Môn học phân tích tài chính doanh nghiệp - Trường ĐH Ngân Hàng TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu Môn học phân tích tài chính doanh nghiệp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Trường ĐH Ngân Hàng TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

môn học

2022

302
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG

1.2. NỘI DUNG CHƯƠNG HỌC

1.2.1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PTTCDN

1.2.1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH
1.2.1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa học phân tích tài chính doanh nghiệp tại ĐH Ngân Hàng TP

Khóa học phân tích tài chính doanh nghiệp tại Trường ĐH Ngân Hàng TP.HCM cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về phân tích tài chính. Môn học này giúp sinh viên hiểu rõ về các chỉ tiêu tài chính, từ đó đưa ra quyết định quản lý hiệu quả. Được giảng dạy bởi giảng viên có kinh nghiệm, khóa học hứa hẹn mang lại giá trị thực tiễn cho sinh viên.

1.1. Mục tiêu và nội dung khóa học

Khóa học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm các mô hình phân tích và cách thức thu thập thông tin tài chính.

1.2. Đối tượng tham gia khóa học

Khóa học dành cho sinh viên ngành tài chính, kế toán và những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay

Phân tích tài chính doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường, thay đổi trong quy định pháp lý và sự phát triển của công nghệ. Những yếu tố này yêu cầu các nhà phân tích phải cập nhật kiến thức và kỹ năng thường xuyên.

2.1. Biến động thị trường và tác động đến phân tích tài chính

Sự biến động của thị trường tài chính có thể ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính, từ đó làm thay đổi quyết định đầu tư và quản lý.

2.2. Thay đổi quy định pháp lý

Các quy định mới trong lĩnh vực tài chính có thể tạo ra khó khăn cho việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

III. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp hiệu quả

Để thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp như phân tích tỷ số, phân tích dòng tiền và phân tích xu hướng. Những phương pháp này giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Phân tích tỷ số tài chính giúp đánh giá khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

3.2. Phân tích dòng tiền

Phân tích dòng tiền cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng tạo ra tiền mặt và quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc ra quyết định đầu tư, quản lý rủi ro và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả phân tích để cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.1. Ra quyết định đầu tư

Kết quả phân tích tài chính giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro.

4.2. Quản lý rủi ro tài chính

Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý các rủi ro tài chính hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định kinh doanh. Với sự phát triển của công nghệ và dữ liệu lớn, các phương pháp phân tích sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn.

5.1. Xu hướng phát triển trong phân tích tài chính

Sự phát triển của công nghệ thông tin và dữ liệu lớn sẽ tạo ra những cơ hội mới cho phân tích tài chính doanh nghiệp.

5.2. Tầm quan trọng của phân tích tài chính trong tương lai

Phân tích tài chính sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định chiến lược của doanh nghiệp.

14/07/2025
Môn học phân tích tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC TIÊU CHƯƠNG Sau khi học xong chương này, SV có khả năng:  Hiểu được khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp (PTTCDN)  Hiểu được mục đích của việc PTTCDN  Mô tả được quy trình trong PTTCDN  Vận dụng được các phương pháp trong phân tích tài chính của một doanh nghiệp NỘI DUNG CHƯƠNG HỌC 1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PTTCDN 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH 1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.

KHÁI NIỆM Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu các …… …………………………………………………………………………………….của các chỉ tiêu tài chính để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp (Lê Hoàng Vinh và ctg, 2018) Phân tích tài chính doanh nghiệp liên quan đến việc sử dụng dữ liệu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các đề xuất để cải thiện hoạt động trong tương lai. KHÁI NIỆM Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các …………………………. các …………………………………cũng như …………………………………… ………………………… của doanh nghiệp, từ đó ………………………………………. với mục tiêu của các bên liên quan.

Phân tích tài chính doanh nghiệp có phải là phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp không? 1. Đề ra những giải pháp quản lý Định hướng việc làm Đưa ra các quyết định tài chính hiệu quả nhằm gia và an tâm công tác đầu tư đúng đắn tăng giá trị doanh nghiệp 1. Giảm thiểu rủi ro trong hoạt Đánh giá tác động của chính động cung cấp tín dụng sách nhà nước nhằm điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế 1. MỤC ĐÍCH  Tóm lại, PTTCDN là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp.

Từ đó tìm ra nguyên nhân (bao gồm cả khách quan và chủ quan), giúp cho các chủ thể có khả năng đưa ra và lựa chọn các quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm. ĐỐI TƯỢNG VÀ TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH 1. Trình tự phân tích 1. ĐỐI TƯỢNG Đối tượng PTTC của DN là hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: - Chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh - Cơ cấu tài chính (Kết cấu tài sản nguồn vốn) - Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp - Khả năng thanh toán - Lưu chuyển tiền tệ - Rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp 1.

ĐỐI TƯỢNG Tài liệu sử dụng, bao gồm: 1. Báo cáo tài chính  Bảng cân đối kế toán  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Thuyết minh báo cáo tài chính 2. Báo cáo kế toán quản trị 3. Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 4.

Các thông tin khác 1. TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH Kiểm tra, xử lý dữ liệu. Xác định chỉ tiêu phân tích Đánh giá khái quát thực trạng • So sánh theo thời gian của chỉ tiêu phân tích • So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành Phân tích các nhân tố ảnh • …………………… hưởng đến chỉ tiêu phân tích • ……………………………. • Điểm mạnh, điểm yếu Đánh giá chỉ tiêu phân tích • Nguyên nhân Đưa ra quyết định 1.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 1. Phương pháp luận 1. Các phương pháp trong phân tích nghiệp vụ 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (METHODOLOGY) Xem xét các sự kiện tài chính trong trạng thái vận động và phát triển Đi sâu vào từng bộ phận cấu thành các chỉ tiêu tài chính để xem xét tác động của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính trong mối quan hệ biện chứng giữa chỉ tiêu đó với các chỉ tiêu khác Rút ra những kết luận và nhận xét về chỉ tiêu phân tích và đề ra biện pháp giải quyết những vấn đề còn tồn đọng 1.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN (METHODOLOGY) Xem xét các sự kiện tài chính trong trạng thái vận động và phát triển Ví dụ: Năm 2019, ROE của tập đoàn Hòa Phát (Hoa Phat group - HPG) là 16. Hãy cho biết tỷ lệ này cao hay thấp? Như vậy, khi xem xét một chỉ tiêu tài chính phải đặt nó trong một ………………. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (METHODOLOGY) Đi sâu vào từng bộ phận cấu thành các chỉ tiêu tài chính để xem xét tác động của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Ví dụ: Phân tích Dupont đối với công ty Hòa Phát: Tỷ suất lợi nhuận Vòng quay Đòn bẩy tài Năm ROE biên ròng tài sản chính (A/E) (EAT/S) (S/A) 2016 33. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (METHODOLOGY) Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính trong mối quan hệ biện chứng giữa chỉ tiêu đó với các chỉ tiêu khác 1.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN (METHODOLOGY) Rút ra những kết luận và nhận xét về chỉ tiêu phân tích và đề ra biện pháp giải quyết những vấn đề còn tồn đọng Cần xác định đúng nguyên nhân chủ yếu tác động đến kết quả phân tích nhằm đưa ra kết luận đúng và giải pháp phù hợp, hiệu quả. Phương pháp so sánh Phương pháp liên hệ Phương pháp loại trừ cân đối Mục đích: Làm rõ sự khác biệt hay các đặc trưng riêng để giúp nhà phân tích đánh giá được sự thay đổi về quy mô hoạt động, kết cấu tài sản, nguồn vốn,… của doanh nghiệp. Từ đó, nhà phân tích nắm được các khuynh hướng tài chính trong tương lai Nội dung: - Phân tích theo chiều ngang: Phân tích các chỉ tiêu tài chính và chiều hướng biến động của các chỉ tiêu này giữa các kỳ báo cáo. - Phân tích theo chiều dọc: Phân tích quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng kỳ của báo cáo.

Các nguyên tắc: Nguyên tắc 1: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh Cơ sở so sánh (Dữ liệu gốc) Số liệu của ngành Số liệu quá khứ Số liệu kế hoạch (hoặc DN cùng ngành) Xu hướng biến Mức độ hoàn Mức độ hiệu quả động thành kế hoạch 1. Phương pháp so sánh Nguyên tắc 2: Điều kiện so sánh (Các chỉ tiêu được sử dụng thống nhất) - Về thời gian: Cần thống nhất trên 3 khía cạnh: + Cùng nội dung phản ánh kinh tế và phương pháp tính toán + Cùng đơn vị tính + Cùng độ dài thời gian hoặc các thời điểm tương ứng - Về không gian: Các chỉ tiêu phải được quy về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau 1. Phương pháp so sánh Nguyên tắc 2: Điều kiện so sánh (Các chỉ tiêu được sử dụng thống nhất) Ví dụ: Trong năm 20XX, lợi nhuận sau thuế của công ty A và công ty B lần lượt là 100 triệu đồng và 150 triệu đồng. Hỏi doanh nghiệp nào hoạt động hiệu quả hơn? A.

Phương pháp so sánh Nguyên tắc 3: Kỹ thuật so sánh So sánh số tuyệt đối Kỹ thuật So sánh số tương đối so sánh So sánh số bình quân 1. Phương pháp so sánh So sánh số tuyệt đối Số tuyệt đối: thể hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế trong một không gian và thời gian cụ thể. Mục đích: Để thấy được sự thay đổi hoặc sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu phân tích (không thể hiện được chất lượng và hiệu quả) Cần phân biệt số tuyệt đối thời điểm và số tuyệt đối thời kỳ 1. Phương pháp so sánh So sánh số tương đối Số tương đối: là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế tuyệt đối của vấn đề nghiên cứu Mục đích: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối, nhà phân tích sẽ biết được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, xu hướng và quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp so sánh So sánh số tương đối Số tương đối hoàn thành kế hoạch B Số tương đối Số tương đối kết cấu nhiệm vụ kế hoạch A C D Số tương đối E Số tương đối động thái hiệu suất Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch Khái niệm: Là tỷ lệ giữa chỉ tiêu cần đạt được theo kế hoạch đề ra so với mức độ thực tế đã đạt được về chỉ tiêu phân tích. Ý nghĩa: Thể hiện mục tiêu mà DN cần hoàn thành trong kỳ. ố ế ạ ỳ à Công thức tính: ố ự ệ ỳ ướ Ví dụ: Doanh thu của DN A trong năm N-1 đạt được 2.000 tỷ đồng và kế hoạch đạt được trong năm N là 2. Hãy xác định số tương đối nhiệm vụ kế hoạch và nêu ý nghĩa Bài giải: Số tương đối hoàn thành nhiệm vụ: 2350/2000=117.5% Ý nghĩa: trong năm N, DN cần đạt được 117.5% doanh thu so với năm N-1 Số tương đối hoàn thành kế hoạch Khái niệm: Là tỷ lệ giữa mức độ thực tế đạt được so với kế hoạch đề ra trong cùng một thời kỳ về một chỉ tiêu phân tích.

Ý nghĩa: Phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Bao gồm: Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính trực tiếp hoặc số tương đối hoàn thành kế hoạch theo hệ số chuyển ố ự ế ự ệ Công thức tính: ố ế ạ đề Ví dụ: Trong năm N, DN A đạt được EBIT là 11.13 tỷ đồng trong khi kế hoạch đề ra là 10. Hãy xác định số tương đối hoàn thành kế hoạch và nêu ý nghĩa? Số tương đối kết cấu Khái niệm: Dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên tổng thể đối với một chỉ tiêu phân tích. Ý nghĩa: Phản ánh mối quan hệ, vị trí và vai trò của từng bộ phận trong tổng thể, thường được sử dụng trong phân tích chiều dọc.

ứ độ đạ đượ ủ ộ ậ Công thức tính: ứ độ đạ đượ ủ ổ ể Ví dụ: Trong năm N, Tổng tài sản của DN X là 1.350 tỷ đồng, trong đó TSNH là 750 tỷ đồng và TSDH là 600 tỷ đồng. Hãy tính các chỉ số tương đối kết cấu hay tỷ trọng của các tài sản? Số tương đối động thái Khái niệm: Là tỷ lệ giữa mức độ đạt được của một chỉ tiêu qua hai thời đoạn khác nhau. Ý nghĩa: Thể hiện mức biến động của chỉ tiêu phân tích qua một khoảng thời gian gồm nhiều giai đoạn liên tiếp nhau. ố ự ế ỳ ê ứ Công thức tính: ố ự ế ỳ ố Số tương đối động thái gồm 2 loại: Nếu kỳ gốc được giữ cố định ở giai đoạn đầu của kỳ phân tích  Số tương đối động thái kỳ gốc cố định.

Nếu kỳ gốc thay đổi liên tục từ thời đoạn này sang thời đoạn khác  Số tương đối động thái kỳ gốc liên hoàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa học phân tích tài chính doanh nghiệp tại Trường ĐH Ngân Hàng TP.HCM cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hiểu và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chương trình học không chỉ giúp sinh viên nắm vững các phương pháp phân tích tài chính mà còn trang bị cho họ khả năng đưa ra các quyết định tài chính thông minh, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại.

Ngoài ra, khóa học còn mở ra cơ hội cho sinh viên tiếp cận với các tài liệu tham khảo hữu ích. Ví dụ, bạn có thể tìm hiểu thêm về tài liệu tham khảo mastercam, giúp bạn nắm bắt các công cụ hỗ trợ trong phân tích tài chính. Bên cạnh đó, tài liệu tham khảo môn học soạn thảo văn bản cũng có thể cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết trong việc trình bày và báo cáo kết quả phân tích. Cuối cùng, tài liệu tham khảo giáo trình cơ sở dữ liệu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý và phân tích dữ liệu tài chính hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.