chương 1 (đối với trình độ đào tạo nâng cao cần hoàn thành cả chương 2 & 3) nếu chưa được đào tạo cơ bản về quản lý chất lượng. Học viên được khuyến khích tìm kiếm những vấn đề chất lượng trong phạm vi công việc hằng ngày của mình trước khi nghiên cứu chuyên đề này, để có hiệu quả tốt hơn. Đây là chương trình đào tạo thực hành giải quyết vấn đề, nếu học viên chưa thực sự có nhu cầu giải quyết vấn đề trên thực tiễn, những hoạt động thực hành trên hội trường sẽ có thể sẽ rất “xa rời thực tiễn”, hoặc mang tính chất “diễn kịch”, không đi vào chiều sâu thực sự và lẽ tất nhiên sẽ không mang lại giá trị thực sự dành cho học viên. Thời lượng: 2 tiết lý thuyết, 6 tiết mô phỏng tình huống thảo luận nhóm dành cho 1 vấn đề cụ thể và đơn giản (chương trình cơ bản).
Học viên chương trình đào tạo nâng cao không áp dụng tiết thực hành (nội dung thực hành đã được chuyển vào các chuyên đề chi tiết theo giai đoạn: từ 4. Phương tiện: bảng và viết viết bảng, tốt nhất là có đủ phương tiện thực hành theo phương pháp MetaPlan. Các khóa đào tạo có nhiều học viên (trên 32 người, chỉ dành cho chương trình cơ bản), cần có biểu mẫu thực hành cho mỗi học viên (xem phụ lục). [4] 3 | Tiếp cận cải tiến theo chu trình PDCA [Phiên bản 2.
DVN, MD, MSc. Cải tiến chất lượng bệnh viện theo chu trình PDCA TÓM TẮT NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: 1. Lịch sử hình thành chu trình cải tiến chất lượng PDCA • Lịch sử hình thành 5 • Sơ đồ tiếp cận cải tiến theo chu trình PDCA 5 2. Các giai đoạn tiếp cận cải tiến chất lượng theo chu trình PDCA • Xác định vấn đề ưu tiên & mục tiêu 6 • Phân tích vần đề chất lượng & chỉ số đo lường 6 • Phát triển giải pháp cải tiến 7 • Triển khai thực nghiệm giải pháp (thí điểm, nhân rộng và duy trì) 7 3.
Các bước triển khai thí điểm giải pháp cải tiến • Plan 9 • Do 9 • Chek 9 • Act 9 • Bảng tóm tắt các bước của chu trình PDCA 10 4. Kết luận 11 BÀI TẬP THỰC HÀNH 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12 CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 12 [4] 4 | Tiếp cận cải tiến theo chu trình PDCA [Phiên bản 2. DVN, MD, MSc. Cải tiến chất lượng bệnh viện theo chu trình PDCA NỘI DUNG: 1.
Lịch sử hình thành của chu trình chất lượng PDCA Chu trình cải tiến chất lượng (CTCL) PDCA (Plan – Do – Check – Act) được phát triển dựa trên phương pháp khoa học của Francis Bacon.[1] Phương pháp này mô tả tiến trình 3 bước, gồm có: “giả thuyết” – “thực nghiệm” – “lượng giá” ("hypothesis"– "experiment"–"evaluation") tương ứng với 3 thành tố của chu trình PDCA về sau là “Plan”, “Do” và “Check”. Người có công đầu trong việc áp dụng chu trình trên vào CTCL là Walter Andrew Shewhart (1891-1967), một nhà vật lý – kỹ sư – nhà thống kê người Mỹ. Ông mô tả tiến trình này bằng thuật ngữ “làm rõ” (specification) - “sản xuất” (production) - “kiểm tra” (inspection). Khi thực hiện yêu cầu cải tiến chất lượng của công ty, ông đã phát thảo 4 thành tố quan trọng được xem là nguyên lý cốt lõi của chu trình chất lượng ngày nay và đặt nền móng cho phương pháp tiếp cận QLCL dựa trên kiểm soát thống kê (Statistical Production Control: SPC).[2] Trong những năm cuối thập niên 30 của thế kỷ trước, những ý tưởng của Shewhart được mở rộng từ QLCL công nghiệp sang những lĩnh vực khác.
Người có công phát triển những nguyên lý trên vào quản lý nền công nghiệp Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ II là William Edward Deming. Ông mô tả dưới tên gọi chu trình “Shewhart” nhưng người ta thường biết đến nó với tên gọi chu trình “Deming”, hay chu trình CTCL PCDA hay PDSA (Plan – Do – Study – Act). Xác định vấn đề cần cải tiến Chu trình PDCA là nguyên lý cốt lõi của nhiều 2. Phân tích thực trạng vấn đề mô hình QLCL như Quản lý chất lượng đồng bộ (Total Quality Management: TQM), Cải tiến chất 3.
Phát triển giải pháp cải tiến lượng liên tục (Continuous Quality Improvement: CQI), Kaizen (PDCA: Problem finding, Display, Plan Clear, Acknowledge) và Six Sigma (DMAIC: Define – Measure – Analyze – Improve – Control). Thử nghiệm Ở góc độ thực hành cải tiến chất lượng, nhiều & Áp dụng Do tác giả giới thiệu nhiều cách tiếp cận khác nhau với số bước thực hiện chi tiết có nhiều thay đổi, trong đó Check mô hình cải tiến chất lượng (Model for Hình 4.1A: Chu trình PDCA Improvement) được áp dụng phổ biến ở nhiều nước, phù hợp thực tiễn nhất, nhằm giải quyết vấn đề chất lượng theo ưu tiên ở từng thời kỳ. Các giai đoạn tiếp cận cải tiến chất lượng theo chu trình PDCA Mặc dù chu trình chất lượng có 4 bước cơ bản là lập kế hoạch (Plan), tổ chức thực hiện (Do), lượng giá (Check hoặc Study) và hành động tiếp theo (Act); nhưng việc tiếp 1 Francis Bacon. Novum Organum (New Instrument of Science): XVII-XXII, CXVI-CXIX paragraph (1620), pre-printed 2000 by Cambridge University Press 2 W.
Economic Control of Quality of Manufactured Product (1931) [4] 5 | Tiếp cận cải tiến theo chu trình PDCA [Phiên bản 2. DVN, MD, MSc. Cải tiến chất lượng bệnh viện theo chu trình PDCA cận giải quyết vấn đề chất lượng thật sự không phải bắt đầu ở khâu lập kế hoạch. Quá trình tiếp cận CTCL theo chu trình PDCA có 4 giai đoạn chính (hình 4.1A): - Xác định vấn đề ưu tiên, phạm vi và mục tiêu cải tiến.
- Phân tích làm rõ vấn đề chất lượng để xác định nguyên nhân gốc. - Phát triển các giải pháp cải tiến thích hợp và khả thi đối với vấn đề. - Tổ chức triển khai thí điểm giải pháp cải tiến, lượng giá hiệu quả và điều chỉnh trước khi nhân rộng hoặc áp dụng thường quy (nếu giải pháp thành công). Mục đích, kỹ thuật tiến hành, công cụ được sử dụng và đầu ra của mỗi giai đoạn có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trên cơ sở đầu ra của giai đoạn trước vừa là điều kiện vừa là yếu tố đầu vào quan trọng cho các giai đoạn tiếp theo.
Tóm tắt 4 giai đoạn: [1] Giai đoạn 1 – Xác định vấn đề ưu tiên, phạm vi và mục tiêu cải tiến: Để xác định đúng vấn đề ưu tiên, nhóm cải tiến chất lượng cần phải nêu được khá đầy đủ những vấn đề chất lượng hiện có (nhất là phải đủ những vấn đề chất lượng quan trọng, đang gặp thường xuyên và có nhiều ảnh hưởng nhất đến khách hàng – nhất là khách hàng mục tiêu của bệnh viện), sau đó áp dụng một trong các phương pháp chọn lựa ưu tiên như bỏ phiếu, ma trận ưu tiên, nguyên lý Pareto… để chọn ra vấn đề ưu tiên cần giải quyết trước. Việc xác định đúng vấn đề ưu tiên đôi khi còn quan trọng hơn rất nhiều so với tổ chức thực hiện cải tiến. Nếu chọn lựa sai vấn đề ưu tiên, những hoạt động cải tiến có thể hoàn toàn vô nghĩa. Sau khi vấn đề đã được chọn, cần căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tiễn mà xác định mục tiêu và phạm vi thực hiện cải tiến thích hợp nhất.
Tiêu chí mục tiêu thông minh SMART (Specific – Cụ thể, Measurable – Đo được, Attainable – Khả thi, Reasonable – Hợp lý, Time-frame – Thời hạn xác định) cần được kiểm tra đối với từng mục tiêu cụ thể khi xác định mục tiêu cải tiến. Đầu ra quan trọng của giai đoạn này gồm có: danh sách các vấn đề chất lượng hiện có, vấn đề ưu tiên được chọn lựa và lý do, phạm vi triển khai các thay đổi (hoạt động cải tiến) mà nhóm mong muốn cũng như những kỳ vọng của cải tiến (mục đích). Những công cụ phân tích nguyên nhân như sơ đồ tiến trình (Flowchart), biểu đồ xương cá (Ishikawa diagram), phương pháp 5-Why (đặt câu hỏi tại sao vấn đề lại xảy ra), Pareto… có thể sử dụng để tìm kiếm và trình bày nhằm làm rõ những nguyên nhân cốt lõi. Chọn lựa công cụ nào tùy thuộc vào dữ liệu và thông tin hiện có liên quan đến vấn đề, kinh nghiệm và thói quen của nhóm phân tích.
Đừng bao giờ từ bỏ những công cụ, phương pháp mà nhóm đã sử dụng quen thuộc và có hiệu quả trước đây chỉ vì được giới thiệu các công cụ mới. Công cụ và phương pháp càng đơn giản mà đạt được hiệu quả mong đợi thì càng tốt. Đừng bao giờ lạm dụng các công cụ khi không thực sự cần thiết. [4] 6 | Tiếp cận cải tiến theo chu trình PDCA [Phiên bản 2.
DVN, MD, MSc. Cải tiến chất lượng bệnh viện theo chu trình PDCA Đầu ra quan trọng của giai đoạn này là danh sách các nguyên nhân gốc hoặc các giả thuyết về nguyên nhân của vấn đề chất lượng đang quan tâm, các mối quan hệ giữa các nguyên nhân nếu có. [3] Giai đoạn 3 – Tìm kiếm và phát triển các giải pháp cải tiến: Trên cơ sở các nguyên nhân đã xác định ở giai đoạn [2]; căn cứ vào kinh nghiệm thực tiễn, khả năng của nhóm và điều kiện nguồn lực, những chứng cớ khoa học cập nhật về các giải pháp, thông qua tổng quan các tài liệu khoa học hoặc áp dụng đối sánh chuẩn với một tổ chức tiên phong trong lĩnh vực liên quan, sẽ giúp tìm kiếm và phát triển những giải pháp cụ thể để giải quyết các nguyên nhân của vấn đề chất lượng. Công cụ hữu dụng để trực quan hóa giả thuyết và mô hình nghiên cứu có thể sử dụng là cây quyết định hành động (vấn đề cụ thể) hoặc mô hình hóa hệ thống (vấn đề phức tạp, liên quan nhiều quá trình cốt lõi), xem chi tiết ở chuyên đề 5.
Nội dung ở giai đoạn này liên quan chặc chẽ và nên thực hiện tiếp nối với giai đoạn 2. Đầu ra quan trọng của giai đoạn này là các hoạt động cải tiến cần thực hiện để giải quyết vấn đề chất lượng. Trường hợp có nhiều giải pháp có quan hệ tương hỗ, nhóm cũng cần xác định mức độ quan trọng (thông qua công cụ chọn ưu tiên), trình tự thực hiện cho các giải pháp cải tiến. Có 3 điểm cần phải lưu ý trước khi chọn lựa các hành động, giải pháp cải tiến: - Tổng quan y văn về lĩnh vực có liên quan đến vấn đề, nhằm đảm bảo tính khoa học và cập nhật của giải pháp đề xuất.