Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây xoài (Mangifera indica L.) là một trong những loại cây ăn quả nhiệt đới quan trọng tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 2020) và Cục Trồng trọt (2018), diện tích xoài cả nước năm 2017 đạt 92.746 ha với sản lượng 788.000 tấn, trong đó khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 46,1% về diện tích và 64,8% về sản lượng. Tỉnh Đồng Tháp là vùng sản xuất xoài trọng điểm của vùng ĐBSCL, chiếm 21,4% diện tích và 28,5% sản lượng toàn vùng. Đến năm 2021, diện tích trồng xoài tại Đồng Tháp đạt 13.635,14 ha, tập trung nhiều nhất tại huyện Cao Lãnh (4.425,82 ha) và thành phố Cao Lãnh (3.719,20 ha). Tại thành phố Cao Lãnh, cây xoài là cây ăn quả chủ lực, chiếm 88,8% tổng diện tích cây ăn quả toàn đô thị với sản lượng đạt 40.078,9 tấn (năm 2021).

Cùng với quá trình thâm canh mở rộng diện tích, áp lực dịch hại trên vườn xoài ngày càng gia tăng. Do tâm lý mong muốn thúc đẩy cây sinh trưởng nhanh, xử lý ra hoa nghịch vụ và khống chế dịch hại cấp tốc, tình trạng lạm dụng hóa chất nông nghiệp (bao gồm phân bón vô cơ, chất điều hòa sinh trưởng và thuốc bảo vệ thực vật) diễn ra phổ biến. Tập quán này không chỉ làm gia tăng chi phí sản xuất mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sản xuất và để lại tồn dư hóa chất trên nông sản. Khóa luận "Khảo sát tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cây xoài (Mangifera indica L.) giai đoạn kinh doanh tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp" được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh thực trạng canh tác và sử dụng hóa chất tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nắm bắt thực trạng sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón vô cơ và phân bón lá trên cây xoài giai đoạn kinh doanh.
  2. Khảo sát tập quán sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng trong kỹ thuật xử lý ra hoa trái vụ.
  3. Xác định thành phần sâu bệnh hại chính và đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (chủng loại, liều lượng, cách phối trộn, thời gian cách ly và an toàn lao động).
  4. Phân tích các yếu tố kỹ thuật canh tác liên quan (nguồn nước, phương pháp tưới, bao quả, tỉa cành, quản lý cỏ dại) và ghi nhận thuận lợi, khó khăn của nông hộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng khảo sát: 70 hộ nông dân canh tác xoài trong giai đoạn kinh doanh (tuổi vườn từ 6 năm trở lên, diện tích từ 3.000 m² trở lên).
  • Phạm vi không gian: Xã Tịnh Thới (40 hộ) và xã Hòa An (30 hộ) thuộc thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên các cơ sở lý luận chuyên ngành Nông học và Bảo vệ thực vật:

  • Khung kỹ thuật canh tác xoài và quy trình bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản, thời kỳ kinh doanh theo tài liệu của Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Hồng Phú (2004).
  • Khái niệm, cơ chế tác động và phân loại phân bón (phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh, phân chelate, phân bón lá) theo Lê Trọng Hiếu (2007).
  • Cơ chế tác động, phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo đối tượng phòng trừ, nguồn gốc hóa học, con đường xâm nhập và quy định độc tính theo chỉ số $LD_{50}$ của Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Nông nghiệp & PTNT (Nguyễn Trần Oánh và ctv, 2007; Trần Văn Hai, 2009; Nguyễn Tuấn Đạt, 2020).
  • Đặc điểm sinh học và biện pháp quản lý các loài dịch hại chuyên tính trên cây xoài (bọ trĩ, rầy bông xoài, bọ vòi voi, bệnh thán thư, bệnh đốm đen xì mủ, bệnh phấn trắng, bệnh khô đọt thối trái) theo Vũ Triệu Mân (2007), Trần Văn Hâu và ctv (2015), Nguyễn Văn Kế và Thái Nguyễn Diễm Hương (2019).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức chọn mẫu điều tra xã hội học nông nghiệp theo Giáo trình phương pháp thí nghiệm của Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng (2005): $$n = \frac{N \times n'}{N + n'}$$ Trong đó: $n' = \frac{P'(1-P')}{(SE_P)^2}$. Với $P' = 0,9$ (tỷ lệ ước lượng số hộ đủ tiêu chuẩn), mức sai số chấp nhận $SE_P = 0,05$, tính được $n' = 36$. Tổng số hộ trồng xoài tại xã Tịnh Thới là 1.659 hộ ($n = 35$, chọn thực tế 40 hộ) và xã Hòa An là 890 hộ ($n = 34$, chọn thực tế 30 hộ), tổng quy mô mẫu là 70 hộ.
  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp thành phố Cao Lãnh, UBND và Hội Nông dân các xã. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng bảng câu hỏi soạn sẵn kết hợp quan sát thực địa.
  • Xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu điều tra được nhập liệu, mã hóa và phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD, giá trị nhỏ nhất Min, giá trị lớn nhất Max) bằng phần mềm Microsoft Excel 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học về ngành hàng xoài:

  • Đặc tính nông học và giá trị thương phẩm của các giống xoài phổ biến tại Việt Nam: nhóm giống nội địa (xoài cát Hòa Lộc, xoài Cát Chu, xoài Tượng, xoài Bưởi, xoài Thanh Ca) và nhóm nhập nội (xoài Keo, xoài Đài Loan, xoài Úc).
  • Quy trình kỹ thuật canh tác chuẩn: mật độ khoảng cách (100–150 cây/ha ở đất thấp, 70–120 cây/ha ở đất cao), kỹ thuật lên liếp ĐBSCL, công thức bón phân theo giai đoạn sinh trưởng, phương pháp tỉa cành tạo tán và chế độ nước tưới.
  • Kỹ thuật xử lý ra hoa trái vụ bằng hóa chất (Paclobutrazol, Kali nitrat - $KNO_3$, Thiourea).
  • Triệu chứng gây hại và biện pháp phòng trừ 4 loài sâu hại chính (bọ cắt lá Deporaus marginatus, bọ trĩ Scirtothrips dorsalis, rầy bông xoài Idioscopus niveosparsus, ruồi đục quả Bactrocera dorsalis) và 3 bệnh hại phổ biến (bệnh thán thư Colletotrichum gloeosporioides, đốm đen xì mủ Xanthomonas campestris pv. mangiferae, phấn trắng Oidium mangiferae).
  • Tổng quan về phân loại phân bón, thuốc BVTV, bảng phân cấp độ độc thuốc BVTV theo $LD_{50}$.
  • Điều kiện tự nhiên thành phố Cao Lãnh (nhiệt độ trung bình 27,19°C, ẩm độ 83%, địa hình cao 1–1,4 m, thổ nhưỡng chủ yếu là đất phù sa sông màu mỡ) cùng số liệu diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả toàn thành phố năm 2021.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 2 xã Tịnh Thới và Hòa An, quy trình thiết kế phiếu khảo sát gồm 7 nhóm nội dung (thông tin nông hộ, tập quán bón phân, quy trình xử lý ra hoa, sử dụng thuốc BVTV, thành phần dịch hại, quản lý cỏ dại và an toàn lao động). Mô tả chi tiết thuật toán chọn mẫu phân tầng có điều kiện và phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả trên Microsoft Excel 2016.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này phân tích toàn diện các kết quả khảo sát thực địa trên 70 nông hộ:

  • Đặc điểm nông hộ và kỹ thuật canh tác: 90% nông dân có trình độ văn hóa từ cấp 1 đến cấp 3 (cấp 2 chiếm 47,14%). Kinh nghiệm trồng xoài trung bình đạt 17,2 năm (cao nhất 30 năm, thấp nhất 7 năm; nhóm có kinh nghiệm trên 22 năm chiếm 35,71%). Diện tích canh tác bình quân đạt 5.710 m² (SD = 2,97), chủ yếu tập trung ở quy mô 3.000 – < 6.000 m² (55,71%). Khoảng cách trồng phổ biến nhất là 7 m x 7 m (42,86%, mật độ 204 cây/ha) và 8 m x 8 m (27,14%, mật độ 156 cây/ha).
  • Hiện trạng vườn và cơ cấu giống: 100% số hộ khảo sát canh tác giống xoài Cát Chu (trong đó 97,14% trồng thuần và 2,86% có trồng xen xoài Tượng da xanh). Nguồn gốc giống có 71,43% là giống tự nhân bằng hạt và 28,57% mua từ các cơ sở cây giống. 88,57% vườn nằm trên đất phù sa sông, 11,43% đất phù sa pha phèn. 100% hộ thực hiện tỉa cành định kỳ (sau thu hoạch và trước xử lý ra hoa).
  • Nguồn nước, chế độ tưới và bao quả: 100% hộ sử dụng nước mặt từ sông Tiền. Phương pháp tưới tràn chiếm 77,14% (sử dụng hệ thống máy bơm dẫn qua đường ống đặt cách gốc 1,5–2 m) và tưới phun chiếm 22,86%. Chu kỳ tưới phổ biến nhất là 7 ngày/lần (51,43%) và 5 ngày/lần (32,86%). 100% hộ thực hiện bao quả (65,7% dùng túi bao màu trắng, 30% kết hợp túi trắng và túi vàng) ở thời điểm 20–25 ngày sau khi cây kết thúc rụng sinh lý.
  • Thành phần dịch hại: Ghi nhận 4 loài sâu hại và 4 loại bệnh hại thường trực. Bọ trĩ gây hại trung bình trên 100% vườn khảo sát; bệnh thán thư gây hại trung bình trên 98,57% vườn. Các đối tượng khác có mức độ gây hại nhẹ gồm rầy bông xoài (88,57%), bệnh khô đọt thối trái (78,57%), bệnh đốm đen xì mủ (75,71%), bọ vòi voi (71,43%), bệnh phấn trắng (68,57%) và sâu ăn bông (64,29%).
  • Tình hình sử dụng phân bón:
    • Phân hữu cơ: 64,28% số hộ sử dụng phân bón hữu cơ chế biến thương mại (do nguồn phân chuồng tại chỗ khan hiếm). Phân gà được dùng nhiều nhất (45,71% hộ, liều lượng trung bình 6,44 kg/cây/năm, phổ biến ở mức 4,8 – < 6,4 kg/cây/năm). Phân bò chiếm 17,14% hộ (liều lượng trung bình 5,88 kg/cây/năm). Thời điểm bón chủ yếu là sau thu hoạch (28,57% đối với phân gà, 10% đối với phân bò) hoặc kết hợp sau thu hoạch và trước đậu quả.
    • Phân vô cơ: 100% hộ sử dụng phân khoáng vô cơ. Lượng nguyên chất bón trung bình hàng năm: Đạm (N) đạt 1,68 kg/cây/năm (SD = 1,04; phổ biến mức 0,7 – < 1,7 kg chiếm 38,57%); Lân ($P_2O_5$) đạt 0,84 kg/cây/năm (SD = 0,55; phổ biến mức 0,16 – < 0,8 kg chiếm 51,43%); Kali ($K_2O$) đạt 1,11 kg/cây/năm (SD = 0,60; phổ biến mức 0,5 – < 1,1 kg chiếm 40,00%). Nông dân kết hợp phân đơn (Urea chiếm 70,00% hộ, Kali clorua chiếm 62,86% hộ) và phân hỗn hợp NPK (NPK 20-20-15 chiếm 54,29% hộ, NPK 16-16-16 chiếm 45,71% hộ).
  • Kỹ thuật xử lý ra hoa trái vụ và chất điều hòa sinh trưởng: 100% hộ xử lý ra hoa nghịch vụ, tập trung vào tháng 8 dương lịch (57,14%) để phục vụ thị trường Tết Nguyên Đán, tháng 7 (38,57%) và tháng 6 (4,29%). Quy trình kết hợp tỉa cành + xiết nước + phân bón lá chiếm 67,14%; tỉa cành + xiết nước + phân bón lá + hóa chất chiếm 22,86%. 100% hộ sử dụng Paclobutrazol tưới gốc (pha loãng đổ vào rãnh đào cách gốc 0,5 m), liều lượng phổ biến là 2,9 – < 4,4 g a.i./m đường kính tán (chiếm 44,29%, trung bình 4,42 g a.i./m tán). Các chất điều hòa sinh trưởng khác gồm Flower 95 0.3SL ($\alpha$-NAA, nồng độ 0,07 – < 0,08%) và HQ101 (nồng độ 0,12 – 0,15%). Phân bón lá kích thích ra hoa gồm MKP 0-52-34 (34,29% hộ), Thiourea (41,43% hộ), $KNO_3$ (44,29% hộ).
  • Sử dụng thuốc BVTV và an toàn lao động: Nông dân sử dụng 12 loại thuốc trừ sâu (8 hoạt chất: Abamectin, Emamectin Benzoate, Spinetoram, Imidacloprid, Dimethoate + Fenvalerate...) và 14 loại thuốc trừ bệnh (13 hoạt chất: Propineb, Metalaxyl + Mancozeb, Difenoconazole, Hexaconazole, Copper hydroxide, Fosetyl Aluminum...). 100% hoạt chất thuộc danh mục cho phép và nông dân tuân thủ thời gian cách ly. Tuy nhiên, 100% người phun thuốc không trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động; sau khi sử dụng, 52,86% hộ thu gom vỏ bao bì vào nơi xử lý riêng, nhưng vẫn còn 32,86% hộ để bừa bãi tại địa điểm pha thuốc.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ số kỹ thuật và lượng hóa chất nông nghiệp thực tế sử dụng trên cây xoài Cát Chu tại thành phố Cao Lãnh.

Hạng mục chỉ số Giá trị thống kê / Tỷ lệ ghi nhận Ghi chú kỹ thuật
Kinh nghiệm canh tác Trung bình 17,2 năm (Min: 7; Max: 30) Nhóm > 22 năm chiếm 35,71%
Quy mô diện tích vườn Trung bình 5.710 m² (SD = 2,97) Mức 3.000 – < 6.000 m² chiếm 55,71%
Cơ cấu giống xoài 100% xoài Cát Chu 71,43% tự nhân giống bằng hạt; 97,14% trồng thuần
Khoảng cách trồng 7 m x 7 m (42,86%); 8 m x 8 m (27,14%) Mật độ tương ứng 204 cây/ha và 156 cây/ha
Bao quả & tỉa cành 100% nông hộ áp dụng 65,7% dùng bao trắng; 30% kết hợp trắng và vàng
Lượng phân N nguyên chất Trung bình 1,68 kg/cây/năm (SD = 1,04) Mức 0,7 – < 1,7 kg chiếm 38,57%
Lượng phân $P_2O_5$ nguyên chất Trung bình 0,84 kg/cây/năm (SD = 0,55) Mức 0,16 – < 0,8 kg chiếm 51,43%
Lượng phân $K_2O$ nguyên chất Trung bình 1,11 kg/cây/năm (SD = 0,60) Mức 0,5 – < 1,1 kg chiếm 40,00%
Sử dụng phân hữu cơ 64,28% số hộ áp dụng Phân gà (45,71%, TB 6,44 kg/cây); Phân bò (17,14%)
Liều lượng Paclobutrazol Trung bình 4,42 g a.i./m tán (SD = 1,5) Mức 2,9 – < 4,4 g a.i./m tán chiếm 44,29%
Thời điểm xử lý ra hoa Tháng 8 (57,14%); Tháng 7 (38,57%) Mục tiêu cung ứng thị trường Tết Nguyên Đán
Bảo hộ khi phun thuốc BVTV 0% hộ sử dụng bảo hộ lao động đầy đủ 100% không mang đồ bảo hộ đạt chuẩn
Thu gom vỏ thuốc BVTV Nơi xử lý riêng: 52,86%; Tại nơi pha: 32,86% Tiềm ẩn rủi ro phát tán ra nguồn nước

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp dẫn liệu thực tế so sánh với nghiên cứu trước đây tại địa phương: Lượng Paclobutrazol sử dụng đã giảm xuống mức bình quân 4,42 g a.i./m đường kính tán (so với mức 5–7 g a.i./m tán trong nghiên cứu của Võ Hữu Phúc năm 2014), cho thấy nhận thức của nông dân về tác hại gây thoái hóa đất của hóa chất này đã có chuyển biến.
  • Chỉ ra hai mắt xích xung yếu trong chuỗi canh tác: 100% nông dân không trang bị đồ bảo hộ lao động khi tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV độc hại và tỷ lệ vứt bỏ bao bì thuốc tại nơi pha chế còn cao (32,86%).
  • Đề xuất giải pháp: Cần đẩy mạnh tập huấn an toàn lao động, hướng dẫn kỹ thuật bón phân cân đối N-P-K kết hợp tăng cường phân hữu cơ ủ hoai mục, xây dựng các bể chứa rác thải thuốc BVTV đồng bộ trên các tuyến kênh nội đồng và nhân rộng các tổ hợp tác sản xuất xoài theo chuẩn VietGAP/GlobalGAP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trên cỡ mẫu 70 hộ tập trung tại 2 xã Tịnh Thới và Hòa An trong thời gian 5 tháng (tháng 8 – 12/2022). Số liệu thu thập chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra hồi cứu qua trí nhớ của nông dân và quan sát hình thái trực địa, chưa tiến hành lấy mẫu đất, mẫu nước tưới hoặc mẫu mô quả để phân tích định lượng dư lượng hoạt chất hóa học và kim loại nặng trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các vùng chuyên canh xoài của tỉnh Đồng Tháp (huyện Cao Lãnh, huyện Thanh Bình, huyện Lấp Vò); tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mức độ tích lũy và suy thoái của hoạt chất Paclobutrazol trong tầng đất canh tác sau nhiều năm xử lý nghịch vụ; đồng thời kiểm tra tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trên quả xoài thương phẩm theo các quy chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các ngành Bảo vệ thực vật, Nông học, Khoa học cây trồng, Quản lý môi trường nông nghiệp trong việc tham khảo phương pháp thiết kế mẫu điều tra nông học và xây dựng phiếu khảo sát hóa chất nông nghiệp.
  • Cán bộ khuyến nông, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Tháp, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp thành phố Cao Lãnh làm cơ sở dữ liệu thực địa để hoạch định các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tập huấn an toàn hóa chất và chuyển giao kỹ thuật canh tác bền vững.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là Bảng 3.8 (thành phần dịch hại và mức độ gây hại), Bảng 3.11 – 3.12 (cơ cấu và liều lượng phân vô cơ), Bảng 3.15 – 3.17 (quy trình và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng, phân bón lá xử lý ra hoa) và Bảng 3.18 (danh mục 21 hoạt chất thuốc trừ sâu, trừ bệnh thực tế trên cây xoài).

Câu hỏi thường gặp

1. Giống xoài nào được trồng phổ biến nhất tại vùng khảo sát và nguồn gốc giống từ đâu?
100% số hộ khảo sát tại thành phố Cao Lãnh canh tác giống xoài Cát Chu (trong đó 97,14% trồng thuần và 2,86% trồng xen xoài Tượng da xanh). Về nguồn gốc cây giống, 71,43% số hộ sử dụng cây giống tự nhân bằng hạt từ các vườn lâu năm và 28,57% mua cây giống thương phẩm từ các đại lý.

2. Liều lượng và phương pháp xử lý Paclobutrazol để kích thích ra hoa trái vụ trên xoài được nông dân thực hiện như thế nào?
100% nông hộ áp dụng xử lý Paclobutrazol bằng phương pháp pha loãng với nước và tưới vào các rãnh đào xung quanh gốc cây (cách gốc khoảng 0,5 m). Liều lượng sử dụng phổ biến nhất là 2,9 – < 4,4 g a.i./m đường kính tán (chiếm 44,29% số hộ), giá trị trung bình toàn vùng đạt 4,42 g a.i./m đường kính tán (dao động từ 2,0 đến 8,3 g a.i./m). Thời điểm xử lý diễn ra sau khi tỉa cành và bón phân thúc đọt từ 30–40 ngày.

3. Cơ cấu lượng phân bón vô cơ nguyên chất (N, $P_2O_5$, $K_2O$) được bón cho cây xoài giai đoạn kinh doanh là bao nhiêu?
Lượng phân khoáng nguyên chất bình quân bón cho một cây xoài trong một năm đạt: 1,68 kg N (phổ biến từ 0,7 – < 1,7 kg N/cây/năm, chiếm 38,57% hộ); 0,84 kg $P_2O_5$ (phổ biến từ 0,16 – < 0,8 kg $P_2O_5$/cây/năm, chiếm 51,43% hộ); và 1,11 kg $K_2O$ (phổ biến từ 0,5 – < 1,1 kg $K_2O$/cây/năm, chiếm 40,00% hộ). Các dạng phân đơn được dùng phổ biến là Urea (70,00% hộ) và Kali clorua (62,86% hộ), kết hợp với phân hỗn hợp NPK 20-20-15 (54,29% hộ) và NPK 16-16-16 (45,71% hộ).

4. Những loài dịch hại nào xuất hiện với tần suất và mức độ gây hại cao nhất trên các vườn xoài?
Hai đối tượng dịch hại nguy hiểm nhất được ghi nhận với tỷ lệ nhiễm gần như tuyệt đối và mức độ gây hại trung bình (++) là bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis) với 100% số vườn bị nhiễm và bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides) với 98,57% số vườn bị nhiễm. Ngoài ra, rầy bông xoài (Idioscopus niveosparsus) nhiễm 88,57% vườn và bệnh khô đọt thối trái (Diplodia natalensis) nhiễm 78,57% vườn ở mức độ nhẹ (+).

5. Thực trạng an toàn lao động và quản lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng của nông dân địa phương có đặc điểm gì?
Khảo sát cho thấy 100% nông dân không sử dụng trang bị bảo hộ lao động đạt chuẩn khi tiến hành phun thuốc BVTV. Đối với việc xử lý vỏ thuốc và bao bì sau sử dụng, có 52,86% số hộ thu gom để tại nơi xử lý riêng, trong khi vẫn còn 32,86% số hộ để trực tiếp tại địa điểm pha thuốc trong vườn hoặc ven bờ kênh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lục Tử Long đã phản ánh toàn diện thực trạng kỹ thuật canh tác và sử dụng hóa chất nông nghiệp trên 70 vườn xoài Cát Chu kinh doanh tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về mức độ bón phân N-P-K, liều lượng xử lý Paclobutrazol nghịch vụ, danh mục hoạt chất bảo vệ thực vật và thành phần dịch hại thường trực. Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho công tác đào tạo chuyên ngành Nông học - Bảo vệ thực vật cũng như định hướng chuyển giao kỹ thuật sản xuất cây ăn trái an toàn, bền vững tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.