Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Để thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển liên tục, một trong những yêu cầu cấp thiết là phải giải quyết triệt để và hiệu quả vấn đề công nợ. Do đó, kế toán thanh toán luôn được xác định là một trong những trọng tâm hàng đầu của bộ máy kế toán doanh nghiệp. Việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò quan trọng nhằm bảo toàn luồng tiền, nâng cao khả năng thanh toán và đảm bảo sự lành mạnh về tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Tiến Đạt (sinh viên lớp QT2002K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Vận tải USB".

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cần giải quyết:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải USB.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Vận tải USB nói riêng, làm cơ sở đề xuất các biện pháp giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu khách hàng) và kế toán thanh toán với người bán (khoản phải trả nhà cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải USB (địa chỉ tại Số 5/16 Nguyễn Khoa Dục, Phường Cát Bi, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Các số liệu, tài liệu kế toán phục vụ khảo sát và minh họa được thu thập trong năm tài chính 2020. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 và hoàn thành vào tháng 07 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ giá hối đoái, tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng và thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Khái niệm và quy tắc hạch toán: Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về thanh toán, phân định rõ hai phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm) cùng hai hình thức thanh toán cơ bản (thanh toán bằng tiền mặt đối với các khoản dưới 20 triệu đồng; thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản từ 20 triệu đồng trở lên thông qua ủy nhiệm chi, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn và thư tín dụng chứng từ L/C).
  • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế và tài sản liên quan (TK 111, 112, 152, 211, 3331, 133, 511, 635, 515, 413, 2293). Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần phát sinh công nợ và tuyệt đối không được tự ý bù trừ số dư Nợ - Có của TK 131 và TK 331 khi lập Báo cáo tài chính.
  • Hình thức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của bốn hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận tài sản cố định, Hợp đồng kinh tế.
  • Phương pháp kế toán (Chứng từ, Tài khoản, Ghi kép, Tổng hợp - Cân đối): Sử dụng quan hệ đối ứng tài khoản để phân tích các định khoản kinh tế phát sinh, lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ và Bảng tổng hợp thanh toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết nhằm đánh giá tính chính xác, kịp thời của công tác quản lý công nợ.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chứng từ và tài khoản kế toán chủ yếu được hệ thống hóa trong phần lý luận:

Nhóm nghiệp vụ Chứng từ kế toán sử dụng Tài khoản kế toán chủ yếu Sổ kế toán liên quan
Thanh toán với người mua Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho TK 131 (chi tiết người mua), TK 511, TK 3331, TK 111, TK 112 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
Thanh toán với người bán Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Giấy ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Biên bản giao nhận TSCĐ TK 331 (chi tiết người bán), TK 152, TK 211, TK 133, TK 111, TK 112 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331, Bảng tổng hợp chi tiết TK 331
Nghiệp vụ có gốc ngoại tệ Hợp đồng ngoại thương, Tờ khai hải quan, Chứng từ thanh toán ngân hàng TK 131, TK 331, TK 515, TK 635, TK 413 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết theo dõi nguyên tệ và VNĐ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán người mua và người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức hạch toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả khẳng định luồng tiền thu từ khách hàng là nguồn tài chính quyết định sự liên tục của chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong khi việc thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp giúp duy trì uy tín thương mại.

Về kế toán thanh toán với người mua, nội dung chương phân tích chi tiết kết cấu của Tài khoản 131: bên Nợ phản ánh số tiền phải thu khách hàng phát sinh khi cung cấp dịch vụ hoặc bán tài sản; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán hoặc các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại. Số dư bên Nợ phản ánh các khoản còn phải thu, trong khi số dư bên Có thể hiện số tiền khách hàng ứng trước hoặc thanh toán thừa. Tác giả đặc biệt lưu ý khi lập Báo cáo tài chính, kế toán bắt buộc phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi nhận đồng thời vào chỉ tiêu bên "Tài sản" và chỉ tiêu bên "Nguồn vốn", không được bù trừ giữa đối tượng nợ và đối tượng ứng trước.

Về kế toán thanh toán với người bán, chương phân tích kết cấu Tài khoản 331: bên Nợ ghi nhận số tiền đã trả cho nhà cung cấp hoặc các khoản được hưởng chiết khấu, giảm giá; bên Có ghi nhận nghĩa vụ phải trả phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định. Cuối chương, tác giả khái quát các phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính thông qua Tài khoản 413, Tài khoản 515 và Tài khoản 635, cùng bốn hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải USB

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Vận tải USB:

  • Khái quát đơn vị: Công ty là doanh nghiệp TNHH một thành viên do ông Lê Tiến Chuẩn sáng lập, hoạt động theo Giấy phép cấp ngày 03/10/2015, mã số thuế 0201650181, trụ sở tại số 5/16 Nguyễn Khoa Dục, Cát Bi, Hải An, Hải Phòng. Đại diện pháp luật là bà Lê Thị Hương, Giám đốc điều hành là ông Lê Tiến Chuẩn. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy nội địa, kết hợp các dịch vụ kho bãi, sửa chữa bảo dưỡng xe và buôn bán phụ tùng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp Phòng Logistic, Phòng Kế toán và Đội xe. Bộ máy kế toán của công ty được tinh giản gồm Kế toán trưởng phụ trách bao quát, kiểm tra sổ sách, lập báo cáo tài chính; Kế toán tổng hợp thu thập, xử lý chứng từ và ghi chép sổ sách; Kế toán kho kiêm thủ quỹ quản lý dòng tiền mặt và vật tư tồn kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

Về thực tế hạch toán thanh toán với người mua (TK 131), khóa luận minh họa bằng các nghiệp vụ cước vận chuyển phát sinh trong tháng 11 và 12 năm 2020:

  • Ngày 04/11/2020: Hóa đơn GTGT số 0001020 xuất cho Công ty TNHH Công nghệ máy văn phòng KYOCERA về dịch vụ vận chuyển nội địa 11 container 40 feet, đơn giá 1.800.000 đồng/cont, thành tiền 19.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.980.000 đồng, tổng giá thanh toán là 21.780.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 21.780.000 đồng; Có TK 511: 19.800.000 đồng; Có TK 3331: 1.980.000 đồng.
  • Ngày 13/11/2020: Hóa đơn GTGT số 0001127 xuất cho Công ty TNHH Hanoi Vietnam về cước vận chuyển 7 container 40 feet, đơn giá 4.500.000 đồng/cont, thành tiền 31.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.150.000 đồng, tổng giá thanh toán là 34.650.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 34.650.000 đồng; Có TK 511: 31.500.000 đồng; Có TK 3331: 3.150.000 đồng.
  • Ngày 18/12/2020: Công ty KYOCERA thanh toán cước vận chuyển qua tài khoản ngân hàng ACB theo Giấy báo Có số 143, số tiền 21.780.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112: 21.780.000 đồng; Có TK 131: 21.780.000 đồng.
  • Ngày 28/12/2020: Công ty Hanoi Vietnam thanh toán cước vận chuyển qua tài khoản ngân hàng ACB theo Giấy báo Có số 151, số tiền 34.650.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112: 34.650.000 đồng; Có TK 131: 34.650.000 đồng.

Về thực tế hạch toán thanh toán với người bán (TK 331), tác giả dẫn chứng các nghiệp vụ mua sắm đầu vào tiêu biểu:

  • Ngày 24/10/2020: Mua một xe đầu kéo IVECO-Hongyan từ Công ty Cổ phần Công nghiệp Ô tô Hyundai Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0001150 và Biên bản giao nhận TSCĐ số 01/BBBG-TSCĐ. Giá mua chưa thuế là 750.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 75.000.000 đồng, tổng thanh toán là 825.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 211: 750.000.000 đồng; Nợ TK 133: 75.000.000 đồng; Có TK 331: 825.000.000 đồng.
  • Ngày 06/11/2020: Mua 3.000 lít dầu Diesel 0,05S-II từ Công ty TNHH Xăng dầu Mỹ Đức theo Hóa đơn GTGT số 0000126 phục vụ đội xe, đơn giá 15.440 đồng/lít, tiền hàng chưa thuế là 46.320.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.632.000 đồng, tổng số tiền còn nợ nhà cung cấp là 50.952.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 152: 46.320.000 đồng; Nợ TK 133: 4.632.000 đồng; Có TK 331: 50.952.000 đồng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Vận tải USB

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá toàn diện về thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp có môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ sở vật chất đảm bảo; đội ngũ nhân sự có tinh thần trách nhiệm cao; bộ máy quản lý gọn nhẹ, nhất quán, thuận tiện cho công tác kiểm tra, giám sát. Về mặt hạch toán, công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động, mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Đánh giá nhược điểm: Do quy mô công ty còn nhỏ, tiềm lực tài chính và phương tiện bị giới hạn, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp vận tải khác trên địa bàn Hải Phòng. Công tác theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ phải thu đôi lúc chưa kịp thời, tỷ lệ vốn bị khách hàng chiếm dụng còn phát sinh; quy trình kiểm tra, lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ chưa được tiến hành đều đặn với tất cả các đối tác.
  • Các đề xuất và giải pháp: Tác giả phân tích tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kế toán thanh toán, xác định các yêu cầu và phương hướng đổi mới. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các biện pháp cụ thể: tăng cường phân loại khách hàng theo kỳ hạn nợ để xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý; thắt chặt kỷ luật thanh toán và thường xuyên lập biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng Logistic và bộ phận kế toán để xuất hóa đơn và thu hồi nợ cước vận tải kịp thời; từng bước hiện đại hóa hệ thống kế toán bằng phần mềm máy tính nhằm tự động hóa việc đối chiếu giữa sổ cái và sổ chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể, với các số liệu kế toán thực tế được tổng hợp như sau:

Đối tượng giao dịch Số chứng từ & Ngày phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế Số tiền chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Trạng thái thanh toán
Công ty TNHH KYOCERA HĐ 0001020 (04/11/2020) Cước vận chuyển 11 cont 40 19.800.000 1.980.000 21.780.000 Đã thu chuyển khoản (GBC 143 ngày 18/12/2020)
Công ty TNHH Hanoi Vietnam HĐ 0001127 (13/11/2020) Cước vận chuyển 7 cont 40 31.500.000 3.150.000 34.650.000 Đã thu chuyển khoản (GBC 151 ngày 28/12/2020)
CP Công nghiệp Ô tô Hyundai HĐ 0001150 (24/10/2020) Mua 01 xe đầu kéo IVECO-Hongyan 750.000.000 75.000.000 825.000.000 Ghi nhận nợ phải trả TK 331
Công ty TNHH Xăng dầu Mỹ Đức HĐ 0000126 (06/11/2020) Mua 3.000 lít dầu Diesel 0,05S-II 46.320.000 4.632.000 50.952.000 Ghi nhận nợ phải trả TK 331

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng cách hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh dịch vụ vận tải đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Sổ chi tiết công nợ tại Công ty TNHH Vận tải USB. Các đề xuất hoàn thiện do tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, giúp đơn vị cải thiện quy trình theo dõi công nợ và giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả tự xác định:

  • Do thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu của sinh viên có hạn, bài viết còn những điểm thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các tình huống công nợ phức tạp.
  • Dữ liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi một năm tài chính (năm 2020) tại một doanh nghiệp vận tải tư nhân quy mô nhỏ, do đó chưa bao quát được các biến động công nợ trong chuỗi thời gian dài hạn hoặc so sánh liên doanh nghiệp trong cùng phân khúc ngành.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện:

  • Nghiên cứu công tác kế toán thanh toán gắn liền với việc ứng dụng toàn diện các phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công.
  • Mở rộng phân tích công tác kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với các khoản nợ cước tồn đọng kéo dài trong lĩnh vực logistics và vận tải biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp và thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình cụ thể về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thanh toán, từ việc xây dựng khung lý thuyết, mô tả sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đến việc trích xuất và trình bày hệ thống sổ kế toán thực tế (Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp công nợ).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp phương pháp tổ chức chứng từ cước vận tải (Hóa đơn GTGT cont 20 feet, cont 40 feet, phụ phí hạ tầng), biên bản giao nhận tài sản cố định xe đầu kéo và hóa đơn nhiên liệu dầu Diesel phục vụ hạch toán chi phí và công nợ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải USB áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Nghiệp vụ mua sắm tài sản cố định xe đầu kéo phục vụ hoạt động vận tải được hạch toán với số liệu nào?
Ngày 24/10/2020, công ty mua một xe đầu kéo IVECO-Hongyan từ Công ty Cổ phần Công nghiệp Ô tô Hyundai Hải Phòng theo Hóa đơn số 0001150 và Biên bản giao nhận số 01/BBBG-TSCĐ. Giá mua chưa thuế là 750.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 75.000.000 đồng, tổng nợ phải trả người bán ghi nhận vào bên Có TK 331 là 825.000.000 đồng.

3. Doanh nghiệp phân định hạn mức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản như thế nào?
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt được áp dụng cho các giao dịch phát sinh có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với các đơn hàng và hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp thực hiện thanh toán bắt buộc bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (như tài khoản mở tại Ngân hàng ACB).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Vận tải USB được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 2 nhân sự đảm nhiệm các phần việc: Kế toán trưởng phụ trách bao quát, kiểm tra việc ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính; Kế toán tổng hợp phụ trách thu thập, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ và ghi sổ kế toán; Kế toán kho kiêm thủ quỹ quản lý việc xuất nhập vật tư và dòng tiền mặt tại quỹ.

5. Tác giả lưu ý nguyên tắc quan trọng nào khi lập Báo cáo tài chính liên quan đến Tài khoản 131 và 331?
Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc tuyệt đối không được bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của TK 131 cũng như TK 331. Kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp để phản ánh đồng thời vào hai chỉ tiêu riêng biệt thuộc phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn" trên Bảng cân đối kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Tiến Đạt đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải USB trong năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, định khoản nghiệp vụ và phương pháp lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất trong văn bản là nguồn dữ liệu thực tế hữu ích cho việc hoàn thiện quản trị công nợ tại các doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ và vừa.