Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, vốn giữ vị trí then chốt bởi tính chất hoạt động đặc thù là kinh doanh quyền sử dụng tiền tệ. Nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư chính là nền tảng cốt lõi giúp ngân hàng thương mại tiến hành các hoạt động kinh doanh sinh lời như cấp tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ thanh toán.
Theo tác giả Phạm Mạnh Tiến, hoạt động huy động vốn tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2016 đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Sự gia tăng số lượng các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, sự phát triển của các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, chứng khoán, vàng và ngoại hối đã hút một lượng lớn nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, khiến dòng vốn chảy vào hệ thống ngân hàng bị phân tán. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) nói chung và HDBank Chi nhánh TP.HCM nói riêng phải chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp, đòi hỏi phải tìm kiếm các biện pháp thích hợp để ổn định và gia tăng quy mô nguồn vốn tiền gửi. Đề tài "Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Chi nhánh TP.HCM" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn này.
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại HDBank CN TP.HCM giai đoạn 2013 – 2016.
- Đánh giá về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại HDBank CN TP.HCM.
- Đưa ra giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tiền gửi tại HDBank CN TP.HCM.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – Chi nhánh TP.HCM (tọa lạc tại số 159A-B Lê Đại Hành, phường 13, quận 11, TP.HCM). Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Theo quy định pháp luật, tiền gửi là tiền mà doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương mại nhằm mục đích phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và các mục đích khác. Đây là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, cấu thành nguồn nợ phải trả lớn nhất và là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại.
Về phân loại sản phẩm, tác giả phân chia nguồn vốn tiền gửi theo các tiêu thức nghiệp vụ:
- Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức và cá nhân phục vụ thanh toán qua ngân hàng bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử; có thể kèm dịch vụ thấu chi.
- Tiền gửi tiết kiệm: Hình thức tích lũy của cá nhân để hưởng lãi, gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn (tiết kiệm gửi góp, tích lũy tương lai, tiết kiệm tự động, tiền lãi trao ngay...).
- Tiền gửi khác: Tiền gửi vốn chuyên dùng (xây dựng cơ bản), tiền gửi ký quỹ, tiền gửi kinh doanh chứng khoán.
Các chỉ tiêu định lượng được tác giả sử dụng để đánh giá hoạt động huy động vốn bao gồm:
- Cơ cấu vốn tiền gửi: Phân tích tỷ trọng theo kỳ hạn, loại tiền gửi, đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), loại tiền huy động (VND, ngoại tệ) và đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp).
- Chi phí huy động vốn tiền gửi:
- Chi phí trả lãi tiền gửi được xác định theo công thức:
$$\text{Chi phí lãi} = \sum_{i=1}^{n} \frac{A_i \times N_i \times V_i}{360}$$
(Trong đó: $A_i$ là giá trị nguồn vốn thứ $i$; $V_i$ là lãi suất nguồn vốn thứ $i$; $N_i$ là số ngày thực tế duy trì của nguồn vốn thứ $i$).
- Tỷ suất chi phí lãi bình quân = $(\text{Chi phí trả lãi tiền gửi} / \text{Tổng tiền gửi huy động}) \times 100%$.
- Chi phí phi lãi: Chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dự trữ bắt buộc, chi phí nhân viên, trang thiết bị, tiếp thị.
- Tỷ suất sinh lời tối thiểu = $[(\text{Tổng chi phí lãi bình quân} + \text{Chi phí phi lãi}) / \text{Tổng mức cho vay và đầu tư sinh lời}]$.
- Tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi: So sánh tốc độ gia tăng quy mô nguồn vốn giữa các năm liên tiếp:
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng} = \frac{\text{Quy mô vốn năm } N - \text{Quy mô vốn năm } (N-1)}{\text{Quy mô vốn năm } (N-1)} \times 100%$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối. Dữ liệu nghiên cứu là nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thường niên của HDBank các năm 2014 – 2016 và báo cáo kết quả hoạt động nội bộ của Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế toán - Giao dịch và Ngân quỹ tại HDBank Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2013 – 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và sự cạnh tranh gay gắt từ các kênh tài sản thay thế. Tác giả xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, giới hạn phạm vi khảo sát tại Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2013 – 2016, mô tả phương pháp thống kê so sánh và khái quát kết cấu toàn khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của nguồn vốn tiền gửi theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Tác giả phân tích vai trò của tiền gửi đối với nền kinh tế (biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động), đối với ngân hàng (nguồn vốn hoạt động cốt lõi quyết định quy mô tín dụng và uy tín) và đối với khách hàng (an toàn, sinh lời, phương tiện thanh toán).
Chương này cũng phân loại chi tiết các yếu tố tác động đến hoạt động huy động vốn:
- Nhóm yếu tố chủ quan: Chính sách lãi suất; chất lượng, tính tiện ích và mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm; uy tín và năng lực tài chính; mạng lưới hoạt động và cơ sở vật chất; chất lượng đội ngũ nhân sự; chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
- Nhóm yếu tố khách quan: Thu nhập và thói quen chuộng tiền mặt của dân cư; áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; môi trường pháp lý và công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (lãi suất tái cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc); biến động kinh tế - chính trị vĩ mô. Cuối chương là hệ thống các công thức tính cơ cấu, chi phí lãi, chi phí phi lãi và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn.
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – CN TP.HCM
Chương 3 tổng quan về lịch sử hình thành từ ngày 04/01/1990 của HDBank với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, tăng lên 1.000 tỷ đồng năm 2008. Đến năm 2013, sau khi sáp nhập DaiABank và tiếp quản HDFinance, ngân hàng đạt tổng tài sản gần 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 8.100 tỷ đồng, trên 6.000 cán bộ công nhân viên, mạng lưới hơn 220 điểm giao dịch ngân hàng và 3.000 điểm giao dịch tài chính toàn quốc.
Tình hình tài chính hợp nhất của toàn hệ thống HDBank giai đoạn 2014 – 2016 phản ánh sự cải thiện các chỉ số an toàn:
- Huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng từ 77.956 tỷ đồng (năm 2014) lên 91.142 tỷ đồng (năm 2015, tăng 16,9%) và đạt 147.098 tỷ đồng (năm 2016, tăng 61,4%).
- Dư nợ tín dụng tăng từ 66.085 tỷ đồng (năm 2014) lên 88.155 tỷ đồng (năm 2015, tăng 33,4%) và 89.004 tỷ đồng (năm 2016, tăng 0,96%). Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm mạnh từ 7,25% (năm 2014) xuống 7,23% (năm 2015) và còn 1,63% (năm 2016), đạt chỉ tiêu dưới 3% của đề án tái cơ cấu.
- Các chỉ số sinh lời có sự sụt giảm nhẹ: ROA năm 2015 đạt 0,04%, năm 2016 đạt 0,03%; ROE năm 2015 là 0,56%, năm 2016 giảm xuống 0,35%; tỷ lệ an toàn vốn (CAR) năm 2015 là 10,35%, năm 2016 là 9,95%.
Tại HDBank Chi nhánh TP.HCM (quận 11), bộ máy gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Giám đốc dịch vụ khách hàng quản lý các phòng ban: Phòng KHCN, Phòng KHDN, Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Phòng Kế toán - Giao dịch và Ngân quỹ, Phòng Hành chính. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2016 của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
428,056 |
495,316 |
580,384 |
693,868 |
| Tăng trưởng so với năm trước (%) |
- |
15,71% |
17,17% |
19,55% |
| Dư nợ cho vay ngắn hạn (tỷ đồng) |
132,680 |
153,240 |
175,280 |
200,200 |
| Dư nợ cho vay trung, dài hạn (tỷ đồng) |
337,640 |
420,600 |
493,760 |
550,280 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
13,280 |
11,520 |
14,400 |
19,200 |
Chương 4: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – CN TP.HCM
Chương 4 tập trung phân tích danh mục sản phẩm, chuẩn hóa quy trình và số liệu thực tế về huy động tiền gửi tại chi nhánh.
Về danh mục sản phẩm:
- Tiền gửi không kỳ hạn gồm: Tiết kiệm không kỳ hạn (VND, USD; số dư tối thiểu 50.000 VND hoặc 5 USD); Tiền gửi thanh toán (VND, USD, EUR, AUD, JPY, SGD; số dư tối thiểu 50.000 VND đối với cá nhân, 1.000.000 VND đối với tổ chức); Tiền gửi lãi suất lũy tiến theo số dư cuối ngày (VND; số dư tối thiểu 1.000.000 VND).
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gồm: Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường (kỳ hạn từ 1 ngày đến 36 tháng; VND, USD, EUR, AUD, GBP; mức gửi tối thiểu 500.000 VND trả lãi cuối kỳ/định kỳ, 5.000.000 VND trả lãi trước); Tiết kiệm tích lũy tương lai (kỳ hạn 1 - 10 năm, gửi định kỳ tháng/quý tối thiểu 100.000 VND/tháng hoặc 300.000 VND/quý); Tiết kiệm linh hoạt (trả lãi định kỳ tháng, quý, 6 tháng với số dư tối thiểu 500.000 VND).
Về quy trình nghiệp vụ giao dịch tại quầy:
- Quy trình gửi tiết kiệm (chuẩn hóa 12 phút): Bước 1: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu (GDV, 06 phút); Bước 2: Kiểm soát giao dịch (KQ/KSV, 02 phút); Bước 3: Phê duyệt thẻ tiết kiệm (Trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền, 01 phút); Bước 4: Trả thẻ tiết kiệm cho khách hàng (GDV, 01 phút); Bước 5: Lưu hồ sơ và báo cáo cuối ngày (GDV, 02 phút).
- Quy trình rút tiết kiệm (chuẩn hóa 12 phút): Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra chữ ký mẫu (GDV, 04 phút); Bước 2: Kiểm soát phê duyệt hệ thống đối với món chi vượt hạn mức (KQ/KSV/Trưởng đơn vị, 03 phút); Bước 3: Chi trả tiền mặt cho khách hàng (GDV/KQ, 03 phút); Bước 4: Lưu hồ sơ và báo cáo (GDV, 02 phút).
Về phân tích cơ cấu huy động tiền gửi theo đối tượng khách hàng và kỳ hạn tại HDBank CN TP.HCM:
| Đối tượng và Kỳ hạn |
Năm 2013 (tỷ đồng) |
Năm 2014 (tỷ đồng) |
Năm 2015 (tỷ đồng) |
Năm 2016 (tỷ đồng) |
| 1. Khách hàng doanh nghiệp |
7,240 |
15,920 |
19,000 |
22,880 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
3,240 |
5,400 |
7,120 |
8,920 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn |
4,000 |
10,520 |
11,880 |
13,960 |
| - Tiền gửi trung dài hạn |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 2. Khách hàng cá nhân |
420,816 |
479,396 |
561,384 |
670,988 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
189,000 |
201,480 |
244,280 |
312,416 |
| - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn |
231,816 |
278,996 |
317,104 |
358,572 |
| Trong đó: Tiền gửi trung dài hạn |
69,200 |
80,304 |
117,020 |
118,404 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
428,056 |
495,316 |
580,384 |
693,868 |
Phân tích theo kỳ hạn tổng hợp cho thấy:
- Tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH) tăng từ 152,908 tỷ đồng (năm 2013) lên 160,492 tỷ đồng (năm 2014), 182,860 tỷ đồng (năm 2015) và 212,188 tỷ đồng (năm 2016).
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (TGTKCKH) chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục: từ 275,152 tỷ đồng (năm 2013) lên 334,828 tỷ đồng (năm 2014), 397,528 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 481,680 tỷ đồng (năm 2016).
- Cơ cấu chi tiết TGTKCKH năm 2016 gồm: kỳ hạn đến 12 tháng đạt 289,328 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng cao nhất); kỳ hạn trên 12 đến 24 tháng đạt 130,364 tỷ đồng; kỳ hạn trên 24 tháng đạt 61,988 tỷ đồng.
Đánh giá tổng thể thực trạng:
- Ưu điểm: Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua từng năm (tăng 15,71% năm 2014; 17,17% năm 2015 và 19,55% năm 2016). Nguồn TGTKCKH chiếm đa số mang lại tính ổn định tương đối cho khả năng thanh khoản và lập kế hoạch tín dụng của chi nhánh.
- Hạn chế: Cơ cấu đối tượng mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn vốn từ khách hàng cá nhân chiếm hơn 96%, trong khi tiền gửi doanh nghiệp chỉ chiếm dưới 4%. Doanh nghiệp hoàn toàn không gửi tiền kỳ hạn trung và dài hạn tại chi nhánh. Trong năm 2016, nguồn tiền gửi trung dài hạn của khách hàng cá nhân tăng trưởng chậm lại rõ rệt (chỉ tăng 1,384 tỷ đồng, tương ứng 1,18%), trong khi dư nợ cho vay trung dài hạn của chi nhánh lên tới 550,28 tỷ đồng, dẫn đến nguy cơ mất cân đối kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ.
Chương 5: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – CN TP.HCM
Dựa trên dự báo nhu cầu tiết kiệm và thanh toán tại địa bàn TP.HCM đến năm 2020 cùng định hướng bán lẻ của ngân hàng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đảm bảo vận hành ổn định hệ thống công nghệ thông tin: Tối ưu hóa hạ tầng phần cứng, bảo đảm đường truyền mạng thông suốt giữa chi nhánh và Hội sở chính; nâng cấp phần mềm core banking hạn chế nghẽn mạng giờ cao điểm; phát triển ứng dụng ngân hàng số Internet Banking, Mobile Banking.
- Phát triển danh mục sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm kết hợp bảo hiểm, gói tài trợ liên kết tiền gửi - tín dụng doanh nghiệp, thiết kế các sản phẩm linh hoạt kỳ hạn ngày để tối ưu hóa dòng tiền nhàn rỗi ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Phát triển thương hiệu HDBank: Tăng cường truyền thông nhận diện thương hiệu tại khu vực quận 11 và các quận lân cận; triển khai đồng bộ thông điệp "Cam kết lợi ích cao nhất".
- Các giải pháp hỗ trợ:
- Công tác nhân sự: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, phong cách giao dịch chuyên nghiệp cho đội ngũ giao dịch viên; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thực tế.
- Chiến lược marketing: Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết, khách hàng VIP; tổ chức chương trình tiết kiệm dự thưởng định kỳ.
- Chính sách lãi suất: Áp dụng biểu lãi suất bậc thang linh hoạt, chủ động mức lãi suất cạnh tranh đối với các khoản tiền gửi quy mô lớn của doanh nghiệp trong khuôn khổ trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả phân tích số liệu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh nguồn vốn tại HDBank Chi nhánh TP.HCM với tổng quy mô vốn huy động tăng đều đặn qua 4 năm: từ 428,056 tỷ đồng năm 2013 lên 495,316 tỷ đồng năm 2014, 580,384 tỷ đồng năm 2015 và 693,868 tỷ đồng năm 2016. Tốc độ tăng trưởng hàng năm lần lượt là 15,71%, 17,17% và 19,55%.
- Xác lập cơ cấu tiền gửi theo đối tượng: Năm 2016, tiền gửi khách hàng cá nhân đạt 670,988 tỷ đồng (chiếm 96,7% tổng nguồn vốn huy động), trong khi khách hàng doanh nghiệp chỉ đạt 22,88 tỷ đồng (chiếm 3,3%).
- Xác lập cơ cấu theo kỳ hạn: Năm 2016, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm 481,680 tỷ đồng (69,4%), tiền gửi không kỳ hạn đạt 212,188 tỷ đồng (30,6%). Trong nhóm tiền gửi có kỳ hạn, kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo (289,328 tỷ đồng).
- Chỉ ra sự chênh lệch kỳ hạn: Tốc độ tăng trưởng tiền gửi trung dài hạn năm 2016 bị chững lại (chỉ tăng 1,18%), tạo ra khoảng cách lớn so với dư nợ cho vay trung dài hạn (550,28 tỷ đồng).
Về giải pháp và đóng góp thực tiễn:
- Đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc điểm địa bàn quận 11, chú trọng vào việc cân đối lại cơ cấu kỳ hạn, mở rộng cơ sở khách hàng doanh nghiệp và cải tiến chất lượng phục vụ của đội ngũ giao dịch viên.
- Đề tài đóng góp tài liệu phân tích thực tế chi tiết về hoạt động huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần sau giai đoạn sáp nhập cơ cấu (hợp nhất DaiABank và HDFinance vào HDBank), phản ánh trung thực những chuyển dịch trong dòng vốn tiền gửi dân cư và doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là HDBank Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2013 – 2016, chưa phản ánh và đối sánh tương quan với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống HDBank trên địa bàn TP.HCM hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ cùng phân khúc.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa vào thống kê mô tả số liệu thứ cấp và so sánh số tương đối/tuyệt đối. Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các biến số độc lập (lãi suất, thu nhập dân cư, chi phí marketing, chất lượng dịch vụ) đến quy mô vốn tiền gửi huy động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sơ cấp đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn, áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến nhằm đo lường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng gửi tiền, đồng thời mở rộng phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2016.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài huy động vốn, quản trị thanh khoản hoặc phân tích hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng, kiểm soát viên và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có quy mô tương đương.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Bảng mô tả chi tiết 5 bước của quy trình gửi tiết kiệm và 4 bước của quy trình rút tiết kiệm tại quầy kèm theo hạn mức thời gian cụ thể tính bằng phút (Sơ đồ 4.1 và 4.2).
- Phương pháp và công thức tính chi phí huy động vốn bình quân và tỷ suất sinh lời tối thiểu bù đắp chi phí vốn.
- Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết biến động nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2013 – 2016.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động tại HDBank Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2013 – 2016 diễn biến như thế nào?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm với tốc độ năm sau cao hơn năm trước: năm 2013 đạt 428,056 tỷ đồng; năm 2014 đạt 495,316 tỷ đồng (tăng 15,71%); năm 2015 đạt 580,384 tỷ đồng (tăng 17,17%); năm 2016 đạt 693,868 tỷ đồng (tăng 19,55%).
2. Điểm mất cân đối lớn nhất trong cơ cấu tiền gửi theo đối tượng tại chi nhánh là gì?
Cơ cấu tiền gửi mất cân đối nghiêm trọng giữa khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN). Đến năm 2016, nguồn vốn từ KHCN đạt 670,988 tỷ đồng, chiếm tới 96,7% tổng nguồn vốn huy động. Trong khi đó, KHDN chỉ đạt 22,88 tỷ đồng (chiếm 3,3%) và trong suốt giai đoạn 2013 – 2016, KHDN hoàn toàn không có khoản tiền gửi tiết kiệm trung dài hạn nào tại chi nhánh.
3. Quy trình gửi và rút tiền tiết kiệm bằng tiền mặt tại quầy giao dịch được quy định chuẩn hóa trong bao nhiêu phút?
Cả hai quy trình đều được quy định định mức thực hiện chuẩn là 12 phút. Quy trình gửi tiết kiệm gồm 5 bước: tiếp nhận/xử lý yêu cầu (6 phút), kiểm soát (2 phút), phê duyệt (1 phút), trả thẻ tiết kiệm (1 phút), lưu hồ sơ/báo cáo (2 phút). Quy trình rút tiết kiệm gồm 4 bước: tiếp nhận yêu cầu (4 phút), kiểm soát giao dịch vượt hạn mức (3 phút), chi trả tiền mặt (3 phút), lưu hồ sơ/báo cáo (2 phút).
4. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của toàn hệ thống HDBank thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống HDBank đã giảm mạnh trong quá trình tái cơ cấu sau sáp nhập: từ mức 7,25% (năm 2014) và 7,23% (năm 2015) giảm sâu xuống còn 1,63% vào cuối năm 2016 (giảm 5,6%), qua đó hoàn thành mục tiêu đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới mức trần 3% theo kế hoạch đề ra.
5. Khóa luận chỉ ra rủi ro thanh khoản nào liên quan đến cơ cấu kỳ hạn vốn trong năm 2016?
Năm 2016, tiền gửi trung dài hạn của khách hàng cá nhân tại chi nhánh tăng trưởng gần như đi ngang, chỉ tăng thêm 1,384 tỷ đồng (tốc độ tăng 1,18%, đạt 118,404 tỷ đồng), trong khi dư nợ cho vay trung và dài hạn của chi nhánh tiếp tục tăng lên mức 550,28 tỷ đồng. Sự chuyển dịch tiền gửi sang các kỳ hạn ngắn hơn tạo ra nguy cơ lệch pha kỳ hạn giữa tài sản Nợ và tài sản Có nếu chi nhánh không chủ động điều tiết nguồn vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Mạnh Tiến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi và vai trò của nguồn vốn này trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2016, tác giả phản ánh chi tiết thực trạng tăng trưởng quy mô huy động vốn tại HDBank Chi nhánh TP.HCM, đồng thời chỉ rõ sự mất cân đối giữa tiền gửi cá nhân với doanh nghiệp và xu hướng sụt giảm tỷ trọng kỳ hạn trung dài hạn. Trên cơ sở đó, các giải pháp được đề xuất tập trung vào hạ tầng công nghệ thông tin, chính sách sản phẩm, nhân sự và lãi suất linh hoạt, mang tính định hướng thiết thực nhằm giúp chi nhánh nâng cao năng lực huy động vốn bền vững trong giai đoạn tiếp theo.