Đặt vấn đề. Chương 2: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
15 Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu sơ lược về cây dừa: 2.1 Vị trí và vai trò của cây dừa trong cuộc sống và nên kinh tế quốc dân: Dừa là loại cây gắn bó lâu đời với đất nước và nhân dân Việt Nam. Đối với các tỉnh miền trung và nam bộ, đặc biệt là Bình Định và Bến Tre, cây dừa đang chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động xuất khẩu và nguồn thu ngân sách của tỉnh. Dừa đã được các nhà khoa học trên thế giới đặt cho cái tên rất thân thiện là “cây của cuộc sống” vì hầu hết bộ phận của cây dừa đã đóng góp tích cực vào việc làm ra những sản phẩm phục vụ xuất khẩu và đời sống thường ngày của dân làng. Sản phẩm quan trọng nhất của cây dừa là trái dừa thường được biết đến như một nguồn cung cấp thực phẩm, nước giải khát, củi dừa, dầu dừa , xơ dừa được dùng trong ngành dệt thẩm, ép gỗ, gáo dừa dùng làm than thiêu kết và than hoạt tính.
Ngoài ra, lá dừa từ lâu đã được người dân dùng lợp mái che nắng che mưa. Các nhà nghiên cứu về dừa đã kể ra hơn 100 sản phẩm được làm trực tiếp hay gián tiếp từ dừa. Những sản phẩm này rất đa dạng, từ những dụng cụ làm bếp đơn giản được làm từ gỗ thân dừa, cho đến những san phẩm cao cấp như các hoá chất chiết suất từ dừa và than hoạt tính. Trong đó, 4 16 sản phẩm quan trọng từ dừa đang lưu thông trên thị trường thế giới là : cùi dừa (bao gồm cùi dừa miếng và dừa nạo sấy), dầu dừa, sữa dừa và dừa khô.
Bảng 1:San lượng và giá trị xuất khẩu dừa trái ở Việt Nam theo thống kê của FAO: Việt Nam Năm 1995| 1998| 1999| 2000} 2001 2002 Sản lượng (nghìn tấn) 0.365 Nguồn: Cơ sở dif liệu thống kê nông nghiệp của FAO Theo số liệu trên, sản lượng xuất khẩu của dừa trái Viêt Nam ngày càng tăng vọt. Từ số lượng không đáng kể trong năm 1995, xuất khẩu dừa trái của Việt Nam đã tăng mạnh trong những năm 2000 -2002. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu dừa trái của năm 1999 có sút giảm do giá dừa trong năm 1999 ở mức thấp. Với lượng dừa xuất khẩu ít hơn năm 2002, kim ngạch xuất khẩu của năm 2001 lại đạt cao hơn so với năm 2002.
Điều này cho thấy, tác động của giá dừa se nw. : Xn, + Zoom LA trái đến kim ngạch xuất khẩu khá rõ rệt.2 Khả năng đa dạng hoá sản phẩm từ cây dừa: Cây dừa là loại cây cho phép sử dụng tất cả những phần có trên thân nó. Ta có thể điểm qua một vài mặt hàng gắn liền với cuộc sống hằng ngày của người dân như rễ dừa, thân dừa, tàu lá dừa và những mặt hàng có giá trị thương mại như xơ dừa, cơm dừa, nước dừa và dầu dừa. Những ứng dụng chính của dừa đã đáp ứng được nhiều thành phần của ngành công nghiệp: s* Com dừa: ở trái tươi được dùng để ăn tươi hay làm các món mứt.
Com dừa ở trái khô đem sấy và ép thành dầu ăn, làm mỡ đặt và làm xà phòng. 17 Dầu dừa: có một vai trò khá quan trọng trong ngành công nghiệp , nhất là 7 s%* công nghiệp thực phẩm. Dầu dừa được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến dầu tinh luyện dùng trong đời sống hàng ngày, trong công nghiệp bánh kẹo. Việt Nam đang phát triển sử dụng dầu dừa theo hướng này.
Tuy nhiên, một tương lai mở rộng khi nó đã và đang được nghiên cứu để làm nhiên liệu sinh học. Nước dừa: Nước dừa chứa đường, sinh tố C, một ít protein và nhiều chất G * điều hoà sinh trưởng , là một thức uống bổ dưỡng. Nước dừa là một loại nước an toàn tinh khiết và không bị pha chế bởi bàn tay con người. Hiện nay, nước dừa đang có một tương lai kha quan trên thị trường nước uống.
+o Than gáo dừa: Than dừa là nguồn nhiên liệu tái tạo được đang thay thế than bùn — một loại than mà việc sử dụng nó bị các nhà môi trường cảm nhận sẽ phá huỷ hình thái đất, môi trường sống của các loài động thực vật ¿ Xơ dừa: Xo dừa là một loại sợi tự nhiên tuyệt vời có đặc tính chắc bén và có thể bị phân huỷ bởi vi khuẩn. Chỉ xơ dừa bây giờ đã trở nên thông dụng và được sử dụng rộng rãi cho việc kiểm tra ngăn chặn sự xói mòn, đặc biệt ở những vùng đòi hỏi vật tăng cường cho đất, cho bờ sông cũng như cho việc cải tạo đất. + Mun dừa: là sản phẩm phụ từ công nghệ sản xuất gáo dừa, chỉ xơ dừa, và được coi là một nguôn ô nhiễm. Hiện nay nó được sử dụng thay thế than bùn trong việc trồng cây trong chậu.
Những bánh ép từ mụn dừa được xem như chất phục hồi đất, chất dinh dưỡng thích hợp cho cải tạo đất và là chất lý tưởng cho hỗn hợp ươm giống. oe Gáo dừa: đã được biết đến như là bát đựng thức ăn “truyền thống” nay cũng tìm được chỗ đứng của mình trong các nhà hàng như là một loại bát đựng kem thật đẹp. Hiện nay nó được sử dụng làm chén, tách, bình đựng 18 nước. thật trang nhã.
Đây là những mặt hàng mỹ nghệ cần được khuyến khích phát triển để góp phần vào số mặt hàng xuất khẩu.3 Nhu câu về dau dừa - một sản phẩm chính từ dừa: Một trong những mặt hàng chính và truyền thống của ngành dừa là dầu dừa. Dầu ăn là thành phan chính trong các chế độ ăn uống và là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể của nhiều nước. Nhu cầu về chất béo và dầu tăng với tốc độ nhanh hơn cả tốc độ tăng dân số. Khi thu nhập đầu người tăng lên, nhu cầu hàng ngày về dầu thực vật xét về khía cạnh calo tăng đáng kể , từ mức dưới 100 calo/người lên đến 200 calo/ người.
Sự lựa chọn phương án đáp ứng nhu cầu dầu mỡ ngày càng tăng của các quốc gia đang phát triển sẽ theo hướng hoặc là nhập khẩu thêm, hoặc là tăng sản lượng trong nước. Những dự báo về việc tăng dân số và thu nhập dai hạn cho thấy nhu cầu bức bách về việc tăng sản lượng dầu mỡ tại các quốc gia đang phát triển nhằm cung ứng đủ lượng dầu mỡ cho các bữa ăn hàng ngày và tiết kiệm ngoại té. Nhìn chung, cơ hội để ngành dừa phát triển được chính là; + Nhu cầu ngày càng tăng về dầu và chất béo, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển khi thu nhập của các hộ gia đình tăng lên. + Khả năng cho ra nhiều sản phẩm khác nhau từ cây dừa , kể cả thực phẩm lẫn phi thực phẩm , bên cạnh những sản phẩm truyén thống như cơm dừa, dau dừa.
Khái niệm về hiệu quả kinh tế: 2.Khái niệm: Hiệu quả kinh tế là một đại lượng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, nó dùng để đo lường kết quả hoạt động thu được với toàn bộ chỉ phí bỏ ra để sản nN, ^ : kệ +2 xuất một loại sản phẩm. Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế: Công thức tổng quát: Hiệu quả = Kết quả / Chỉ phí Cụ thể như sau: v Chi phí sản xuất: được xác định bằng tổng chi phí vat chất và tổng chi phi lao động cộnờ chi phí khấu hao vườn cây Y Doanh thu: là tổng giá trị sản lượng trong quá trình sản xuất. Y Lợi nhuận: là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả trực tiếp.
Y Thu nhập: là khoảng lợi nhuận cộng với chi phí lao động nhà bỏ ra. ¥ Tỷ suất lợi nhuận/ tổng chi phí: cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất thu nhập/ tổng chi phí : cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng thu nhập. Hiệu suất sử dụng 1 đồng chi phí: là chỉ tiêu thể hiện kết quả thu được là bao nhiêu khi đầu tư một đồng chi phí cho san xuất.
Cơ sở phân tích hồi qui của mô hình: Hồi qui là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế. Phân tích hồi qui đo lường mối liên hệ phụ thuộc giữa một biến( gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác ( được gọi là biến độc lập hay biến giải thích.) Phân tích hồi qui được tiến hành các bước sau đây: Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế. 20 Trong luận văn này, tôi sử dụng kỹ thuật ước lượng hồi quytuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS- Ordinary Leats Squares) dựa trên 3 giả thiết của mô hình như sau: - Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính( theo tham số) - Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi. Ngoài ra, không có sự tương quan hoàn hảo giữa 2 hay nhiều hơn các biến độc lập.
- Số hạng sai số có giá trị kì vọng bằng 0 và phương sai không đổi ( là hằng số) cho tất cả các quan sát. Các biến số ngẫu nhiên £; là độc lập về mặt thống kê. Như vậy, E(eig;) =0 với I # j. Số hang sai số theo phân phối chuẩn.
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số. LnY = Qot @iln(xI)+ 0:Ln(X2)+ 0:Ln(X3)+ Ø@aLn(X4)+ Ø@:Ln(X5)+ œsLn(X6) + € Trong đó: Y: biến phụ thuộc. Xi: biến độc lập ơ ¡: hệ số ước lượng (i =0,1,2,3,4,5,6) £ : sai số của mô hình Bước 3: Ước lượng các thamsố của mô hình ( Ø;) Các ước lượng này là giá trị thực nghiệm của các tham số trong mô hình. Ngoài ra, theo lý thuyết kinh tế lượng , nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng @; là các hàm ước lượng tuyến tính, tốt nhất, không thiên lệch.
Bước 4: Kiểm định giả thiết Bước 5: Phan tích mô hình 2. Phương pháp nghiên cứu: 2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 21 + Điều tra số liệu sơ cấp : Được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng dừa trên địa bàn xã dựa trên phiếu điều tra đã chuẩn bị trước. + Thu thập số liệu thứ cấp tại địa phương: là tài liệu về bản đồ hành chính, các số liệu thống kê,.