Lời mở đầu vi 1 TONG QUAN 1 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3 23 HỦC CÀ ĐH TÙNG gu ca ew vn meee eee s 3 $2 MORBINHMAUƯNEE 835 số §ố: BAS Heise Hes RES 4 SEGRE. mem tua Gọi BAN ERIS BORN 0(09snseug eae 8 5 PRR MO 5 232 Clip so yt Gis. en vi we Kee Om KAS os 5 24 GIANDOH-R. 5 35; GÙMSND3 can ces tiết bê.
Giá các 6u xế gọn š 7 2.2: ‘Com sao: mikirOne (241/2 262 Bake BARR. Re 7 26 ĐỘ LỆCH MAU B-V. 7 3 PHUGNG TIEN QUAN SAT VA QUANG TRAC 9 3.1 KINH THIEN VAN TAKAHASHI. 9 q3: TINH TT sec res vat stosddag thu cover xoa c ll 3.3 MAY CHỤP ANH THIÊN VANCCD.
11 Ý4 PHAN MEAIIBAYG sec Bói con cac con cc cóc : 12 4 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 14 41 PHƯƠNG PHAP XU LÝ HÌNH ẢNH. 14 42 PHƯƠNG PHÁP QUANG TRAC APERTURE. l5 £3 QUANG TRAC BANG IRAP oc, cas cac co ŸỶŸ nẽa xox c 18 44 TÍNH DỘ LỆCH MÀU.5 CÁCH GHÉP ANH CUM SAO, TINH VAN BẰNG IRAF. 20 46 PHƯƠNG PHAP QUANG TRAC CUM SAO.
OS'S VU Of ceike 6/4626 10 s92 Oe 24 48 TẠO ANH MÀU BẰNG CHUONG TRÌNH DS9 .1 Hiệu chỉnh tọa độ. “6:6 WBE NO S9 ® Rete 25 482 Tao ảnh màu. 26 5 KET QUA 29 S12 GIATRIT ses ec we S- 6:50. Geis ere oG of eted ie Woe.2 KET QUA QUANG TRAC CÁC NGÔI SAO DONLE.3 KẾT QUẢ CỤM SAO MỞ RỘNG.
32 GSE (Cem edo môrÔ@ngMNB ccc cà šv vỉ wae ere ee wera 32 Ose (OgmaenomÐr@ngMBT oi es Me OUMNH 35 5.3 Khó khăn trong ghi nhận và quang trắc cụm sao. 38 G4 ANH MẪU 266 248 Oar 40 55 THU VIỆN DU LIEU. SSO 8 CM Qe 6 2/(6,x6:(œ .2 Ghi chú về hệ kính và các thiết bị thực nghiệm .53 Phần mềm liên quan Kết luận và hướng phát triển đề tài Tài liệu tham khảo 46 ii Danh sách hình vẽ 3) MôlinimàuRBB¿¿œc¿¿ss¿ec: cv: (oi Oe Se 4 Ze GOOEY, vớ (92a 60006660100 \ VVa 09 GON, 0994200262006 6 3.1 Hệ kính Takahashi tại trường đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh.
BO Rihibe RSE: tao (626/062 ví Weds ene 00666 10 3. CCD camera ST7 được gắn thêm bộ kính lọc.1 Tăng cường ảnh. ee te ee 15 4.2 Photon từ ngôi sao và nền trời đến con chip của CCD. 16 43 Phuong pháp quang trắc Aperture.
17 44 Ba ngôi sao làm chuẩn để xét độ lệch cho các ảnh với nhau .5 Nội dung trong file coords. 22 46: Comeae MAG ies 22% 05S KGAA vá li cái OS 23 4.7 Cụm sao M48 từ IRAF được vẽ ra giấy.- 23 48 Cụm sao M48 từ Stellarium được vẽ ra giấy.9 Các đối tượng trên ba ảnh màu bị lệch.txt và shiftlist.txt để hiệu chỉnh độ lệch cho IC4665.11 Sau khi đã hiệu chỉnh, ba ảnh màu của IC4665 được ghép lai.12 Caged DS0+và côês»ôRGB.‹: EG ORS HK 27 5.1 Gian đồ H-R các ngõi sao đơn lé.2 Cum sao mở rộng M48 qua 2 kính lọc.3 Tương đồng giữa các ngéi sao trong M48 ghi nhận được với Stel- DI NHI c222924203 v06 bit LORS SEER SARS KR KEES 03/638 33 5.4 Giản dé H-R cho sao C, E, F, G trong cụm sao M48.5 Hai Vj trí các sao C, E, F, G trên dãy chính của giản đồ H-R.6 Cụm sao mở rộng M67 qua 2 kính loc.7 Tương đồng giữa các ngôi sao trong M67 ghi nhận được với Stel- JAKE 6. te ca kAC6 Here VỲÀ026760330320)230/00h ape eestor 36 5.8 Giản đồ H-R thực nghiệm cho M67.9 Gian dé H-R cho M67 từ www.10 Cum sao mở rộng M67 qua kính Blue trước và sau khi xử lý.11 Cụm sao mở rộng C4665 qua kính Blue trước và sau khi xử lý.12 Cum sao mở rộng [C4756 qua kính Blue trước và sau khi xử lý.S Tỉnhven MẪU: scree Kaw toc ERSTE HG ca co 41 TRINA REN, eisxsxs Hi Hán han get9 me «¿co 42 5.15 Cụm sao mở rộng ICAG65. 42 iv Danh sách bảng 2.1 Tương ứng giữa loại quang phd, nhiệt độ, và chỉ số B-V.1 Kết quả quang trắc đêm 16/1/2015.2 Kết quả quang trắc các ngôi sao đơn lẻ.3 Kết quả quang trắc các sao trong M48 or.
© 6 Ore @ Ue, (6 6e Se (6° 6 5.4 Kết quả quang trắc các sao trong M67 eee eer ee B00 @ Ẳ@:629~/62.0 Lý do chọn đề tài Trong linh vực nghiên cứu thiên văn vũ trụ thì phép quang trắc vô cùng quan trong vì qua đó ta sẽ thu được nhiều thông tin giá trị về các sao, thiên hà, vũ trụ. Trên thế giới, lĩnh vực thiên văn càng ngày càng phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ và kĩ thuật. Ở Việt Nam, lĩnh vực này cũng đã có bước phát triển tốt. Với hệ kính thiên văn hiện đại Takahashi đặt tại trường đại học Sư Phạm TP.
Hồ Chí Minh, ta có thể bước đầu tiếp cận với lĩnh vực mới mẻ này. Trên là lý do tôi chọn đề tài này để góp phần xây dựng bộ dữ liệu thiên văn cho trường. Và qua khóa luận tốt nghiệp này, kết quả thu được sẽ bổ sung thêm các số liệu mới cho hệ thống dữ liệu của kính từ trước tới nay và cũng làm tiền đề cho công tác nghiên cứu và giảng dạy mai sau. Mục đích nghiên cứu Đề tài này đặt mục đích là sử dụng phần mềm chuyên dụng trong thiên văn là IRAF và DS9 để xử lý, quang trắc sao qua hệ kính loc RGB kết hợp với kính thiên văn Takahashi.
Khi quang trắc xong sẽ thu được thông tin về sao và từ đây ta vẽ sao lên giản đồ H-R. Cuối cùng là lập thư viện các ảnh chụp cũng như các dit liệu liên quan dé làm nguồn tư liệu cho học tập và nghiên cứu về sau. Đối tượng nghiên cứu Sử dụng kính hệ kính Takahashi và CCD ST7 để chụp ảnh thiên hà, sao, cụm sao, tỉnh vân, hành tỉnh qua bộ kính loc RGB. Quang trắc sao bằng phần mềm IRAF và DS9.
Nhiệm vụ nghiên cứu e Khoi phục hệ kính lọc RGB và kính thiên văn Takahashi. e Tìm hiểu cách sử dung chương trình IRAF và DS9 trong việc xử lý và quang trắc ảnh thiên văn đã được ghi nhận qua kính lọc. e Chụp ảnh sao qua hệ kính loc, xử lý, quang trắc và vẻ sao đó lên giản đồ H-R. e Lập thư viện dit liệu thiên văn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu Những vấn đề trong luận văn này là quan trọng cho việc học hỏi và tiếp cận đến lĩnh vực thiên văn quan sát. Tuy có thé sẽ không đạt được những giá trị tốt nhất nhưng luận văn này là quá trình tiếp theo sau đề tài nghiên cứu khoa học trước của tôi. Do đó luận văn sẽ có thêm cái mới, cải tạo những việc hạn chế của dé tài khoa học. Nhưng trên hết là xây dựng một bộ dif liệu cho trường dé tạo điều kiện phát triển cho các nghiên cứu sau này.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lý thuyết e Nghiên cứu tài liệu về hệ kính lọc trong quang trắc. e Nghiên cứu hai phương pháp quang trắc trong chương trình IRAF. e Tìm hiểu về giản đồ H-R. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn e Sử dụng hệ kính RGB trong quang trắc.
e Xử lý và phân tích ảnh bằng phần mềm IRAF, DS9. vii Chưcng 1 TONG QUAN Việc mắm sao đã trở nên hữu ích từ ngàn xưa. Thuở sơ khai của ngành thiên văn đó làviệc ngắm sao, mô tả bâu trời, xác định vị trí sao. Theo sự tiến bộ của khoahoe, ki thuật ngành thiên văn đã có một bước tiến rất xa và phát triển một ngath mới đó là vật ly thiên văn.
Các nhà khoa học đã dẫn biết đến các ngôi sao nờ hơn, xa hơn so với thời gian trước. Ngoài ra con người đã biết thêm rất nhiều về khoảng cách, nhiệt độ, mật độ và các tính chất khác của các thành viên trons vũ trụ như thiên hà, sao, cụm sao, quasar. Cho đến nay, với số liệu kết quả tìu được về các thành viên này, các nhà khoa học vẫn chưa thỏa mãn và ho var tiếp tục tìm tòi, phát hiện thêm thiên thể mới, thậm chí làm đi làm lại các th nghiệm quan sát để mong tiếp cận đến sự chính xác hơn. Nghiên cứu về độ lệch màu của các ngôi sao, cụm sao là một hướng nghiên cứu đã x:ất hiện từ lâu.
Việc quang trắc đóng vai trò rất quan trọng và trong đó có phương pháp quang trắc qua các kính lọc để tính được độ lệch màu. Từ những thing tin đo đạc ta có thể hiểu thêm các tính chất của sao hay các thiên thể khác, Mặc dù sớm hình thành nhưng hướng nghiên cứu này vẫn còn tiếp tục được phá: triển và được quan tâm từ nhiễu nhà khoa học. Ở Việt Nam, hướng nghiên cứu quan sát, quang trắc thiên văn vin chưa phát triển do đó để tiếp cận lĩnh vực này cũng khá khó khăn. Thang 5/1953, bài báo của H.
Morgan được phát hành. Bài báo này có đề cập đến độ lệch màu của các ngôi sao. Trong đó tác giả có trình bày về hệ thống quang trắc gồm có dãy bước sóng ở vùng hồng ngoại và tử ngoại. Bài báo này còn đưa ra một đanh sách các ngôi sao kèm theo các giá trị B-V, V, M,.
Bang số liệu này có thể được dùng tham khảo trong luận văn. Nhưng bộ số liệu này vẫn chưa day đủ, chưa bao hàm các ngôi sao trên bau trời. Nên có một vài ngôi sao quang trắc được thì trong bảng số liệu này không có. Hiện tại phần mềm Stellarium có thể thay thế để lấy thong tin và so sánh kết quả quang trắc.
Landolt viết một bài báo nói về quan sát của ông bằng hệ thống quang trắc UBVRI. UBVRI là hệ thống 5 dãy bước sóng ứng với vùng tử ngoại, ánh sáng lam, ánh sáng lục, ánh sáng d6, vùng hồng ngoại. Ông quang trắc những ngôi sao có cấp sao từ 11. Một ngôi sao được thực hiện quang trắc trung bình khoảng 29 lan trong 19 đêm nên kết quả của 6ng rất chi tiết và có độ chính xác cao.
So với thời gian làm luận văn, thời tiết và thiết bị, kĩ thuật hiện tại thì kết quả của luận văn này cũng chỉ dừng ở mức tham khảo. Bên cạnh hai bài báo trên là bài nghiên cứu khoa học sinh viên của tôi vào nam 2014. Nghiên cứu năm vừa rồi chỉ dừng ở việc quang trắc cấp sao và hiệu chỉnh lại kính. Luận văn này sẽ tiếp tục nghiên cứu về quang trắc nhưng có gắn thêm kính lọc.