Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, hàng hóa là bộ phận cốt lõi của hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động, có ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển vốn và kết quả kinh doanh cuối cùng. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý hàng hóa chặt chẽ ở mọi khâu—từ tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nguồn hàng, nhập khẩu, dự trữ bảo quản đến phân phối tiêu thụ—là điều kiện quyết định nhằm bảo toàn vốn, tiết kiệm chi phí và hạn chế tối đa các thất thoát, hao hụt vật chất.

Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động chuyên về phân phối và thương mại các mặt hàng kỹ thuật như que hàn, dây hàn, vật liệu hàn nhập khẩu từ Hàn Quốc, Malaysia, Trung Quốc và các nguồn nội địa nhằm phục vụ ngành đóng tàu, kết cấu thép và gia công cơ khí. Trước yêu cầu quản lý chặt chẽ chu trình luân chuyển hàng hóa và tối ưu hóa chi phí vận hành, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện hệ thống kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Trình bày và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần vật liệu hàn Ukox thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần vật liệu hàn Ukox.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá nhập – xuất kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kiểm kê hàng hóa tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam (Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Trãi, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng tài liệu, dữ liệu và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 14 tháng 10 năm 2019 đến ngày 04 tháng 01 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho cơ bản: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (xác định giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng giảm giá) và nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán.

Về phương pháp hạch toán và kỹ thuật kế toán, tác giả hệ thống hóa các mô hình đánh giá và ghi nhận hàng hóa:

  • Phương pháp tính giá hàng hóa nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn cộng thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) áp dụng cho các trường hợp: mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công và hàng nhận biếu tặng. Phân bổ chi phí thu mua theo tiêu thức giá trị hoặc số lượng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích ba phương pháp theo quy định gồm Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), Phương pháp giá thực tế đích danh, và Phương pháp tính giá bình quân (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích quy trình, ưu nhược điểm của ba phương pháp: Phương pháp ghi thẻ song song, Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp ghi sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Hệ thống hóa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 – Hàng hóa) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 – Mua hàng).
  • Kế toán dự phòng và kiểm kê: Quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294 và quy trình xử lý tài sản thừa/thiếu chờ xử lý qua Tài khoản 1381, Tài khoản 3381.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình tự ghi sổ theo 4 hình thức quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận), sổ chi tiết, thẻ kho, bảng tổng hợp và sổ cái kế toán năm 2018 tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Nghiên cứu cấu trúc tổ chức, đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động thương mại. Tác giả làm rõ bản chất hàng hóa là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, phản ánh chu chuyển vốn từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa (khâu mua) và ngược lại (khâu bán).

Các luận điểm và nội dung kỹ thuật trọng tâm được trình bày gồm:

1. Nguyên tắc đánh giá và tính giá hàng hóa: Hàng hóa phải ghi nhận theo giá gốc. Đối với hàng mua ngoài, giá nhập kho được tính bằng giá mua cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua liên quan trực tiếp, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua. Đối với chi phí thu mua phát sinh, tác giả trình bày hai tiêu thức phân bổ cuối kỳ cho hàng xuất bán và hàng tồn kho:

Tiêu thức phân bổ Công thức tính toán Đặc điểm áp dụng
Theo giá trị thu mua $\text{CP phân bổ} = \frac{\text{CP đầu kỳ} + \text{CP phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng xuất} + \text{Trị giá mua hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất bán}$ Độ chính xác cao, phù hợp khi các lần nhập có chênh lệch giá trị lớn; tính toán phức tạp khi số lượng lớn.
Theo số lượng $\text{CP phân bổ} = \frac{\text{CP đầu kỳ} + \text{CP phát sinh trong kỳ}}{\text{SL hàng xuất bán} + \text{SL hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Số lượng hàng xuất bán trong kỳ}$ Tính toán đơn giản, kết quả mang tính chất tương đối do chỉ phụ thuộc vào lượng hàng.

2. Các phương pháp tính giá xuất kho:

  • Nhập trước - xuất trước (FIFO): Thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, song doanh thu hiện tại không tương xứng với chi phí hiện tại.
  • Giá thực tế đích danh: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế, thích hợp cho doanh nghiệp có hàng hóa đơn chiếc, giá trị lớn, nhận diện được từng lô.
  • Phương pháp bình quân: Gồm bình quân cả kỳ dự trữ (tính một lần vào cuối kỳ, giảm khối lượng tính toán nhưng dồn việc vào cuối tháng) và bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập, độ chính xác cao nhưng khối lượng tính toán nhiều).

3. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Tác giả phân tích chi tiết quy trình, ưu nhược điểm và sơ đồ hạch toán của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:

  • Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho; Kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
  • Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng dựa trên các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
  • Phương pháp ghi sổ số dư: Thủ kho ghi Thẻ kho và Sổ số dư (chỉ tiêu số lượng); Kế toán định kỳ kiểm tra, nhận chứng từ và lập Bảng kê lũy kế nhập, xuất theo giá hạch toán.

4. Kế toán tổng hợp và lập dự phòng hàng hóa: Trình bày sơ đồ hạch toán tổng quát theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632, TK 133, TK 157, TK 331...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 156). Đồng thời, tác giả trình bày nguyên tắc và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phản ánh chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được và giá gốc vào Tài khoản 632. Trình tự ghi sổ kế toán hàng hóa theo 4 hình thức (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy) cũng được khái quát kèm sơ đồ quy trình chuẩn.


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CP vật liệu hàn Ukox

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập với số liệu kế toán năm 2018.

1. Khái quát về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:

  • Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam thành lập ngày 30/05/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 0201176363 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ đăng ký 1.000 (triệu đồng), trụ sở tại số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng. Người đại diện pháp lý là bà Đinh Thị Phương Thảo. Quy mô nhân sự ban đầu khi thành lập gồm 15 người.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm: Giám đốc (phụ trách chung), Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh, đối nội), Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Kế toán.
  • Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.

2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Vận dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp ghi thẻ song song.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ hàng hóa năm 2018: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất, kiểm kê đối với các mặt hàng kinh doanh chủ lực, đặc biệt là nhóm que hàn (minh họa cụ thể với que hàn 2,5 ly và que hàn 3,2 ly). Hệ thống bảng biểu, chứng từ thực tế được tác giả trích lục và phân tích bao gồm:

  • Chứng từ ban đầu: Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu số 2.2, Biểu số 2.5), Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu số 2.4).
  • Sổ kế toán chi tiết: Thẻ kho mặt hàng que hàn 2,5 ly (Biểu số 2.7), Thẻ kho mặt hàng que hàn 3,2 ly (Biểu số 2.8), Sổ chi tiết hàng hóa que hàn 2,5 ly (Biểu số 2.9), Sổ chi tiết hàng hóa que hàn 3,2 ly (Biểu số 2.10).
  • Sổ tổng hợp và báo cáo: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn (Biểu số 2.11), Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2018 (Biểu số 2.12), Trích Sổ cái Tài khoản 156 tháng 12/2018 (Biểu số 2.13), Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Biểu số 2.14).

Quy trình xử lý thực tế diễn ra như sau: Hàng ngày, khi có nghiệp vụ nhập/xuất vật liệu hàn, thủ kho căn cứ chứng từ gốc ghi số lượng vào Thẻ kho. Định kỳ, chứng từ được chuyển lên phòng kế toán để kế toán chi tiết kiểm tra, hoàn thiện đơn giá, ghi vào Sổ chi tiết hàng hóa. Số liệu từ chứng từ được kế toán tổng hợp định khoản vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ cái TK 156. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho và đối chiếu tổng giá trị với Sổ cái TK 156. Công tác kiểm kê định kỳ cuối năm được thực hiện để đối chiếu giữa số dư sổ sách và tồn kho thực tế.


Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CP vật liệu hàn Ukox

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:

1. Nhận xét đánh giá chung:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; vận dụng đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; hệ thống chứng từ cơ bản được lập và lưu trữ đầy đủ.
  • Nhược điểm: Công tác phân loại, mã hóa hàng hóa chưa thực sự khoa học khi danh mục vật tư que hàn, dây hàn có nhiều kích cỡ, chủng loại khác nhau; việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán tại một số thời điểm còn trùng lặp chỉ tiêu số lượng; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức dù mặt hàng kim loại dễ chịu ảnh hưởng biến động giá thị trường; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu hạch toán còn đơn giản.

2. Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:

  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống Sổ danh điểm hàng hóa (thiết kế mẫu biểu số 3.1: Sổ danh điểm hàng hóa) nhằm chuẩn hóa việc mã hóa các mặt hàng que hàn, dây hàn theo quy cách, kích cỡ (ly), nguồn gốc xuất xứ để quản lý thống nhất giữa kho và kế toán.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển, tránh dồn ứ chứng từ vào thời điểm cuối tháng.
  • Tăng cường thực hiện công tác kiểm kê định kỳ và chủ động theo dõi biến động giá thị trường để thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) đúng quy định khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

1. Kết quả thực tiễn qua số liệu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam trong niên độ kế toán 2018.
  • Cung cấp chuỗi số liệu kế toán minh họa hoàn chỉnh từ chứng từ phát sinh (Hóa đơn, Phiếu nhập, Phiếu xuất), sổ kế toán chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết các mặt hàng que hàn 2,5 ly, 3,2 ly), Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái Tài khoản 156 tháng 12/2018.
  • Minh chứng tính logic và sự ăn khớp giữa số liệu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trong việc theo dõi luân chuyển vật liệu hàn tại doanh nghiệp.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất mẫu biểu Sổ danh điểm hàng hóa (Biểu số 3.1) để thiết lập hệ thống mã hàng hóa khoa học, giúp công tác theo dõi kho và kế toán không bị nhầm lẫn giữa các chủng loại quy cách kỹ thuật tương tự nhau.
  • Kiến nghị các nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo tuân thủ khuôn khổ pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

3. Đóng góp về mặt học thuật và ứng dụng:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng cụ thể hóa lý luận kế toán hàng tồn kho vào một doanh nghiệp thương mại vật liệu kỹ thuật chuyên biệt.
  • Các phân tích ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành của bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox, có giá trị ứng dụng thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu khảo sát và minh họa thực tế được giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox).
  • Các số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào một số mặt hàng tiêu biểu đại diện (que hàn 2,5 ly và que hàn 3,2 ly) mà chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng hóa (dây hàn CO2, vật liệu hàn nhập khẩu khác).
  • Nghiên cứu tập trung vào phân hệ kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào thiết lập hệ thống kế toán quản trị hàng tồn kho (như xác định mức dự trữ tối ưu EOQ, phân tích chi phí lưu kho).

2. Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị hàng hóa nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh doanh và định giá bán linh hoạt.
  • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi toàn diện sang hình thức kế toán máy bằng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản lý kho và bán hàng tự động trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho, kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh thương mại vật tư kỹ thuật, cơ khí.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:

  • Hệ thống mẫu biểu và phương pháp hạch toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn và đối chiếu khớp đúng với Sổ cái Tài khoản 156.
  • Mẫu thiết kế Sổ danh điểm hàng hóa dùng trong quản lý vật tư kỹ thuật có nhiều chủng loại, quy cách.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty là gì? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song.

3. Khóa luận sử dụng số liệu năm nào và minh họa cụ thể trên những mặt hàng nào? Khóa luận sử dụng số liệu kế toán năm 2018 (tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2018) và minh họa chi tiết qua các chứng từ, sổ sách của các mặt hàng que hàn 2,5 ly và que hàn 3,2 ly.

4. Theo lý thuyết trong văn bản, khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên hoặc trích lập bổ sung, kế toán ghi nhận vào các tài khoản nào? Căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC, khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán ghi: Nợ Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) và Có Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hương Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần vật liệu Hàn Ukox, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết theo thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất, đặc biệt là việc xây dựng Sổ danh điểm hàng hóa, có tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.