BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH “. Lê Thành Đức KHAO SÁT DAC TÍNH MOT SO SAO BIEN QUANG Ở THÀNH PHO HO CHÍ MINH Thành phố Hỗ Chí Minh - 05/2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO —~ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH ---Cƒ@®GÑ2--- Lê Thành Đức Chuyên ngành: Sư phạm Vật lý KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Cao Anh Tuấn Thành phố Hồ Chí Minh - 05/2021 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC HQI DONG CHAM KHOA LUAN TOT NGHIEP CHU TICH HOI DONG LỜI CẢM ƠN Đề tai “Khao sát đặc tính một số sao biến quang ở Thanh phố Hỗ Chi Minh” là nội dung em chọn dé nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp. Với dé tài này yêu cau, đòi hỏi vẻ trình độ ngoại ngữ, tin học vì những nội dung nghiên cứu bao gồm phan mém IRAF chạy trên hệ điều hành LINUX và một số tài liệu tham khảo nước ngoài, Dé hoan thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thay Cao Anh Tuấn — khoa Vật lí — Trường Đại học Sư phạm Thanh phố Hồ Chi Minh.
Thay đã trực tiếp truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, chỉ bảo tận tình và nhiệt tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Em cảm thấy rất vinh dự được Thầy hướng dẫn vì qua việc hướng dẫn của Thay, em mới biết được sự quan tâm và luôn tạo điều kiện tốt nhất dé em hoàn thành khỏa luận tốt nghiệp nảy. Ngoài ra em xin chân thành cảm ơn các Thay, Cô trong khoa Vật lí đã đóng góp những ý kiến quý báu cho khóa luận tốt nghiệp này. Cuỗi cùng, em xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên em, động viên em hoàn thành khóa luận này.
Trần trọng cảm ơn! Thành pho Hỗ Chí Minh, ngày 01 tháng 05 năm 2021 Sinh viên thực hiện Lê Thành Đức MỤC LỤC 0090010012100. CƠ SỞ LÍ THUYET QUANG TRAC THIÊN VĂN.1 Thiên cầu va các đường, các điểm co bản trên thiên cầu.--- 8 V1 CBG Bộ ita GG.2 tia Etduang ACG HAN WHI ssw sssessiesssvsssvsvaccossavivscssssenscvassvsasvvncsaveccsssovenscsine 12 19, 5.1 Cấp sao nhìn thay (cấp sao biểu kiến).2 Cấp sao tuyệt đôi (Absolute Magrnitud€). HH nh Hàn no Hà ho Hà cọ HH tư Họ 14 Í,ÑIO0I(D (BE ]!t15500155311550315533555355858355665556588585585651855318688138851585813868585856839855355589385953588538858 15 1.1 Dai cương VE $a0. c2 SE 21011151111 111 2111 111071110210 15 111 111111 cty 15 1 4D Sista UMARhse sasvsnscianesnnessscossivonssssassenesenassauscssscosnicanisonsssesssesasevessvaseoiice 15 CHƯƠNG 2.
HE KÍNH THIEN VAN TAKAHASHI Ở TRUONG DAI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH VÀ CAC PHAN MEM HO TRỢ QUANG TRÀ (uaaoonnioniinnnniiiiinniititii00181111018510830111831858588885351861015813888385838838885188330581388838583883888 20 2.1 HE kính thiên văn Takahashi cisississssssscssssscssssssssaasssssssacassaassaacissesassaasveensseccassaass 20 LP CCD |CÔ|IlỆẨÔ!::ii2516:221210531315313131130536155555586555858558513ã535ã685858858558353883138853888558838558353585858 21 2.1 Các thông số của CCD €aieFa.2 CAU ta0 CCD n6.3 Nguyên tắc hoạt động của CCD.Phượng pháp xử Ui ản:.:--:::-::::-ccccccccssicszsirsi2n222211252212523732535565355553555555855325558 26 28 Pini orig damp) tM UTAeN cs cscecccosceccs secccucesceassczase aces occstezbesecestecasssdeezenasteass 26 Be: PhidnieiBHADGIIRHETTAS-s.csc soi cn6250042917025170235012451223100251301511043101630016590583473885/32 26 CHƯƠNG 3. PHAN MEM IRAF VÀ CAC BƯỚC XU Li ẢNH. ssisiii:21101221000201109002211822160838030361422038211300000102823230185023990420803210018 28 32-20 UIẾT Hài Ì!HTÌlks:s5x5s52:9165713555i25958151955521583512959135353143538535853183883158557385551555935518353187885195 28 3.1 Xữ binh ảnh CED [1 0).2 Các bước xử li ảnh qua phần mềm IR.e© 5c ©2sseccvseccrvcee 34 CHƯƠNG 4. KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM QUANG TRAC SAO BIEN QUANG TRONG TINH VAN M42 QUA CAC KINH LQC.cccccssssessssessssssssssssseessssecesssess 47 đ'II20736ñ0iM42:008/KIHiHIGEIE2icsiciiaiiiisiitiiiiiisiiiiitiiiiiti4411605101291101201143160135155216353518 47 4.2 Cụm sao M42 qua kính lọc E3.
ác SH ng HH ng nghe49 4.3:Cụm sao M42 qua Kính lot ÊÁ(:::::¡::::c:ci:esciicniieniiiroiiiinniisSii2820128351225351355585818888537 32 4.4 Kết luận TÀI LIEU THAM KHẢO. 2 SG St 4 E23 SE 3411 4 E111 15111211111 2311 222112 x2. Đanh mục hình ảnh Hình 1.1 Các đường, điểm cơ bản trên thiên cầu.s-- 55 662cc sccvtccxccsrrrsee 9 Hình: 132) HỆ tọa độ chân(HỒI:::icoccoccooooioiioiitoiotoioitiotitiiitiiittiG111281111018116311851088 10 Hinh I3 Hệ tọa độ XÍCH Ga sciissssciscssssssssescssscesssssassaassescsseesssveaisassasseasseseassescsveesseoss 1] Hình 1:4 Hệ tọa độ Hoàng 400 ssiccsscscssssssissscisascisesssisoasscensssoasascaisscssseccsvesssiseasseessie 1] Hình 1.5 Đường cong ánh sang đơn Bian.6 Đường cong ánh sáng của hệ sao đôi (Sao biến quang do che khuất).7 Đường cong ánh sáng của siêu tân tỉnh.---ssccce«xeceeeeeeereere 18 Hinh 2:1) Hệ inh thién văn Takahashi. sci scccissccissccissacissacissacsssacissacssaassssacssoaesoas 20 Hình 2.2 Bộ chân dé kiểu xích đạo.3 Số tay Thiên văn COD; Howell.2 Hinh2:4 GCDISTE::---s--::::::::scisiiiiiiiiiioiiiitiii1115121113331203313605128331383333823353233522335 22 Hình 7:5 (inifpr6in(UD 000661000006 20021 00016602062 23 Hình 2.6 Quá trình electron của từng điểm ảnh lần lượt được chuyên đến bộ phận (QC |EHAI|E ¡gigi8123151831113555135313595153955358158555183555853885118823588485853533838538578585189831385253855 24 Hình 2.7 Giao diện phần mềm CCDsoft và thẻ điều khiên Camera.
24 Hinh/2:8 :GCDIHG¡¡:::¡¡:¡:s¿iiciiicciiniciitiiiitiiiitiiiiii11414411021121321113831128163382555536333138ã55 25 Hình 2.9 Thứ tự ban kính Ry, R2 và R. Q SLn SH nh nà, 26 Hình 3.1 Hình ảnh CCT.- nh Hàn HH HT Hàn Hà ngày 28 Hình 3.2 Quá trình xử lí ảnh.svcssseieeiirireiieriririiiririrrir 29 Hình 33 Ví dụ OverScan Bias Quang phô khe dai cho ESO 435-G20 sử dụng Bồ 2. @DBS cciiisiigiosoiosiiiisiiiisitii3115133111331303511833155855185815333385331855335 8858 29 Hình 3.4 Hình ảnh đã được pixel fÏat. -- cà cà St xsseervrreerrerrrrerrrree 31 Hình 3.5 Hình anh mô ta quá trình flat piXeÌ.- 5-55 ss<<xs<sxeeeexeesesees 31 Hình 3.6 Hình anh Bias của SA98.
HH ngu ngư.7 Hinhidnh Darkcla 'SAQS:.8 Hình ảnh Dai V- flat của SA98.eeseeesee 33 Hinh 3) Anii(BDISA Ea rnnnarnrrinrnraenarreannerrerer 33 Hình 3.10 Ảnh SA 98 đã được xử ÌÍ.- - 5< St SE ExSEEEEEE SE xe cExcrkceerree 34 Hình 3.11 (Các thông số darkcombinie.sccssssesssossssassosescssassssscasssvasssnassonacosnons 35 Hinh 3017 Asai Beat hasssasessacssssssssasssssaazazzscasscssnsscosssssusosaunssansnnsconeaospeasscesnonsnsousse 36 Hình 3.13 Cac thông sô flatcombine.- << Ă HH HH hư 37 Hình 3.14 Anh Flat Tinh vân M42 qua kính lọc F2.15 Ảnh Flat Tinh vân M42 qua kính lọc E3.S«Ăcc<cx<e, 38 Hình 3.16 Anh Flat Tinh vân M42 qua kính lọc F4.18 Tỉnh vân M42 trước khi xử ÌÍ. 5s SH tưới 42 Hình 3.19 Tinh vân M42 qua kính lọc F2 được xử lí hoàn chỉnh.20 Tinh vân M42 qua kính lọc F3 được xử lí hoàn chỉnh.21 Tinh van M42qua kính lọc F4 được xử lí hoản chỉnh.22 Đồ thị biểu điễn đường phân bó Gauss ngôi sao trong cụm sao M42 .23 Đồ thị biểu dién đường phân bố Gauss ngôi sao trong cụm sao M42 .1 Các ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42 qua kính lọc F2.2 Các ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42 qua kính lọc F3.3 Các ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42 qua kính lọc F4. 52 Danh mục kí hiệu và chữ viết tắt A: Độ phương. Asp: Mật độ số đếm.
A/D: Anolog — to — digital (bộ chuyền đổi tín hiệu điện thành tín hiệu sô). ADU: Đơn vị tín hiệu. CCD: Charge - Coupled Devices. d: Khoảng cách từ Trái đất tới ngôi sao.
E: Dộ rọi của sao. FWHM: Full Width at Half Maximum (Bề rộng một nửa chiều cao của tông số điểm của sao). f: Tan số photon. h: Góc tính từ đường chân trời lên thiên thé.
IRAE: Interactive Reduction and Analysis Facility. L: Độ trưng cua sao. M: Cap sao tuyệt đối của sao. MFWHM: Bè rộng chiều cao một nửa tối đa.
m: Cấp sao nhìn thấy của sao. Nap: Tong số đếm trong diện tích chứa ngôi sao. Sky: Diện tích vòng tròn chứa ngôi sao. tep: Thời gian phơi anh.
¢: Năng lượng photon. Đanh mục biểu bản Bang 1.1 Dộ sáng của một nguồn sáng năm 1995,. co tin s1 csrreg 17 Bang 4.1 Số đếm của các ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42 qua kính LQG FD :ontiioogii2t5055311253535261515513583536535355813558355653839ã686955368383885538565385513885885835565359ãg38 48 Bang 4.2 Bang số liệu (cấp sao i/cấp sao 3) của ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42 qua kính lọc: F2. - 5< ssv ng ng ng ng greg 48 Bảng 4.3 Số đếm của cácngôi sao được quang trắc trong cum sao M42.4 Bảng số liệu (cấp sao i/cap sao 3) của ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42 qua kính lọc F3.
ng ng ng re 51 Bang 4.5 Số đếm của các ngôi sao được quang trắc trong cụm sao M42.6 Bảng số liệu (cấp sao i/cấp sao 3) của ngôi sao được quang trắc trong cụm sao!M42:quaikinhil0efFl::::::;:::::::::::cciiiiiiiiiiiiiii11111319453404112933326538 2938 53 PHAN MỞ DAU Lido chon dé tai Từ thời xa xưa, nhân loại đã quan sát, tìm hiểu vé bau trời để phát biện ra những hiện tượng thiên văn mà họ áp đặt rằng nó liên quan đến số mệnh của con người. Họ cho rằng vũ trụ được thần thánh hóa, mỗi ngôi sao trên bầu trời ứng với một vị thần trên tran gian. Nhung hau hết các nhà thiên văn thời xưa chi quan sát bau trời và các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực hay chỉ bằng mắt thường họ phát hiện một số ngôi sao đột nhiên xuất hiện rồi sau đó biến mat trong vòng vải tháng. Cách đây cỡ 400 năm, Galileo Galilei là nhà khoa học tiên phong sử dụng kính thiên văn dé quang trắc bau trời.
Tuy chiếc kính đơn sơ nhưng ông đã đưa ra kết quả làm đảo lộn quan niệm vũ trụ của thế ki XVII. Quang trắc là phép do cơ ban của thiên văn quan sát thực nghiệm. Giúp ta biết được năng lượng của thiên ha, cum sao, sao và thiên thể ở xa trong vũ trụ gửi đến kính thiên văn từ đó ta có thé xác định cấp sao. Từ cấp sao và kết hợp một số phương pháp khác ta có thé đo đạc khoảng cách sao đến Trái Dat, đo khối lượng va tính tudi sao.
Sao biến quang là sao có độ sáng thay đôi theo thời gian. Sao biến quang có chu kì sáng thay đôi đều đặn hoặc không đều đặn. Chu kì biến đổi sáng từ vai giờ đến hàng năm. Biên độ dao động của độ sang có thé đao động từ 15 - 17 cấp sao.
Việc nghiên nghiên cứu sao biến quang giúp ta biết được các quá trình vật lí diễn ra bên trong và xung quanh ngôi sao. Đồng thời cung cấp các thông tin về quá trình hình thành các thiên thê trong vũ trụ. Như tất cả mọi người, ai cũng từng một lần ngắm sao trên bầu trời về đêm. Em cũng thế, em thích khám phá bên trong lòng vũ trụ ngay từ lúc đi học.
Đó cũng là nguồn cảm hứng dé theo đuôi đam mê về Thiên văn học và muốn tìm hiểu sâu hơn. Thật vinh dự khi được thay hướng dẫn về Thiên văn học chọn đẻ tải khóa luận tốt nghiệp “Khao sát đặc tính một số sao biến quang ở Thành phố Hồ Chí Minh”. Mục đích của đề tài: Sử dụng kính thiên văn Takahashi chụp ảnh sao biến quang và xử lí hình ảnh bằng phần mềm IRAF. Sau đó so sánh kết quả với một luận văn hay khóa luận khác xử lí hình ảnh bằng phần mềm khác.
Mục tiêu của đề tài Đo cấp sao nhìn thấy của sao biến quang chụp bằng kính thiên văn Takahashi và so sánh các kết quả thu được. Đối tượng Sử dụng kính thiên văn Takahashi, CCD dé chụp ảnh sao biến quang. Dùng phần mềm IRAF phân tích, xử lí hình ảnh, do cấp sao của sao biến quang. Phạm vi nghiên cứu Tìm hiểu kính thiên văn Takahashi ở Trường Đại học Sư phạm Thành pho Hồ Chi Minh, CCD va phan mềm IRAF trên hệ điều hành Linux.
Phương pháp nghiên cứu Lí thuyết thu thập và xử lí thông tin từ sách, báo, luận văn.và trao đôi với GVHD. Thực hành chụp ảnh sao biến quang bằng kính thiên văn Takahashi và CCD.