Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp luôn gắn liền với hệ thống các mối quan hệ kinh tế đa dạng như quan hệ với đối tác khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và quan hệ nội bộ. Trong đó, quan hệ thanh toán với người mua và người bán thông qua các giao dịch trao đổi, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và vật tư giữ vai trò quyết định đến sự lành mạnh của tình hình tài chính doanh nghiệp. Việc theo dõi, kiểm soát và thanh toán công nợ kịp thời giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn kinh doanh, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và duy trì khả năng thanh toán.

Đối với Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe khách ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng – các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến người mua (khách hàng thuê xe, đơn vị đối tác du lịch lữ hành) và người bán (nhà cung cấp xăng dầu, lốp xe, phụ tùng thay thế và dịch vụ sửa chữa) phát sinh liên tục với khối lượng giao dịch lớn. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính minh bạch, ngăn chặn nguy cơ thất thoát vốn và nợ đọng kéo dài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 trong niên độ kế toán năm 2021.
  3. Đề xuất một số biện pháp và phương hướng cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép sổ sách kế toán liên quan đến công nợ phải thu, phải trả.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68, địa chỉ tại Số 12/138 Hai Bà Trưng, Phường An Biên, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2021 của doanh nghiệp (thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, khóa luận căn cứ vào Luật Kế toán Việt Nam và hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ bản chất của quan hệ thanh toán, phân định hai phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các khoản chi trả có giá trị dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, séc, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng hoặc bù trừ công nợ).

Về mặt hạch toán, cơ sở lý thuyết xác định hệ thống tài khoản chuyên trách:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu của doanh nghiệp với người mua; mang tính chất lưỡng tính khi có thể vừa có số dư bên Nợ (tiền còn phải thu), vừa có số dư bên Có (tiền khách hàng ứng trước).
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để phản ánh tình hình thanh toán nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ; có kết cấu lưỡng tính với số dư bên Có (tiền còn phải trả) và số dư bên Nợ (tiền đã ứng trước cho người bán).
  • Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi): Phản ánh việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đối với các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc khách nợ lâm vào tình trạng phá sản, giải thể.
  • Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân định các loại tỷ giá (tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
  • Bốn hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - Sổ Cái và hình thức Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho).
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản chi tiết theo quan hệ đối ứng Nợ - Có.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán năm 2021 tại Phòng Kế toán - Tài chính của công ty; phân tích, đối chiếu dòng dữ liệu kế toán giữa chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về thanh toán, vai trò của công tác kế toán trong việc ghi chép, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ, tránh thất thoát vốn và kiểm soát việc chấp hành kỷ luật tài chính. Nội dung chương đi sâu vào nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và quy trình chứng từ đối với từng đối tượng:

Tiêu chí Kế toán thanh toán với người mua Kế toán thanh toán với người bán
Tài khoản sử dụng TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 331 – Phải trả cho người bán
Bản chất tài khoản Tài khoản lưỡng tính; dư Nợ (tài sản), dư Có (nguồn vốn) Tài khoản lưỡng tính; dư Có (nguồn vốn), dư Nợ (tài sản)
Yêu cầu theo dõi Chi tiết theo từng khách hàng, từng lần thanh toán, từng hóa đơn Chi tiết theo từng nhà cung cấp, kiểm soát chặt chẽ hàng về chưa có hóa đơn
Nghiệp vụ dự phòng/điều chỉnh Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) đưa vào chi phí QLDN (TK 642) Điều chỉnh chênh lệch giá tạm tính và giá thực tế khi có hóa đơn chính thức
Chứng từ kế toán chủ yếu Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi, Biên bản đối chiếu công nợ

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết quy định kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ, việc xác định tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ. Tác giả cũng phân tích chi tiết đặc điểm, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ của bốn hình thức kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Kế toán máy), tạo cơ sở đối chiếu với mô hình kế toán áp dụng tại doanh nghiệp thực tập.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế công tác kế toán thanh toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 24/03/2017 (tiền thân là hộ kinh doanh cá thể hoạt động hơn 10 năm), loại hình TNHH một thành viên do bà Vũ Thị Minh Huyền làm đại diện pháp luật. Mã số thuế: 0201777847; tài khoản số 5678567888 mở tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Hải Phòng. Lĩnh vực kinh doanh trọng tâm là vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh, chạy tuyến cố định, hợp đồng xe du lịch, cùng các dịch vụ liên quan như điều hành tour, ăn uống lưu động, bãi đỗ xe và sửa chữa phương tiện.
  • Cơ cấu bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung; các phòng chức năng gồm Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành, Đội xe và Xưởng sửa chữa, rửa xe. Bộ máy kế toán gồm 04 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ, tín dụng ngân hàng) và Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua: Áp dụng thanh toán tiền mặt cho đơn hàng dưới 20 triệu đồng và chuyển khoản ngân hàng cho các hợp đồng lớn hơn 20 triệu đồng. Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2021:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 16/12/2021, xuất Hóa đơn GTGT số 00000006 cước vận chuyển cho Công ty CP Vận tải và Du lịch Cent. Hạch toán: Nợ TK 131: 45.000 đồng; Có TK 5118: 42.000 đồng; Có TK 33311: 2.000 đồng (số liệu ghi trên trích sổ minh họa của khóa luận).
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 17/12/2021, Công ty CP Vận tải và Du lịch Cent thanh toán tiền cước qua chuyển khoản theo Giấy báo Có số 0530 ngày 17/12/2021 (nội dung giấy báo có ghi số tiền bằng số: 45.000 đồng, bằng chữ: Bốn mươi năm triệu bốn trăm bảy mươi năm nghìn đồng). Hạch toán: Nợ TK 112: 45.000 đồng; Có TK 131: 45.975 đồng (theo trích sổ Nhật ký chung).
    • Nghiệp vụ 3: Ngày 16/12/2021, xuất Hóa đơn GTGT số 00000008 cước vận chuyển cho Công ty CP Thương mại Dịch vụ và Du lịch Hạ Long. Hạch toán: Nợ TK 131: 18.000 đồng; Có TK 5118: 16.430 đồng; Có TK 33311: 1.570 đồng.
    • Nghiệp vụ 4: Phiếu thu PT0230 ngày 10/12/2021, thu tiền mặt của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist tại Hải Phòng theo Hóa đơn 0000313: Nợ TK 1111: 8.000 đồng; Có TK 131: 8.000 đồng.
    • Tổng hợp số liệu trên Sổ Cái TK 131 năm 2021: Số dư đầu kỳ Nợ là 982.000 đồng; Tổng số phát sinh trong kỳ là 2.500 đồng; Số dư cuối kỳ Nợ là 185.000 đồng (đơn vị tính biểu thị trên trích sổ là đồng).
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán: Doanh nghiệp theo dõi công nợ chi tiết qua TK 331 với các nhà cung cấp nhiên liệu, phụ tùng và dịch vụ sửa chữa như Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hali, Công ty Xăng dầu Phú Thọ, Công ty Lốp và Phụ tùng Ô tô xanh. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT số 0002430, Phiếu nhập kho số 0109, Ủy nhiệm chi, sổ chi tiết thanh toán và Bảng tổng hợp công nợ phải trả.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy tinh gọn, chấp hành chế độ kế toán theo quy định) đồng thời nêu rõ các mặt hạn chế trong quản lý công nợ tại công ty: chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi dẫn đến số liệu tài sản chưa phản ánh đúng tính thận trọng; chưa có chính sách đòn bẩy tài chính để thu hồi nợ nhanh; quy trình kế toán còn phụ thuộc vào ghi chép sổ thủ công hoặc bán thủ công trên bảng tính điện tử. Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần tiến hành phân loại nợ phải thu theo độ tuổi nợ và tình trạng hoạt động của khách hàng vào thời điểm lập Báo cáo tài chính cuối năm, sử dụng Tài khoản 2293 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả thiết lập mẫu Bảng trích lập dự phòng năm 2021 để phản ánh chính xác chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và giá trị thực tế của các khoản phải thu.
  • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế tài chính cho phép áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán cước dịch vụ vận chuyển trước hạn hợp đồng. Hạch toán khoản chiết khấu thanh toán dành cho người mua vào chi phí tài chính (TK 635) nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và hạn chế phát sinh nợ xấu.
  • Giải pháp 3: Đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào hoạt động. Khóa luận khuyến nghị công ty chuyển đổi từ việc ghi sổ Nhật ký chung thủ công sang áp dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể đề xuất xem xét triển khai phần mềm Fast Accounting hoặc MISA. Việc ứng dụng phần mềm sẽ giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động cập nhật sổ tổng hợp, sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331 và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán công nợ thanh toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp chuỗi số liệu kế toán thực tế thông qua các trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết công nợ của các khách hàng (Công ty Cent, Công ty Hạ Long, Saigontourist Hải Phòng) và các nhà cung cấp (Công ty Hali, Công ty Xăng dầu Phú Thọ, Công ty Lốp và Phụ tùng Ô tô xanh) trong năm 2021.
  • Chỉ ra các lỗ hổng thực tiễn trong công tác quản trị công nợ của đơn vị, đặc biệt là sự thiếu vắng của nghiệp vụ trích lập dự phòng tổn thất tài sản và sự chậm trễ trong việc cơ giới hóa công tác kế toán.
  • Đưa ra 3 giải pháp hoàn thiện có tính khả thi kỹ thuật và phù hợp với quy mô tài chính của một doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: thiết lập cơ chế trích lập dự phòng TK 2293, vận dụng chính sách chiết khấu thanh toán và áp dụng phần mềm kế toán máy (Fast Accounting, MISA).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu: Số liệu khảo sát thực tế và các biểu mẫu chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào các giao dịch phát sinh trong tháng 12 năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động công nợ theo từng mùa vụ trong năm của ngành vận tải du lịch.
  • Giới hạn không gian: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 với quy mô TNHH một thành viên, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp vận tải có quy mô lớn hơn hoặc loại hình cổ phần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại, đánh giá hiệu quả tài chính tổng thể và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với các khoản thanh toán trong doanh nghiệp vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán thanh toán, công nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vận tải, logistics quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ cước vận chuyển, hóa đơn dịch vụ, phương thức hạch toán song song giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ, trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và phương pháp xây dựng Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Chương 2 và Chương 3 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu của khóa luận là gì?

Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 (địa chỉ: Số 12/138 Hai Bà Trưng, Phường An Biên, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng; MST: 0201777847). Đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng. Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán phát sinh trong năm 2021.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung, với các sổ chính gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, sổ chi tiết thanh toán cho từng đối tượng và bảng tổng hợp công nợ.

Quy định về hình thức thanh toán công nợ tại công ty được phân chia như thế nào?

Công ty thực hiện thanh toán qua hai hình thức: thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các giao dịch và đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng; thanh toán bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (mở tại ACB Hải Phòng) áp dụng cho các đơn hàng có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng hoặc các giao dịch có thỏa thuận thanh toán chuyển khoản giữa hai bên.

Tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?

Tại Chương 3, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán thông qua Tài khoản 2293 và Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền cước vận chuyển.
  3. Đưa phần mềm kế toán chuyên dụng (đề xuất phần mềm Fast Accounting hoặc MISA) vào vận hành thay thế hình thức ghi chép sổ sách thủ công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 trong năm tài chính 2021. Dựa trên số liệu kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đề tài đã chỉ ra các mặt tồn tại trong việc quản lý công nợ và đề xuất ba giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học gồm trích lập dự phòng nợ khó đòi, áp dụng chiết khấu thanh toán và cơ giới hóa bằng phần mềm kế toán. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải vừa và nhỏ.