Chương 1: Giới thiệu tổng quan về trung tâm định xe cơ giới 1.1 Lịch sử hình thành trung tâm đăng kiểm 60-06D - Năm 1996, Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 60-06D trực thuộc Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, bắt đầu hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước có tính chất công ích, chuyên môn trong việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới. - Năm 2006, Trung tâm chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu. Từ đó đơn vị có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước. - Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 60-06D sở hữu hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
Luôn tối ưu hóa thủ tục hành chính, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đảm bảo thuận lợi nhất cho 1 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn khách hàng. Đồng thời, xây dựng đội ngũ đăng kiểm viên có năng lực chuyên môn cao, phẩm chất tốt và kỹ năng giao tiếp xuất sắc để đáp ứng mọi nhu cầu của chủ xe. Nhờ những chính sách phát triển toàn diện, Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 60-06D đã liên tục đạt được các mục tiêu chất lượng trong nhiều năm qua: - Đảm bảo 100% Hồ sơ kiểm định và Hồ sơ phương tiện được giải quyết theo đúng quy trình, đúng hẹn. - Nâng cao chất lượng kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ với doanh thu ≥ 11.000 đồng, đáp ứng bình quân thu nhập tối thiểu 1 người/tháng: 5.000 đồng - Tỷ lệ mức độ khách hàng hài lòng khi thực hiện kiểm định tại trung tâm đạt ≥ 80% - Xử lý nhanh chóng và triệt để đối với mọi hành động không phù hợp, đồng thời thực hiện các biện pháp phòng ngừa hợp lý để giảm thiểu các sự cố có thể xảy ra.
- Ngăn chặn mọi hiện tượng nhũng nhiễu và tiêu cực trong đội ngũ nhân viên và kiểm định viên của trung tâm - Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 60-06D cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời liên tục cải thiện để đáp ứng và vượt qua mong đợi chủ xe.2 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp. 2 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - tên, địa chỉ của đơn vị + Tên : Trung tâm đăng kiểm XCG 6006D + Địa chỉ : Số 38, Ấp 7, Xã An Phước, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai + Đơn vị chủ quản : Công ty TNHH An Thành Biên 1.3 Cơ cấu tổ chức Tổng số cán bộ, nhân viên gồm có: 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - Giám Đốc Phụ trách Trung Tâm : 01 người.Giám Đốc Phụ trách Trung Tâm : 01 người. - Trưởng dây chuyền : 01 người. - Đăng kiểm viên : 03 người.
- Đăng kiểm viên tập sự : 02 người. - Nhân viên nghiệp vụ : 03 người - Các nhân lực khác : 01 người 1.1 Tên, Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác đăng kiểm của người đứng đầu đơn vị đăng kiểm: - Tên: Trương Tiến Diệu. - Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ cơ khí ôtô. - Kinh nghiệm trong công tác đăng kiểm: 22 năm.4 Năng lực hoạt động của công ty 1.1 Cơ sở vật chất + Cơ sở vật chất tại Trung Tâm Đăng kiểm XCG 6006D: - Số lượng dây chuyền: 02.
- Diện tích, mặt bằng: Tổng diện tích đất xây dựng chi nhánh: 5.022 m² - Diện tích nhà kiểm định: 579.5 m² - Chiều cao thông xe: 5 m - Kích thước: + Hầm 1: (11,6 x 0,75 x 1,47) m + Hầm 2: (12 x 0,75 x 1,47) m - Khoảng cách tường rào đến tâm nhà xưởng: 6,5 m - Diện tích văn phòng làm việc: 255 m² 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - Tổng diện tích đường lưu thông nội bộ và sân bãi đỗ xe: 3.770 m² - Diện tích đất sử dụng mục đích khác: 417,6 m² + Thiết bị, dụng cụ kiểm định: • Số lượng dây chuyền: 02 dây chuyền • Thống kê chi tiết nhãn hiệu, kiểu loại, số máy, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng dây chuyền: + Dây chuyền 01: - Thiết bị kiểm tra phanh: + Nhãn hiệu, số loại: MAHA – IW4 + Số máy: 418455 – 001 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - Thiết bị kiểm tra trượt ngang + Nhãn hiệu, số loại: MAHA – MINC II + Số máy: 453986 – 001 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị cân trọng lượng + Nhãn hiệu, số loại: MAHA + Số máy: 418455 + Năm sản xuất: 2012 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị phân tích khí xả - + Nhãn hiệu, số loại: MAHA – MGT5 + Số máy: 22738/537144 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Ghi chú: Thiết bị này có tem của Cục Đo Lường Chất Lượng Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị đo độ khói + Nhãn hiệu, số loại: MAHA – MDO2 - LON + Số máy: B361-22738/537144 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - Thiết bị kiểm tra đàn chiếu sáng + Nhãn hiệu, số loại: MAHA – Lite 3 + Số máy: 471501 – 001 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi + Nhãn hiệu, số loại: QUEST - 2100 + Số máy: DAK110037 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường Ghi chú: Thiết bị này có tem của Cục Đo Lường Chất Lượng 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - Thiết bị hổ trợ kiểm tra gầm + Nhãn hiệu, số loại: MAHA – LMS 101 + Số máy: 343134 – 001 + Năm sản xuất: 2012 + Năm đưa vào sử dụng: 2012 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường + Dây chuyền 02: - Thiết bị kiểm tra phanh: + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH + Số máy: BV-L/R0001998 + Năm sản xuất: 2017 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị kiểm tra trượt ngang + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH + Số máy: BM 0003383 + Năm sản xuất: 2017 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị cân trọng lượng + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH + Số máy: 0001998 + Năm sản xuất: 2017 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị phân tích khí xả + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH -ASNETH + Số máy: 215120 + Năm sản xuất: 2017 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Thiết bị này hiện không còn sử dụng. Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị đo độ khói + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH -ASNETH + Số máy: 06205 + Năm sản xuất: 2017 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị kiểm tra đàn chiếu sáng + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH -LET + Số máy: EP160040.005 + Năm sản xuất: 2016 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH -ASNETH + Số máy: 15122 + Năm sản xuất: 2016 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Thiết bị này hiện không còn sử dụng. Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường - Thiết bị hổ trợ kiểm tra gầm + Nhãn hiệu, số loại: BEISSBARTH + Số máy: BF0001063 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn + Năm sản xuất: 2016 + Năm đưa vào sử dụng: 2017 Khả năng kết nối và truyền tải dữ liệu bình thường • Thống kê các loại dụng cụ, kích nâng tay, kích nâng điện, kích nâng điều khiển…: - Dây chuyền số 01+02: + Đèn soi + Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp + Thước đo chiều dài. Ghi chú: Thiết bị này có tem của Cục Đo Lường Chất Lượng + Búa chuyên dùng kiểm tra + Hầm kiểm tra + Kích nâng tay: 02 + Kích nâng điện: 02 + Thiềt bị thông tin, lưu truyền dữ liệu: - Điện thoại: 03 cái - Điện thoại đường dây nóng: 01 cái - Máy fax: 01 cái - Máy in: 06 cái - Máy photo: 01cái - Tivi phòng chờ: 01cái - Camera quan sát: 05 cái - Máy chụp hình: 02 cái - Khả năng nối mạng, truy cập, truyền số liệu với mạng của cơ quan quản lý tốt, - Khả năng nối mạng, truyền dữ liệu nội bộ tốt.
+ Về công tác PCCC: - Thành lập đội PCCC và được thực tập phương pháp chữa cháy. - Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy: 01 máy bơm, hồ chứa nước, 12 bình chữa cháy, 02 cuộn dây, có tiêu lệnh chữa cháy, nội quy phòng cháy chữa cháy.2 Tình hình nhân sự + Tổng số cán bộ, nhân viên Gồm có: - Đăng kiểm viên bậc cao: 03 người - Giám Đốc Phụ trách Trung Tâm: 01 người ( Đăng kiểm viên bậc cao ) - P.Giám Đốc Phụ trách Trung Tâm: 01 người ( Đăng kiểm viên bậc cao ) - Trưởng dây chuyền: 01 người ( Đăng kiểm viên bậc cao ) - Đăng kiểm viên: 03 người. - Đăng kiểm viên tập sự: 02 người. 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Huỳnh Xuân Toàn - Nhân viên nghiệp vụ: 03 người.
- Các nhân lực khác: 01 người. + Tổ chức phân công, công tác quản lý, sử dụng và bố trí cán bộ đăng kiểm viên: - Hồ sơ đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm được quản lý và lưu giữ đúng theo quy định ( lưu giữ tại phòng TH tổ chức hành chính của trung tâm). - Biên bản kiểm tra đánh giá/hằng năm được lưu giữ cẩn thận và đúng quy định: (Hồ sơ đính kèm). - Bảo hộ lao động được trang bị đầy đủ và sử dụng đúng theo quy định.