Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây chanh (Citrus aurantifolia Swingle) là cây ăn trái có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều vitamin C, khoáng chất và các hợp chất có hoạt tính sinh học phục vụ tiêu dùng tươi và công nghiệp chế biến dược phẩm. Tại Việt Nam, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm gần 60% tổng diện tích trồng chanh của cả nước. Trong đó, Long An là tỉnh sản xuất chanh trọng điểm, chiếm khoảng 30% diện tích toàn vùng. Trên địa bàn tỉnh, hai huyện Bến Lức và Đức Huệ là những vùng trồng tập trung lớn nhất, nơi cây chanh thể hiện rõ ưu thế kinh tế so với các loại cây trồng trước đây như khóm, mía, khoai mỡ và khoai sọ, góp phần nâng cao thu nhập cho các nông hộ.
Tuy nhiên, áp lực thâm canh cùng diễn biến bất thường của thời tiết đã khiến áp lực dịch hại bùng phát ngày càng phức tạp trên các vườn chanh, tiêu biểu như sâu vẽ bùa, bọ trĩ, nhện đỏ, rệp, bệnh ghẻ loét, ghẻ nhám, nấm hồng và nứt thân xì mủ. Để bảo vệ năng suất, nông dân buộc phải sử dụng các loại hóa chất nông nghiệp bao gồm phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV). Việc sử dụng hóa chất không đúng quy trình kỹ thuật, bón thừa phân vô cơ, lạm dụng thuốc BVTV hoặc sử dụng các loại thuốc ngoài danh mục đã dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất, tồn dư hóa chất trên nông sản và trong nguồn nước, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, làm suy giảm quần thể thiên địch có ích và gia tăng chi phí sản xuất. Nhằm đánh giá thực trạng canh tác và đưa ra cơ sở thực tiễn cho các khuyến cáo kỹ thuật, đề tài "Khảo sát tình hình sử dụng hoá chất nông nghiệp trên cây chanh (Citrus aurantifolia Swingle) tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An" đã được thực hiện.
Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nắm bắt toàn diện tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp (phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón lá, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ) trên cây chanh tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An; từ đó đề xuất các khuyến cáo kỹ thuật thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu nghiên cứu: (i) Tổ chức thu thập thông tin và xử lý số liệu theo đúng phương pháp khoa học; (ii) Đảm bảo tính đại diện khách quan của số liệu khảo sát về hiện trạng vườn, kỹ thuật canh tác và mức độ sử dụng hóa chất của nông hộ; (iii) Nhận diện chính xác các thuận lợi, khó khăn và các sai lệch trong tập quán sử dụng thuốc BVTV và phân bón tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 70 nông hộ chuyên canh cây chanh có diện tích canh tác từ 5.000 m² trở lên và có thâm niên canh tác từ 3 năm trở lên; cùng hiện trạng sử dụng các loại phân bón và thuốc BVTV trên vườn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 2 xã có diện tích trồng chanh lớn nhất của huyện Bến Lức, tỉnh Long An, gồm xã Thạnh Lợi (2.784 ha) và xã Thạnh Hòa (2.011 ha).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp được tiến hành từ tháng 05/2023 đến tháng 09/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý thuyết chuyên ngành Nông học và Bảo vệ thực vật:
- Cơ sở sinh học và phân loại học: Cây chanh (Citrus aurantifolia Swingle) thuộc chi Citrus, họ Cam chanh (Rutaceae), bộ Bản hương (Sapindales). Các tài liệu kỹ thuật của Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh Long An về đặc điểm thực vật, quy trình bồi liếp, quản lý nước, tỉa cành tạo tán, kỹ thuật siết nước kích thích phân hóa mầm hoa và nhu cầu dinh dưỡng đa - trung - vi lượng.
- Khái niệm và phân loại hóa chất nông nghiệp: Hệ thống hóa định nghĩa hóa chất nông nghiệp theo Luật quy định hóa chất Nông nghiệp và giáo trình chuyên ngành (Nguyễn Trần Oánh và ctv, 2007; Lê Văn Dũ, 2007; Trần Thị Thu Hà, 2009; Phan Thanh Trung, 2021). Phân loại thuốc BVTV theo nguồn gốc hóa học (thảo mộc, sinh học, vô cơ, hữu cơ tổng hợp), theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ nhện, trừ tuyến trùng), theo con đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu) và phân loại độc tính theo chỉ số LD50 (Nhóm I: Rất độc; Nhóm II: Độc cao; Nhóm III: Nguy hiểm; Nhóm IV: Cẩn thận). Phân loại phân bón theo nguồn gốc (hữu cơ, vô cơ, khoáng, vi sinh, chelate), theo phương thức sử dụng (bón gốc, bón lá) và thành phần dinh dưỡng.
- Quy định pháp lý: Danh mục hoạt chất và thuốc BVTV được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (nêu rõ các mốc cấm hoạt chất thuốc trừ cỏ Paraquat từ năm 2019 và Glyphosate từ giai đoạn 2020 - 2021).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, diện tích canh tác, sản lượng và cơ cấu mùa vụ từ UBND huyện Bến Lức, Văn phòng UBND xã Thạnh Lợi, UBND xã Thạnh Hòa, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Bến Lức, Chi cục Trồng trọt, BVTV và Quản lý chất lượng Nông sản tỉnh Long An, cùng cơ sở dữ liệu thống kê của FAO.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ hộ nông dân bằng bảng câu hỏi soạn sẵn (phiếu khảo sát) kết hợp quan sát thực tế tại vườn chanh.
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Áp dụng công thức chọn kích thước mẫu ngẫu nhiên phân tầng trong điều tra nông thôn theo Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng (2005):
$$n = \frac{N \times n'}{N + n'}$$
Trong đó $n$ là cỡ mẫu cần khảo sát; $N$ là tổng số hộ trồng chanh của xã; $n'$ được tính theo công thức:
$$n' = \frac{p(1 - p)}{SE_p^2}$$
Với tỷ lệ hộ thỏa mãn tiêu chí (diện tích $\ge 5.000\text{ m}^2$, thâm niên $\ge 3$ năm) ước lượng $p = 0,9$ và sai số cho phép $SE_p = 0,05$, xác định được $n' = \frac{0,9 \times (1 - 0,9)}{0,05^2} = 36$.
- Tại xã Thạnh Lợi ($N = 725$ hộ): $n = \frac{725 \times 36}{725 + 36} \approx 34,29$ hộ.
- Tại xã Thạnh Hòa ($N = 950$ hộ): $n = \frac{950 \times 36}{950 + 36} \approx 34,68$ hộ.
Để thuận tiện cho việc xử lý số liệu, tác giả ấn định quy mô mẫu điều tra là 70 hộ, chia đều 35 hộ tại xã Thạnh Lợi và 35 hộ tại xã Thạnh Hòa.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thô được nhập liệu, kiểm tra, tổng hợp và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel, xác định các giá trị trung bình (TB), độ lệch chuẩn (SD), giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN), tần số và tỷ lệ phần trăm (%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp cơ sở lý luận và tài liệu nghiên cứu liên quan đến cây chanh và hóa chất nông nghiệp:
- Tổng quan về cây chanh: Mô tả nguồn gốc Đông Nam Á, vị trí phân loại học họ Rutaceae, hình thái thân gỗ nhỏ, tán dù/bán nguyệt, đặc điểm lá có răng cưa, hoa chùm và cấu tạo quả hình cầu. Trình bày giá trị dinh dưỡng trên 100g nước chanh (30 kcal, 11g carbohydrate, 1,7g đường, 3g chất xơ, 29mg vitamin C, giàu kali).
- Tình hình sản xuất: Số liệu của FAO giai đoạn 2016 - 2021 cho thấy diện tích chanh toàn cầu tăng từ hơn 1,0 triệu ha lên hơn 1,3 triệu ha; sản lượng tăng từ trên 17 triệu tấn lên 20,8 triệu tấn; năng suất duy trì trên 15,5 tấn/ha. Tại Long An, tính đến tháng 8/2022, toàn tỉnh có hơn 11,5 nghìn ha chanh; trong đó huyện Bến Lức dẫn đầu với hơn 6,7 nghìn ha (chiếm 58,66%), huyện Đức Huệ đứng thứ hai với hơn 2,8 nghìn ha (chiếm 24,68%). Năng suất chanh tại Bến Lức đạt trung bình gần 160 tạ/ha.
- Thành phần dịch hại chính: Tổng hợp triệu chứng và tác nhân gây hại của 9 đối tượng phổ biến theo Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh Long An: bệnh ghẻ loét (Xanthomonas citri), ghẻ nhám (Elsinoë fawcettii), nấm hồng (Corticium salmonicolor), vàng lá thối rễ (Phytophthora, Fusarium, tuyến trùng), nứt thân xì mủ (Phytophthora spp.), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), sâu đục trái (Citripestis sagittiferella), nhện đỏ (Panonychus citri) và rệp (Pseudococcus).
- Quy trình kỹ thuật và hóa chất nông nghiệp: Tổng hợp kỹ thuật làm mô lên liếp, mật độ, chế độ nước, tỉa cành, kỹ thuật siết nước xử lý ra hoa nghịch vụ. Trình bày khái niệm, lịch sử phát triển, con đường xâm nhập, bảng phân loại độc tính thuốc BVTV theo LD50 và thực trạng sử dụng hóa chất tại Việt Nam (nhập khẩu 120.000 tấn/năm thuốc trừ sâu vào năm 2017 với giá trị 800 triệu USD; phát thải ước tính gần 70.000 lít và 70.000 kg bao bì mỗi năm). Liệt kê các nhóm thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ cỏ phổ biến và các hoạt chất bị cấm lưu hành (Paraquat, Glyphosate).
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết địa bàn và phương pháp triển khai khảo sát:
- Điều kiện tự nhiên khu vực điều tra: Huyện Bến Lức có diện tích tự nhiên 28.579 ha (đất nông nghiệp chiếm 76,8%), dân số 186.241 người. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận tiếp giáp Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ, nhiệt độ trung bình năm 27°C, ẩm độ trung bình 82,79%, giờ nắng trung bình 2.630 giờ/năm. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.625 mm với 85% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Toàn huyện có 14 loại đất, chủ yếu là đất phù sa và đất phèn.
- Tổ chức thu thập dữ liệu: Trình bày tiêu chí lựa chọn 2 xã trọng điểm Thạnh Lợi và Thạnh Hòa. Chi tiết hóa công thức xác định cỡ mẫu đại diện gồm 70 nông hộ (35 hộ/xã). Xây dựng cấu trúc phiếu phỏng vấn bao gồm các nhóm chỉ tiêu: thông tin chủ hộ, hiện trạng vườn chanh, kỹ thuật canh tác (tưới tiêu, tỉa cành, xử lý ra hoa), hiện trạng sử dụng phân bón (hữu cơ, vô cơ, phân bón lá), tình hình dịch hại và sử dụng thuốc BVTV, bảo quản hóa chất và an toàn lao động.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 công bố toàn bộ số liệu khảo sát thực tế thu thập từ 70 hộ trồng chanh:
- Đặc điểm nông hộ và hiện trạng vườn:
- Độ tuổi: Tuổi trung bình của chủ hộ là 52,50 (SD: 9,01; dao động từ 38 đến 74 tuổi). Nhóm tuổi 45 - 54 chiếm tỷ lệ cao nhất (42,86%), tiếp đến nhóm 55 - 63 tuổi (25,71%), dưới 44 tuổi (18,57%) và trên 63 tuổi (12,86%).
- Trình độ học vấn: Trình độ THCS chiếm đa số với 41,43%, tiểu học chiếm 38,57%, THPT chiếm 15,71% và không đi học chiếm 4,29%.
- Kinh nghiệm và tuổi vườn: Số năm kinh nghiệm canh tác trung bình là 10,00 năm (SD: 3,80; từ 3 đến 17 năm), trong đó nhóm 7 - 11 năm kinh nghiệm chiếm 44,29%. Tuổi vườn trung bình đạt 4,00 năm (SD: 0,93; từ 3 đến 7 năm), với 67,14% vườn trong độ tuổi 4 - 5 năm; nông dân thường chặt bỏ trồng mới khi vườn đạt 7 - 8 năm tuổi.
- Diện tích canh tác: Diện tích trung bình là 1,43 ha/hộ (SD: 0,68; dao động 0,5 - 3,0 ha). Nhóm diện tích 0,7 - <1,4 ha chiếm 41,43%; nhóm $\ge 2,0$ ha chiếm 34,29%; nhóm 1,4 - 2,0 ha chiếm 12,86% và dưới 0,7 ha chiếm 11,43%.
- Cơ cấu giống và khoảng cách trồng: 100% nông hộ trồng chanh không hạt sử dụng cây gốc ghép; 52,86% mua từ trại giống địa phương và 47,14% mua từ các trại giống ĐBSCL (chủ yếu tại Tiền Giang). Khoảng cách trồng phổ biến nhất là 4 m x 4 m (chiếm 72,86%, mật độ 625 cây/ha); khoảng cách 4,5 m x 4,5 m chiếm 14,29% (495 cây/ha); 5 m x 5 m chiếm 7,14% (400 cây/ha); 2 m x 2,5 m chiếm 2,86% (1.100 cây/ha) và 3,3 m x 3,3 m chiếm 1,43% (815 cây/ha).
- Kỹ thuật canh tác và xử lý ra hoa:
- Tưới nước: 100% hộ sử dụng nguồn nước từ sông, áp dụng hệ thống tưới phun tự động với mật độ trung bình 80 béc/ha (chiều cao béc 3,0 - 3,5 m, tưới 8 - 10 cây/béc). Tần suất tưới trong mùa khô là 1 lần/tuần. Thời gian mỗi lần tưới phổ biến là 3 giờ (41,43%), 5 giờ (24,29%), 4 giờ (14,29%), 3,5 giờ (12,86%) và 6 giờ (7,14%).
- Tỉa cành tạo tán: 100% hộ tiến hành tỉa cành khô, cành sâu bệnh, cành mang trái ngắn (10 - 15 cm) sau thu hoạch và gom đốt tiêu hủy mầm bệnh.
- Xử lý ra hoa trái vụ: Có 85,71% hộ thực hiện xử lý ra hoa (14,29% không xử lý do cây suy kiệt hoặc thiếu vốn). Thời điểm xử lý tập trung vào tháng 8 (66,67%), tháng 9 (20,00%) và tháng 7 dương lịch (13,33%) để kịp thu hoạch bán giá cao vào mùa khô. Biện pháp kỹ thuật: 100% áp dụng phương pháp siết nước (ngưng tưới, rút cạn mương khoảng 20 ngày) kết hợp phun phân bón lá hàm lượng lân cao (có hộ trải bạt nhựa trên mặt liếp nếu gặp mưa dầm). Tần suất phun phân bón lá: 62,86% hộ phun 2 lần/đợt (cách nhau 7 - 10 ngày) và 37,14% hộ phun 3 lần/đợt. Các loại phân bón lá xử lý ra hoa gồm MKP (86,67% hộ dùng), Lân 89 (68,33%), NPK 10-60-10 (55,00%) và NPK 6-30-30 (45,00%).
- Thực trạng sử dụng hóa chất nông nghiệp:
- Phân hữu cơ: 100% hộ sử dụng phân gà (chủ yếu là phân gà TKT dạng hạt), bón trung bình 2 lần/năm (đầu và cuối mùa mưa). Liều lượng bón trung bình đạt 25,00 kg/cây/năm (SD: 2,89; biến thiên từ 20,00 đến 35,00 kg/cây/năm). Mức bón phổ biến từ 25 - 27 kg chiếm 70,00% số hộ; mức $\ge 28$ kg chiếm 20,00% và dưới 22 kg chiếm 10,00%.
- Phân bón vô cơ: 100% hộ có bón đạm, lân, kali và vôi (CaO). Lượng nguyên chất trung bình bón cho mỗi cây trong một năm được ghi nhận: Đạm (N) đạt 1,10 kg/cây/năm; Lân ($P_2O_5$) đạt 1,23 kg/cây/năm; Kali ($K_2O$) đạt 1,07 kg/cây/năm; Vôi ($CaO$) đạt 0,75 kg/cây/năm. Các công thức phân hỗn hợp NPK chuyên dùng: NPK 8-24-24 được 65,71% hộ sử dụng cho xử lý ra hoa; NPK 7-17-12 chiếm 22,86%; NPK 12-18-15 chiếm 11,43% (cùng mục đích ra hoa) và NPK 17-10-17 chiếm 8,57% dùng để nuôi trái.
- Dịch hại và thuốc BVTV: Sâu vẽ bùa và bệnh nấm hồng là hai đối tượng xuất hiện phổ biến nhất và gây hại nặng nhất trên vườn. Điều tra ghi nhận nông dân sử dụng tổng cộng 24 hoạt chất và 35 loại thuốc BVTV thương phẩm. Đa số thuốc trừ sâu và trừ bệnh nằm trong danh mục được phép sử dụng. Thuốc chủ yếu được phun phòng định kỳ. Đáng chú ý, về thuốc trừ cỏ, phát hiện có 3 loại thuốc thuộc danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam vẫn được một bộ phận nông dân dùng để xử lý cỏ vườn: Kopski 480SL (7,14% hộ dùng), 2,4D 600SL (5,71% hộ dùng) và Glyphosate TC 480SL (2,86% hộ dùng).
- Bảo quản, an toàn lao động và xử lý rác thải: Còn tình trạng bảo quản hóa chất tại nhà chung với nơi sinh hoạt; tỷ lệ vứt bao bì, chai lọ thuốc BVTV trực tiếp tại mương vườn sau khi sử dụng vẫn còn xuất hiện; việc trang bị phương tiện bảo hộ lao động khi pha và phun thuốc chưa đạt chuẩn an toàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng kỹ thuật canh tác và định lượng mức độ sử dụng hóa chất nông nghiệp tại vùng chuyên canh chanh Bến Lức:
| Chỉ tiêu kỹ thuật / Hóa chất nông nghiệp |
Giá trị trung bình |
Độ lệch chuẩn (SD) |
Khoảng biến thiên (GTNN - GTLN) |
Tỷ lệ nông hộ phổ biến nhất (%) |
| Tuổi của chủ hộ |
52,50 tuổi |
9,01 |
38,00 - 74,00 tuổi |
42,86% (nhóm 45 - 54 tuổi) |
| Kinh nghiệm canh tác |
10,00 năm |
3,80 |
3,00 - 17,00 năm |
44,29% (nhóm 7 - 11 năm) |
| Tuổi vườn chanh |
4,00 năm |
0,93 |
3,00 - 7,00 năm |
67,14% (nhóm 4 - 5 năm) |
| Diện tích canh tác/hộ |
1,43 ha |
0,68 |
0,50 - 3,00 ha |
41,43% (nhóm 0,7 - <1,4 ha) |
| Lượng phân gà (hữu cơ) |
25,00 kg/cây/năm |
2,89 |
20,00 - 35,00 kg/cây/năm |
70,00% (nhóm 25 - 27 kg/cây/năm) |
| Phân đạm nguyên chất (N) |
1,10 kg/cây/năm |
0,23 |
0,46 - 1,87 kg/cây/năm |
52,86% (nhóm 0,85 - <1,15 kg) |
| Phân lân nguyên chất ($P_2O_5$) |
1,23 kg/cây/năm |
0,22 |
0,58 - 1,76 kg/cây/năm |
44,29% (nhóm 1,20 - <1,40 kg) |
| Phân kali nguyên chất ($K_2O$) |
1,07 kg/cây/năm |
0,22 |
0,55 - 1,48 kg/cây/năm |
35,71% (nhóm 1,00 - <1,25 kg) |
| Lượng vôi bón ($CaO$) |
0,75 kg/cây/năm |
0,24 |
0,38 - 1,50 kg/cây/năm |
77,14% (nhóm 0,70 - <0,90 kg) |
Khuyến cáo và giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất:
- Về phân bón: Nông dân cần giảm lượng phân hóa học vô cơ, đặc biệt là lượng đạm bón thừa trong giai đoạn nuôi trái và sau thu hoạch; duy trì lượng phân hữu cơ (phân gà) đã hoai mục kết hợp bổ sung chế phẩm vi sinh đối kháng để cải tạo cấu trúc đất phèn và ngăn ngừa nấm bệnh từ rễ.
- Về thuốc BVTV: Chấm dứt triệt để việc mua bán và phun xịt các loại thuốc trừ cỏ chứa hoạt chất cấm (Glyphosate, 2,4D); chuyển đổi từ tập quán phun định kỳ theo thói quen sang áp dụng nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), chỉ can thiệp thuốc hóa học khi mật độ sâu hại (sâu vẽ bùa, nhện đỏ) hoặc tỷ lệ bệnh (nấm hồng, nứt thân xì mủ) vượt ngưỡng gây hại kinh tế; luân phiên các hoạt chất có cơ chế tác động khác nhau để tránh tạo tính kháng.
- Về vệ sinh môi trường và bảo hộ lao động: Chính quyền và cơ quan khuyến nông địa phương cần đầu tư các bể chứa xi măng để thu gom bao bì, chai lọ thuốc BVTV sau sử dụng trên các bờ liếp; tổ chức tập huấn về an toàn hóa chất và thời gian cách ly (PHI) trước khi thu hoạch nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cho quả chanh.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp một bộ dữ liệu điều tra định lượng thực tế, phản ánh chính xác tập quán bón phân và sử dụng thuốc BVTV của nông hộ tại hai xã trọng điểm Thạnh Lợi và Thạnh Hòa.
- Phát hiện kịp thời việc lưu hành và sử dụng các sản phẩm thuốc trừ cỏ thuộc danh mục cấm (Kopski 480SL, 2,4D 600SL, Glyphosate TC 480SL) trên cây ăn trái tại địa phương, tạo căn cứ thực tiễn cho các cơ quan thanh tra nông nghiệp và trạm BVTV huyện tăng cường quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế nghiên cứu:
- Quy mô mẫu giới hạn ở 70 nông hộ tại 2 xã thuộc huyện Bến Lức, chưa bao quát được toàn bộ địa bàn các huyện phụ cận như Đức Huệ hay Thủ Thừa.
- Thời gian nghiên cứu ngắn (tháng 05/2023 - tháng 09/2023), chỉ tập trung vào giai đoạn từ nuôi trái, thu hoạch đến xử lý ra hoa vụ nghịch, chưa theo dõi liên tục toàn bộ chu kỳ sinh trưởng trọn vẹn 12 tháng của cây chanh.
- Số liệu chủ yếu dựa trên hồi cứu qua phỏng vấn nông dân và quan sát hình thái vườn; chưa thực hiện lấy mẫu đất, mẫu nước và mẫu quả chanh để phân tích hàm lượng kim loại nặng cùng dư lượng hoạt chất BVTV trong phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra trên quy mô toàn tỉnh Long An và các vùng chuyên canh chanh lân cận ở ĐBSCL để so sánh sự khác biệt về tập quán canh tác.
- Thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm lấy mẫu phân tích dư lượng thuốc BVTV và nitrate ($NO_3^-$) trong đất, nước ngầm và mô quả chanh ở các giai đoạn thu hoạch khác nhau.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh chanh theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP, đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ cắt giảm hóa chất so với mô hình canh tác truyền thống.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng trong nghiên cứu và quản lý nông nghiệp:
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Nông học, Khoa học cây trồng, Quản lý môi trường nông nghiệp tham khảo về phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra nông hộ, công thức xác định cỡ mẫu đại diện ($n' = p(1-p)/SE_p^2$) và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê mô tả.
- Kỹ sư nông nghiệp, cán bộ khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật và Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện trồng chanh vùng ĐBSCL sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về hiện trạng bón phân, danh mục hoạt chất thuốc BVTV và các sai sót thường gặp của nông dân.
- Các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất và thu mua chanh xuất khẩu dùng làm cơ sở đánh giá nguy cơ tồn dư hóa chất phục vụ việc xây dựng mã số vùng trồng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống dữ liệu định lượng chi tiết tại Chương 3 về khối lượng phân bón vô cơ nguyên chất ($N, P_2O_5, K_2O, CaO$), phân gà, danh mục phân bón lá xử lý ra hoa nghịch vụ.
- Bảng tổng hợp các hoạt chất thuốc BVTV và thuốc trừ cỏ đang được lưu hành thực tế trên cây chanh.
- Mẫu phiếu điều tra nông hộ (Phụ lục 1) được thiết kế chi tiết, bao quát đầy đủ các khía cạnh canh tác, bảo quản và an toàn lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống chanh nào được các nông hộ tại huyện Bến Lức canh tác phổ biến nhất và nguồn giống được cung cấp từ đâu?
100% nông hộ được điều tra tại huyện Bến Lức đều lựa chọn canh tác giống chanh không hạt sử dụng cây gốc ghép. Nguồn gốc cây giống gồm 52,86% hộ mua tại các trại cây giống địa phương trên địa bàn huyện và 47,14% hộ mua từ các trại giống khác ở ĐBSCL (chủ yếu từ tỉnh Tiền Giang).
2. Quy trình xử lý ra hoa nghịch vụ phổ biến của các nhà vườn tại Bến Lức được thực hiện như thế nào?
Có 85,71% hộ thực hiện xử lý ra hoa trái vụ, tập trung cao điểm vào tháng 8 (66,67%) và tháng 9 (20,00%) để thu hoạch vào mùa khô. Biện pháp áp dụng là siết nước (ngưng tưới, rút cạn mương vườn khoảng 20 ngày đến khi lá hơi héo) kết hợp phun phân bón lá có hàm lượng lân cao (phun 2 lần cách nhau 7 - 10 ngày chiếm 62,86% hộ). Loại phân bón lá được dùng nhiều nhất là MKP ($P_2O_5$: 52%, $K_2O$: 34%) với 86,67% hộ sử dụng và Lân 89 với 68,33% hộ sử dụng.
3. Lượng phân hữu cơ và phân vô cơ trung bình bón cho một gốc chanh trong một năm tại khu vực khảo sát là bao nhiêu?
100% nông hộ sử dụng phân gà bón 2 lần/năm với liều lượng trung bình là 25,00 kg/cây/năm (dao động từ 20,00 đến 35,00 kg/cây/năm; phổ biến nhất là mức 25 - 27 kg/cây/năm chiếm 70% hộ). Đối với phân vô cơ, lượng dinh dưỡng nguyên chất trung bình bón cho mỗi cây trong một năm là: Đạm ($N$) đạt 1,10 kg/cây/năm; Lân ($P_2O_5$) đạt 1,23 kg/cây/năm; Kali ($K_2O$) đạt 1,07 kg/cây/năm và Vôi ($CaO$) đạt 0,75 kg/cây/năm.
4. Khóa luận ghi nhận những loại thuốc bảo vệ thực vật nào không nằm trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam vẫn xuất hiện trên đồng ruộng?
Khảo sát phát hiện có 3 loại thuốc trừ cỏ tương ứng với 3 hoạt chất thuộc danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam vẫn được một số nông hộ sử dụng, gồm: Kopski 480SL (chiếm 7,14% hộ sử dụng), 2,4D 600SL (chiếm 5,71% hộ sử dụng) và Glyphosate TC 480SL (chiếm 2,86% hộ sử dụng).
5. Nhóm dịch hại nào xuất hiện phổ biến và gây thiệt hại nặng nề nhất trên các vườn chanh được khảo sát?
Trong số các loại dịch hại được ghi nhận (sâu vẽ bùa, bọ trĩ, nhện đỏ, rệp, nứt thân xì mủ, thán thư, nấm hồng), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella) và bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor) là hai đối tượng có tỷ lệ xuất hiện cao nhất và gây hại nghiêm trọng nhất trên các vườn chanh tại địa bàn khảo sát.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Đức Bình đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tình hình canh tác và sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cây chanh không hạt tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An thông qua khảo sát thực chứng 70 nông hộ tại hai xã Thạnh Lợi và Thạnh Hòa. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về mức độ bón phân gà hữu cơ (trung bình 25,00 kg/cây/năm) và phân vô cơ (N: 1,10; $P_2O_5$: 1,23; $K_2O$: 1,07 kg/cây/năm), đồng thời phân tích quy trình siết nước kết hợp phân bón lá lân cao để xử lý ra hoa nghịch vụ. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng lưu tâm trong tập quán quản lý dịch hại định kỳ, tình trạng vứt vỏ bao bì bừa bãi và việc sử dụng thuốc trừ cỏ ngoài danh mục (Kopski 480SL, 2,4D 600SL, Glyphosate TC 480SL), qua đó đặt nền tảng thực tiễn cho các khuyến cáo chuyển đổi canh tác an toàn và bền vững tại vùng trọng điểm chanh Long An.