Tài liệu Nông nghiệp: Khảo sát nhóm người có ý định khởi nghiệptrong lĩnh

Khảo sát về ý định khởi nghiệp nông nghiệp tại TP.HCM, phân tích động lực, thách thức và cơ hội phát triển trong lĩnh vực agriculture sector.

Chuyên ngành

Nghiên cứu Marketing 1

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đề tài môn học

2020

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm nhóm người có ý định khởi nghiệp

Nhóm người có ý định khởi nghiệp là những cá nhân, đặc biệt là thanh niên từ 18-35 tuổi, có kế hoạch bắt đầu một doanh nghiệp trong vòng 3 năm sắp tới. Theo nghiên cứu, tỷ lệ người trưởng thành có ý định khởi nghiệp ngày càng tăng cao. Nhóm này thường nhạy bén hơn về cơ hội kinh doanh và có khả năng mạo hiểm cao hơn so với các nhóm tuổi khác. Mặc dù thanh niên có nhận thức về khả năng kinh doanh thấp hơn trung niên (36-64 tuổi), nhưng họ lại sở hữu tính sáng tạotinh thần đổi mới mạnh mẽ. Đây là lực lượng quan trọng trong phát triển kinh tếtạo lập việc làm cho xã hội.

1.1. Định nghĩa ý định khởi nghiệp

Ý định khởi nghiệp là quyết định của một cá nhân bắt đầu kinh doanh và tạo lập một doanh nghiệp riêng. Đây không chỉ là một mong muốn đơn thuần mà là một cam kết lâu dài với kế hoạch cụ thể. Ý định này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhận thức về khả năng, thái độ xã hội, hỗ trợ từ gia đìnhđiều kiện thị trường. Những người có ý định khởi nghiệp thường chuẩn bị kỹ lưỡng và tìm hiểu kỹ về lĩnh vực họ muốn phát triển.

1.2. Đặc điểm chính của nhóm khởi nghiệp

Nhóm người có ý định khởi nghiệp sở hữu những đặc điểm nổi bật như: tính quyết đoán cao, khát vọng phát triển bản thân, và khả năng chịu rủi ro. Họ thường đặc biệt quan tâm đến các vấn đề xã hội như bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Nhóm này cũng có khả năng thích ứng nhanh với công nghệ mới và xu hướng thị trường hiện đại, điều này giúp họ có lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh.

II. Động lực khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp

Lĩnh vực nông nghiệp là một ngành có tiềm năng lớn cho các nhà khởi nghiệp ở Việt Nam. Động lực chính thúc đẩy ý định khởi nghiệp nông nghiệp bao gồm việc sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu thân thiện với môi trường. Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường đang ở mức báo động với lượng rác thải nhựa tăng vọt, tạo ra cơ hội kinh doanh lớn. Các doanh nghiệp ngày càng quan tâm sản xuất sản phẩm bền vững để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng có ý thức môi trường cao. Nông nghiệp là thế mạnh của thị trường Việt Nam, nên tận dụng lợi thế này để phát triển kinh doanh song song với bảo vệ môi trường.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tích cực

Nhiều yếu tố tích cực thúc đẩy ý định khởi nghiệp nông nghiệp, bao gồm nhu cầu thị trường cao về sản phẩm hữu cơ, chính sách hỗ trợ của nhà nước, và nhận thức của người tiêu dùng về sức khỏe. Lợi nhuận tiềm năng từ nông sản cao giá cũng là động lực mạnh. Hơn nữa, các cuộc thi khởi nghiệp như cuộc thi do Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức từ năm 2013 đã tạo cơ hộitrao giải thưởng cho các dự án xuất sắc, khích lệ thanh niên tham gia.

2.2. Cơ hội phát triển bền vững

Cơ hội phát triển bền vững trong nông nghiệp rất lớn với xu hướng sản xuất hữu cơnông nghiệp xanh ngày càng được ưa chuộng. Người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao cho sản phẩm thân thiện với môi trường. Việc kết hợp giữa kinh tếbảo vệ môi trường tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các nhà khởi nghiệp. Các sản phẩm từ nguyên liệu nông nghiệp có tính ứng dụng caothị trường tiêu thụ ổn định, điều này giảm rủi ro cho những người khởi sự kinh doanh.

III. Nhận thức và khả năng khởi nghiệp của thanh niên

Thanh niên từ 18-35 tuổi là nhóm chủ yếu có ý định khởi nghiệp, mặc dù có nhận thức về khả năng kinh doanh thấp hơn trung niên. Tuy nhiên, thanh niên lại là nhóm nhạy bén hơn về cơ hội thị trường và có tính mạo hiểm cao hơn. Nghiên cứu cho thấy ý định khởi nghiệp của thanh niên cao và họ sẵn sàng đón nhận thách thức. Về mặt ý thức sức khỏequan tâm môi trường, thanh niên cho thấy nhạy cảm cao hơn các nhóm tuổi khác. Họ cũng nhanh chóng tiếp thu các xu hướng kinh doanh mớicông nghệ hiện đại, giúp họ xây dựng doanh nghiệp bền vững.

3.1. Thế mạnh và yếu điểm

Thế mạnh của thanh niên khởi nghiệp bao gồm sức sáng tạo cao, khả năng học hỏi nhanh, và dễ thích ứng với công nghệ. Họ có tư duy mới mẻkhát vọng thay đổi xã hội. Tuy nhiên, yếu điểm chính là thiếu kinh nghiệm kinh doanh, vốn kinh tế hạn chế, và mạng lưới chuyên môn chưa rộng. Nhận thức về khả năng của bản thân cũng còn thấp, dẫn đến thiếu tự tin khi bắt đầu kinh doanh. Cần có hỗ trợ từ chính sách, hướng dẫn từ mentor, và hỗ trợ tài chính để khắc phục những hạn chế này.

3.2. Nhu cầu hỗ trợ và đào tạo

Thanh niên có ý định khởi nghiệp cần hỗ trợ toàn diện về kiến thức kinh doanh, kỹ năng quản lý, và tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực họ chọn. Chương trình đào tạo khởi nghiệp, tài trợ tài chính, và kết nối thị trường là những nhu cầu cấp bách. Mentorship từ doanh nhânkinh nghiệm có thể tăng khả năng thành công đáng kể. Ngoài ra, hỗ trợ về pháp lýthủ tục hành chính cũng rất quan trọng để giúp thanh niên khởi động kinh doanh một cách thuận lợibền vững.

IV. Cơ hội và thách thức cho nhóm khởi nghiệp tại TP

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế sôi động với cơ hội khởi nghiệp dồi dào cho các thanh niên. Thị trường sôi động, nhu cầu tiêu dùng cao, và hạ tầng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho khởi sự kinh doanh. Tuy nhiên, nhóm khởi nghiệp cũng đối mặt với thách thức lớn như cạnh tranh khốc liệt, chi phí kinh doanh cao, và lợi nhuận ban đầu không cao. Cơ hội tiếp cận nguồn vốn cũng còn hạn chế do các định chế tài chính yêu cầu cao. Nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm mới cần thời gian để xây dựng lòng tinthành công thương mại.

4.1. Cơ hội thị trường và hỗ trợ chính sách

Thị trường TP.HCM cung cấp cơ hội vàng với lượng người tiêu dùng lớn, điều kiện sống cao, và sẵn sàng chi tiêu cho sản phẩm chất lượng. Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp của thành phố bao gồm vay vốn ưu đãi, miễn giảm thuế, và hỗ trợ đào tạo miễn phí. Các chương trình hỗ trợ startup từ khu công nghệ, trung tâm khởi nghiệp, và các quỹ đầu tư cũng mở rộng. Kết nối với nhà đầu tưkhách hàng tiềm năng cũng dễ dàng hơn tại TP.HCM.

4.2. Những thách thức cần đối mặt

Thách thức chính mà nhóm khởi nghiệp đối mặt tại TP.HCM bao gồm chi phí thuê mặt bằng cao, chi phí nhân công tăng, và cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn. Nhu cầu tư bản ban đầu cao khiến vốn kinh doanh trở thành rào cản lớn. Quy định pháp lý phức tạp và thủ tục cấp phép dài cũng làm chậm quá trình khởi động. Thị trường bão hòa trong một số lĩnh vực tạo khó khăn cho các sản phẩm mới tìm thị phần. Cần chiến lược marketing mạnh, sáng tạophân biệt hóa sản phẩm để tồn tại và phát triển.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO TAI CHINH TRUONG ĐẠI HOC TAI CHINH —- MARKETING KHOA MARKETNG LOP HOC PHAN: 2011702032102 BAO CAO DE TAI MON HOC NGHIEN CUU MARKETING 1 KHẢO SÁT NHÓM NGƯỜI CÓ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP (AGRICULTURE SECTOR) TẠI TP.HCM TÊN THÀNH VIÊN: NGUYEN BAC QUYNH LAM NGUYEN VU THAO NGUYEN BUI DANG NHA THI NGUYEN MINH THU LOP HOC PHAN: 2011702032102 CLC_19DMA02 GIẢNG VIÊN: NGUYÊN XUÂN TRƯỜNG Thành phố Hồ Chi Minh - 2020 CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Doc Lap —- Tự Do — Hạnh Phúc BIEN BAN HOP DANH GIÁ MỨC ĐỘ HOẢN THÀNH CÔNG VIỆC NHÓM 1. Hình thức: họp trực tuyến 3. Thành viên có mặt: Nguyễn Đắc Quỳnh Lâm Nguyễn Vũ Thảo Nguyên Bùi Đặng Nhã Thị Nguyễn Minh Thư 4. Thành viên vắng mặt/Lý do: Không có thành viên vắng mặt 5.

Kết quả đánh giá được thông nhất va tổng hợp như sau: STT Họ và tên MSSV Số Điện thoại | Mức độ hoàn thành công việc (3%) 1 Neuyén Dac Quynh Lam 1921005482 0979895958 100% 2 Neuyén Vũ Thảo Nguyên 1921005569 0869340315 100% 3 Bui Dang Nha Thi 1921005671 0764598523 100% 4 Neuyén Minh Thự 1921005678 0902948383 100% Buổi họp đánh giá kết thúc vào lúc: 19 giờ 30 phút cùng ngày. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN MUC LUC DANH MUC BANG VA HINH Bang 2.1 Thang do va cac bién quan sat. 000 ccc ccc ccecee cee cue sevueevensvecseve vee uneeenees Bảng 2.2 Thang đo ý thức sức khoe «20. ee ne ne ne eee nh nh ke Bảng 2.3 Thang đo quan tâm về môi trường sống .c cò cà si cà Bảng 2.4 Thang đo lợi nhuận và nguồn vốn .c cà còn nàn: Bảng 2.5 Thang đo nhận thức tính khả thi .6 Thang đo nhu cầu thị trường .7 Thang do nhận định của người tiêu dùng về sản phẩm aiiắẳẳẳ.8 Thang đo ý định khởi nghiệp .1 Mô hình nghiên cứu.2 Thuyết sự kiện khởinghiệp — SEE.3 Thuyết hành vi dự định cà cà, 16 — TPB.4 Mô hình nghiên cứu dé xuất.1 Quy trình nghiên cứu.

tee ne ten deere een tee eee ene eens 27 CHUONG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .---c ccc SG se eee 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .----cc c2 se sess 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Đối tượng khảo sát .3 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa nghiên cứu .6 Kết cầu nghiên cứu .--- -- «<< << << << csss+ CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp trên Thành phố ;01908.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài .1 Khái niệm về Khởi nghiệp kinh doanh .2 Khái niệm về ý định khởi nghiệp .3 Các lý thuyết nghiên cứu .1 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp — SEE.2 Thuyết hành vi dự định — TPB.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Các giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .5 Thang đo các khái niệm nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô tả quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu định tính .1 Mục đích sử dụng nghiên cứu định tính .2 Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính .3 Phân tích dữ liệu .4 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Phương pháp nghiên cứu định lượng .1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ.2 Nghiên cứu định lượng chính thức .<- «<< s«= «+ 29 PHU LUC Phụ lục 1.

Dàn bài thảo luận nhóm. Kết quả thảo luận nhóm. Bảng khảo sát nghiên cứu. Kết quả bảng khảo sát nghiên cứu.

---< - --- << << 44 CHUONG 1 GIOI THIEU VE NGHIEN CUU 1.1 Li DO CHON DE TAI Hiện nay vấn đề bảo vệ môi trường đang ở mức báo động, tinh trạng rác thải nhựa ra ngoài môi trường ngày càng nhiều gây lo lắng cho người dân và bức xúc dư luận xã hội. Do đó, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến việc sản xuất ra các sản phẩm từ nguyên liệu thân thiện với môi trường. Khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp là một định hướng chiến lược mà nhiều quốc gia đang mong muốn phát triển, trong đó có Việt Nam. Vì thế mạnh của thị trường Việt Nam là Nông nghiệp nên có thê tận dụng đề phát triển song song đó hạn chế các tác động tiêu cực đên môi trường.

Tỷ lệ người trưởng thành có ý định khởi nghiệp trong vòng 3 năm sắp tới tăng, thanh niên (18-35 tuổi) tuy nhận thức về khả năng kinh doanh thấp hơn trung niên (36-64 tuổi), nhưng họ lại là nhóm nhạy bén hơn về cơ hội kinh doanh, mạo hiểm hơn và có ý định khởi sự cao hơn. Một khía cạnh khác, vẫn đề môi tường ngày nay đang tác động một cách mạnh mẽ đến hành vi của người tiêu dùng. Từ đó, nhen nhóm rất nhiều ý định khởi nghiệp của các bạn trẻ về các sản phẩm từ nguyên liệu Nông nghiệp. Cuộc thi khởi nghiệp Nông nghiệp do Học viện Nông nghiệp Việt Nam sáng tạo và đề xuất tổ chức từ năm 2013, Năm 2018 có 215 dự án của sinh viên đến từ 45 trường đại học cao dang va cac ban thanh niên thuộc các tính, thành Đoàn trong cả nước tham dự.

Nghiên cứu về khởi nghiệp đã nhận được nhiều sự quan tâm không chỉ các nhà hoạch định chính sách vĩ mô mà kê cả những nhà nghiên cứu hàn lâm trên thế giới. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có một số nghiên cứu về ý định khởi nghiệp của thanh niên va sinh viên. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào về tác động của các nhân tô đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp (Agriculture Sector). Việc đo lường và khám phá các yếu tô ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp đặt cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách tạo lập môi trường khởi nghiệp, đề ra các chính sách nhằm thúc đây tỉnh thần khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp là vẫn đề mang tính cấp thiết và quan trọng trong bối cảnh hiện nay.

Do đó, nghiên cứu Khảo sát nhóm người có ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp của các nhóm người trên địa bản TP HCM” là cần thiết. 12 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Các doanh nghiệp hiện nay vẫn còn hạn chế, vì vậy nghiên cứu được tiễn hành nhằm tìm kiếm các nhóm người có ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh. Từ đó, đây mạnh tiêu thụ của nhóm sản phâm này.2 Mục tiêu cu thé Đề đạt được mục tiêu chung trên, đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết những mục tiêu cụ thể sau đây: Xác định các yêu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp về lĩnh vực Nông nghiệp tại TP. HCM Đo lường mức độ tác động của từng yếu tô đến ý định khởi nghiệp của các nhóm người tại TP HCM như thế nào? Kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của các nhóm người trong lĩnh vực Nông nghiệp tại TP.HCM theo đặc điểm cá nhân Những hàm ý quản trị nào nhằm thú đây ý định khởi nghiệp kinh doanh của các nhóm người trong lĩnh vực Nông nghiệp tại TP HCM? 1.

DOLTUQNG VA PHAM VI NGHIEN CUU 1.1 Đối tượng nghiên cứu Các yêu tô ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp.2 Đối tượng khảo sát Các nhóm người có ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp trên dia bàn TP.3 Phạm vi nghiên cứu Các nhóm người có ý định startup trén địa bản TP HCM.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Sử dụng phương pháp nghiên cửu định tính và định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua tháo luận nhóm (focus- øroup), nghiên cứu chuyên sâu (indepth-interview) đề hiệu chỉnh thang do bằng việc điều chỉnh, bố sung các biến của mô hình nghiên cứu và hoàn chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn. Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiễn hành khảo sát 35 startup trên dia ban TP.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU Đề tài này mong muốn đánh giá, mở rộng mô hình lý thuyết về ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Nông nghiệp. Đồng thời, bỗ sung thêm bằng chứng khảo sát thực nghiệm tại TP.

HCM, kỳ vọng kết quả nghiên cứu này sẽ là căn cứ đề các trung tâm khởi nghiệp, cũng như các nhà hoạch định chính sách tham khảo và đề xuất những chính sách về đào tạo, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp về lĩnh vực Nông nghiệp, từ đó nâng cao vai trò đóng góp vào sự phát triển chung của nền Nông nghiệp Việt Nam. 3 Đóng góp mới của đề tài tạo ra cơ sở đề chứng minh các yếu tổ này ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp, từ đó tạo động lực cho nhóm người có ý định khởi nghiệp về lĩnh vực Nông nghiệp. 16 KET CAU NGHIEN CUU Chuong 1: Gidi thigu nghiên cứu Chương này trình bày về lý do, câu hỏi, mục tiêu, đối tượng cũng như phạm vi, phương pháp nghiên cứu của đề tài và cầu trúc của bài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Nêu các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến bài nghiên cứu.

Đồng thời, nêu các kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu liên quan đến vấn đề khởi nghiệp, từ đó rút ra nhận xét, so sánh, đề xuất mô hình và giả thuyết cho đề tài nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Mô tả quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng. CHUONG 2 CO SO LY THUYET VA MO HINH NGHIEN CUU 2.1 TONG QUAN Y DINH KHỞI NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH & Sản phẩm làm từ nguyên liệu nông nghiệp (bã mía, bã cả phê, .) Mia là loại cây phô biến ở Việt Nam được trồng đề sản xuất đường. Sau quy trình sản xuất đường là hàng trăm triệu tấn bã mía được thải lại.

Tuy nhiên, ít ai biết rằng đây là nguồn nguyên liệu tuyệt vời để làm ra những sản phẩm thân thiện với môi trường. Sản phẩm thân thiện môi trường làm từ bã mía là sản phâm được làm trực tiếp từ bã của cây mía, bên trong được tráng phủ một lớp nguyên liệu sinh học phân hủy hoàn toàn PLUA (có nguồn gốc từ tỉnh bột). Đây là nguồn nguyên liệu hữu cơ tự nhiên. Bã cả phê là loại “phân bón” rất tốt bởi nó làm giàu ni-to cho đất, nhưng có lẽ ít người biết rằng bã cả phê còn được sử dụng cho nhiều mục đích khác trong gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ