Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành kinh doanh thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và tiêu dùng xã hội. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, hàng hóa là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh, đồng thời là đối tượng trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Sự đa dạng về chủng loại, kích cỡ kỹ thuật và sự biến động thường xuyên của giá cả thị trường đặt ra yêu cầu phải quản lý chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa từ khâu mua hàng, vận chuyển, nhập kho, bảo quản đến khâu xuất kho bán hàng nhằm giảm thiểu tối đa hao hụt, mất mát và chi phí bảo quản.
Công tác kế toán hàng hóa là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, phản ánh chính xác tình hình xuất - nhập - tồn về mặt số lượng, chất lượng và giá trị, cung cấp dữ liệu tin cậy cho ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh. Từ nhận thức thực tiễn tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (HEJICO) – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt hệ thống điện, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu quản lý và tuân thủ chế độ kế toán nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, bao gồm các phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, tính giá nhập - xuất kho, kiểm kê và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (Địa chỉ: Số 3 Km 92 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu thực trạng kế toán hàng hóa, hệ thống sổ kế toán, phiếu nhập - xuất, hóa đơn và biên bản kiểm kê của công ty trong năm 2017 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2017), kết hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác) và ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán tổng hợp tài khoản 156 (TK 1561 – Giá mua hàng hóa, TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 – Hàng hóa bất động sản), tài khoản 611 (TK 6111 – Mua nguyên vật liệu, TK 6112 – Mua hàng hóa), tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và các sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ.
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính: Quy định điều kiện, đối tượng và phương pháp trích lập, xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào giá vốn hàng bán cuối kỳ kế toán năm.
Về mặt lý luận, khóa luận phân tích và so sánh các phương pháp hạch toán kỹ thuật:
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp phân bổ chi phí mua hàng: Phân bổ theo tiêu thức giá trị mua hoặc theo tiêu thức số lượng hàng xuất bán.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ số dư, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa: Phương pháp kê khai thường xuyên và Phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty bao gồm hồ sơ pháp lý, điều lệ hoạt động, báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2017, các hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê xuất hàng hóa và thẻ kho tháng 12/2017.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với thẻ kho, giữa thẻ kho với sổ chi tiết hàng hóa, giữa sổ chi tiết với bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa và sổ Cái tài khoản 156 nhằm đánh giá tính chính xác và đồng bộ của quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Hàng hóa được phân loại đa chiều theo tính chất thương phẩm kết hợp đặc trưng kỹ thuật (hàng kim khí điện máy, hóa chất, xăng dầu, dệt may...), theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (qua kho, chuyển giao bán thẳng). Tác giả làm rõ nguyên tắc đánh giá hàng hóa theo giá gốc nhập kho đối với từng nguồn hình thành: mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công hoặc nhận biếu tặng.
Nội dung chương trình bày chi tiết ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO) và 2 công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tồn đầu kỳ và phát sinh trong kỳ cho hàng đã tiêu thụ. Về hạch toán chi tiết, chương phân tích trình tự luân chuyển chứng từ của phương pháp thẻ song song, sổ số dư và sổ đối chiếu luân chuyển kèm sơ đồ minh họa. Về hạch toán tổng hợp, chương đối chiếu kết cấu tài khoản, nguyên tắc định khoản và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, 151, 157, 632) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 6112, 156). Đồng thời, chương trình bày phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 2294 theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và trình tự luân chuyển chứng từ của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy).
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng
Chương 2 mô tả khái quát về Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (HEJICO):
- Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 07/06/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 12/06/2015 theo Giấy phép số 0200547512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (tương ứng 20.000 cổ phần). Cơ cấu vốn góp: Ông Mai Thế Truyền góp 17.700.000.000 đồng (chiếm 88,5%), Ông Mai Quốc Huy góp 900.000.000 đồng (chiếm 4,5%), Bà Mai Thị Tuyết Nhung góp 500.000.000 đồng (chiếm 2,5%).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc (ông Đỗ Văn Định) $\rightarrow$ 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Sản xuất) $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng ISO, Cửa hàng trưng bày, Tổ sản xuất tại công ty và Tổ sản xuất tại công trường.
- Doanh nghiệp đăng ký 20 ngành nghề kinh doanh, trọng tâm là lắp đặt hệ thống điện (mã 4321), bán buôn thiết bị lắp đặt xây dựng (mã 4663), bán buôn máy móc thiết bị điện (mã 4659) và sản xuất tủ điện, bảng điện (mã 2790).
Về thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa, chương 2 phản ánh chi tiết các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp ghi Thẻ song song.
- Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu tháng 12/2017: Tác giả trích xuất và phân tích hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế gồm Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu số 2.2, 2.5, 2.8, 2.10), Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu số 2.7, 2.9), Thẻ kho tháng 12/2017 (Biểu số 2.11, 2.12), Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu số 2.13, 2.14, 2.21), Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa tháng 12 (Biểu số 2.15), Bảng kê xuất hàng hóa (Biểu số 2.16, 2.17), Sổ Nhật ký chung tháng 12/2017 (Biểu số 2.18), Sổ Cái TK 156 tháng 12/2017 (Biểu số 2.19) và Biên bản kiểm kê hàng hóa (Biểu số 2.20).
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá toàn diện công tác kế toán hàng hóa tại HEJICO:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ nhập, xuất kho được lập tương đối đầy đủ và có sự kiểm tra, đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chi tiết; quy trình kiểm kê định kỳ giúp hạn chế thất thoát hàng hóa.
- Nhận diện hạn chế: Việc tổ chức luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ; phương pháp thẻ song song ghi chép bằng tay gây trùng lặp khối lượng công việc giữa thủ kho và kế toán về chỉ tiêu số lượng; công tác phân bổ chi phí mua hàng và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ chưa được thực hiện triệt để theo đúng hướng dẫn của Thông tư 228/2009/TT-BTC.
- Nội dung đề xuất hoàn thiện: Trình bày sự cần thiết, yêu cầu quản trị và các nguyên tắc hoàn thiện hạch toán hàng hóa; đề xuất các biện pháp cụ thể về cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất, áp dụng phương pháp tính giá và phân bổ chi phí thu mua khoa học, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, tăng cường công tác kiểm kê và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa theo quy định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng trong 3 năm liên tiếp (2015 - 2017) theo bảng số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: 1.000 VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
39.842.000 |
- |
- |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
39.842.000 |
- |
- |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
31.360.000 |
- |
- |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
8.482.000 |
- |
- |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
14.700 |
- |
- |
| 7 |
Chi phí tài chính |
76.541 |
- |
- |
| - |
Trong đó: Chi phí lãi vay |
76.896 |
- |
- |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
0 |
130.445 |
- |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6.214.000 |
- |
- |
(Ghi chú: Bảng số liệu phản ánh các chỉ tiêu được trích xuất trực tiếp từ báo cáo hoạt động kinh doanh có trong văn bản khóa luận).
Các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn hạch toán: Khóa luận đã minh họa chi tiết và minh bạch toàn bộ chu trình kế toán hàng hóa thực tế tại HEJICO trong tháng 12/2017. Hệ thống dữ liệu trích lục từ chứng từ gốc (Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) đến sổ kế toán chi tiết, bảng kê xuất, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 156 phản ánh đúng thực trạng vận hành hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - xây lắp điện.
- Về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm ý kiến hoàn thiện tổ chức kế toán hàng hóa gắn liền với điều kiện thực tế của HEJICO:
- Cải tiến quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) nhằm xác định chính xác giá vốn hàng bán (TK 632) trong kỳ.
- Tăng cường kiểm soát hàng tồn kho qua kiểm kê định kỳ và thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) theo Thông tư 228/2009/TT-BTC đối với các mặt hàng thiết bị điện chậm luân chuyển.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán hàng hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời cung cấp một nghiên cứu điển hình (case study) về tổ chức kế toán hàng hóa theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song tại doanh nghiệp thương mại kỹ thuật. Theo đánh giá của giảng viên hướng dẫn (ThS. Đồng Thị Nga), đề tài có kết cấu logic, số liệu minh họa phong phú, phản ánh đúng thực trạng và các giải pháp đề xuất có tính khả thi đối với doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng) với đặc thù kinh doanh thiết bị điện và xây lắp, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các loại hình thương mại khác.
- Dữ liệu hạch toán chi tiết và minh họa sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2017 (trọng tâm là tháng 12/2017), chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu kế toán chi tiết của các năm tiếp theo.
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán hàng hóa (Tài khoản 156), chưa kết nối phân tích sâu với các phần hành kế toán liên quan mật thiết như kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hay kế toán công nợ khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa với kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Nghiên cứu thiết kế và hoàn thiện quy trình chuyển đổi hình thức kế toán từ ghi sổ thủ công/bán thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; cung cấp mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp thương mại, xây lắp điện: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa, phương pháp phân bổ chi phí thu mua và kỹ thuật đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phần hệ thống hóa lý thuyết về 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa và các sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (Chương 1).
- Hệ thống các biểu mẫu kế toán thực tế (Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng kê xuất hàng hóa, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp nào và thông tin pháp lý của đơn vị ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (HEJICO), địa chỉ tại Số 3 Km 92 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200547512 (đăng ký lần đầu ngày 07/06/2003, thay đổi lần 6 ngày 12/06/2015) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, do ông Đỗ Văn Định làm Giám đốc.
2. Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng áp dụng chế độ, hình thức và phương pháp kế toán nào đối với hàng hóa?
Theo nội dung khóa luận, doanh nghiệp áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 và các tài khoản liên quan).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp Thẻ song song (kết hợp theo dõi số lượng tại thẻ kho của thủ kho và theo dõi số lượng - giá trị trên sổ chi tiết tại phòng kế toán).
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng được tổ chức như thế nào?
Bộ máy quản trị của công ty đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, tiếp theo là Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Dưới Hội đồng quản trị là Giám đốc điều hành, giúp việc cho Giám đốc có Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc sản xuất. Các bộ phận chức năng bao gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng ISO, Cửa hàng trưng bày, Tổ sản xuất tại công ty và Tổ sản xuất tại công trường.
4. Khóa luận hệ thống hóa những phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa nào trong cơ sở lý thuyết?
Trong Chương 1, tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa gồm:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
- Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi thẻ kho, cuối tháng ghi vào sổ số dư do kế toán mở; kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên bảng kê và đối chiếu với sổ số dư.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán lập bảng kê nhập, xuất và cuối tháng ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho.
5. Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích dẫn trong khóa luận gồm những loại nào?
Khóa luận trích xuất và sử dụng số liệu thực tế tháng 12/2017 của công ty qua hệ thống biểu mẫu gồm: Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu 2.2, 2.5, 2.8, 2.10), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu 2.7, 2.9), Thẻ kho tháng 12/2017 (Biểu 2.11, 2.12), Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu 2.13, 2.14, 2.21), Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa tháng 12 (Biểu 2.15), Bảng kê xuất hàng hóa (Biểu 2.16, 2.17), Sổ Nhật ký chung tháng 12/2017 (Biểu 2.18), Sổ Cái TK 156 tháng 12/2017 (Biểu 2.19) và Biên bản kiểm kê hàng hóa (Biểu 2.20).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng" của tác giả Trần Khánh Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02. Thông qua việc phân tích thực tế số liệu năm 2017 tại HEJICO, đề tài đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, gắn liền với yêu cầu quản trị nội bộ và chế độ kế toán hiện hành, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật.