thu thập trong tháng 12 năm 2020, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và các trang trích sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 111, sổ tiền gửi ngân hàng của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đặng Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 12 năm 2020, nghiên cứu đã làm rõ mô hình luân chuyển chứng từ, phương thức ghi sổ Nhật ký chung và phân nhiệm trong bộ máy kế toán doanh nghiệp. Dù còn hạn chế về thời gian khảo sát trong phạm vi một tháng, các giải pháp chuẩn hóa mẫu biểu kiểm kê quỹ do đề tài đề xuất vẫn mang tính thực tiễn và có giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị vốn bằng tiền tại các đơn vị sản xuất tương đồng.