Bài 4: Văn Bản Nghị Luận Về Nguyên Hồng - Nhà Văn Của Những Người Cùng Khổ

Chuyên khảo văn học phân tích Giáo án môn ngữ văn 6 bài 4 sách cánh diều văn bản nghị luận nghị luận văn học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

thuvienhoclieu.com

Chuyên ngành

Ngữ văn 6

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2018

51
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. I. MỤC TIÊU

1.1. Về kiến thức

1.2. Về năng lực

1.3. Về phẩm chất

2. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

2.1. Thiết bị

2.2. Học liệu

3. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3.1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề

3.1.1. Mục tiêu

3.1.2. Nội dung

3.1.3. Sản phẩm

3.1.4. Tổ chức thực hiện

3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

3.2.1. Mục tiêu

3.2.2. Nội dung

3.2.3. Sản phẩm

3.2.4. Tổ chức thực hiện

3.3. Hoạt động 3: Luyện tập

3.3.1. Mục tiêu

3.3.2. Nội dung

3.3.3. Sản phẩm

3.3.4. Tổ chức thực hiện

3.4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

3.4.1. Mục tiêu

3.4.2. Nội dung

3.4.3. Sản phẩm

3.4.4. Tổ chức thực hiện

4. TUẦN Bài 4 VĂN NGHỊ LUẬN (12 tiết)

5. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO – Hoàng Tiến Tựu

5.1. I. Về kiến thức

5.2. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

5.3. Hoạt động 1: Xác định vấn đề

5.4. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nguyên Hồng Nhà Văn Của Những Người Cùng Khổ

Nguyên Hồng là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học hiện đại Việt Nam. Ông không chỉ nổi bật với những tác phẩm mang đậm tính nhân văn mà còn là tiếng nói của những người cùng khổ trong xã hội. Văn bản nghị luận về Nguyên Hồng giúp người đọc hiểu rõ hơn về cuộc đời và sự nghiệp của ông, từ đó cảm nhận được giá trị của văn học trong việc phản ánh hiện thực xã hội.

1.1. Cuộc Đời Và Sự Nghiệp Của Nguyên Hồng

Nguyên Hồng sinh ra trong một gia đình nghèo khó, trải qua nhiều biến cố trong cuộc đời. Ông mồ côi cha từ nhỏ và phải sống trong cảnh thiếu thốn tình thương. Những trải nghiệm này đã hình thành nên tâm hồn nhạy cảm và phong cách viết độc đáo của ông.

1.2. Tác Phẩm Nổi Bật Của Nguyên Hồng

Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyên Hồng như 'Những Ngày Thơ Ấu' và 'Trong Lòng Mẹ' không chỉ phản ánh cuộc sống khổ cực mà còn thể hiện tình yêu thương sâu sắc của ông đối với con người và cuộc đời.

II. Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Về Nguyên Hồng

Văn bản nghị luận về Nguyên Hồng không chỉ đơn thuần là một bài viết mà còn là một tác phẩm nghệ thuật. Nó thể hiện rõ ràng các đặc điểm của thể loại nghị luận văn học, từ cách lập luận đến việc sử dụng dẫn chứng.

2.1. Cấu Trúc Của Văn Bản Nghị Luận

Văn bản được chia thành ba phần chính: mở bài, thân bài và kết bài. Mỗi phần đều có vai trò quan trọng trong việc trình bày ý kiến và lập luận của tác giả.

2.2. Nghệ Thuật Viết Của Nguyên Hồng

Nguyên Hồng sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ dàng cảm nhận được nỗi đau và niềm vui trong cuộc sống của những người cùng khổ.

III. Những Thách Thức Trong Cuộc Đời Nguyên Hồng

Cuộc đời của Nguyên Hồng không chỉ là những thành công mà còn là những thách thức lớn. Ông đã phải đối mặt với nhiều khó khăn trong cuộc sống, từ việc mồ côi cha đến những nỗi đau trong tình cảm.

3.1. Tuổi Thơ Cay Đắng

Tuổi thơ của Nguyên Hồng gắn liền với những kỷ niệm buồn. Ông đã phải sống trong cảnh thiếu thốn tình thương và sự chăm sóc của cha mẹ.

3.2. Những Nỗi Đau Trong Tình Cảm

Nguyên Hồng đã trải qua nhiều mối tình không trọn vẹn, điều này đã ảnh hưởng sâu sắc đến tâm hồn và sáng tác của ông.

IV. Phương Pháp Phân Tích Văn Bản Nghị Luận Về Nguyên Hồng

Để hiểu rõ hơn về văn bản nghị luận này, cần áp dụng các phương pháp phân tích phù hợp. Việc phân tích không chỉ dừng lại ở nội dung mà còn cần chú ý đến hình thức và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Phân Tích Nội Dung

Nội dung văn bản cần được phân tích một cách sâu sắc, từ các luận điểm chính đến các dẫn chứng cụ thể để làm rõ ý kiến của tác giả.

4.2. Phân Tích Nghệ Thuật

Nghệ thuật viết của Nguyên Hồng cần được xem xét kỹ lưỡng, từ cách sử dụng ngôn ngữ đến việc xây dựng hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận được chiều sâu của tác phẩm.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Văn Bản Nghị Luận

Văn bản nghị luận về Nguyên Hồng không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Nó giúp người đọc nhận thức rõ hơn về cuộc sống và con người xung quanh.

5.1. Giá Trị Nhân Văn Trong Tác Phẩm

Tác phẩm của Nguyên Hồng mang lại giá trị nhân văn sâu sắc, giúp người đọc cảm nhận được nỗi đau và khát vọng sống của những người cùng khổ.

5.2. Khơi Dậy Tình Yêu Thương Đối Với Con Người

Văn bản khuyến khích người đọc có cái nhìn nhân ái hơn đối với những người xung quanh, từ đó tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn.

VI. Kết Luận Về Nguyên Hồng Và Tương Lai Của Văn Học

Nguyên Hồng không chỉ là một nhà văn mà còn là một biểu tượng của lòng nhân ái và sự đồng cảm. Tương lai của văn học Việt Nam cần tiếp tục phát huy những giá trị mà ông đã để lại.

6.1. Di Sản Văn Học Của Nguyên Hồng

Di sản văn học của Nguyên Hồng sẽ mãi là nguồn cảm hứng cho các thế hệ nhà văn sau này, giúp họ nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình đối với xã hội.

6.2. Tương Lai Của Văn Học Việt Nam

Văn học Việt Nam cần tiếp tục phát triển theo hướng nhân văn, phản ánh chân thực cuộc sống và tâm tư của con người trong xã hội hiện đại.

26/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu trích dẫn bài ca nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn? dao thuvienhoclieu. Bản thân em đã từng được trải nghiệm nhìn ngắm => Cách vào đề trực tiếp cánh đồng lúa quê hương chưa? Đó là thời điểm lúa đang ở giai đoạn nào? Nêu một vài cảm nghĩ của em + Hai cái đẹp: cánh đồng về cánh đồng lúa. và cô gái thăm đồng. => B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Được miêu tả ấn tượng HS: - Làm việc theo cặp đôi, theo nhóm + Cái hay: độc đáo, riêng - Đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS biệt không thấy ở những nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho bài ca dao khác nhóm bạn.

- Từ ngữ, hình ảnh: mênh GV: theo dõi, quan sát HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ mông bát ngát, bát ngát học sinh nếu cần mênh mông, chẽn lúa, ngọn B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nắng hồng ban mai. GV:- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. HS:- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. +Nội dung chính của văn bản là phân tích vẻ đẹp và bố => Khẳng định bài ca dao cục của bài cao dao Đứng bên ni đồng… Nhan đề đã mang vẻ đẹp và cái hay khái quát được nội dung chính của văn bản riêng.

+ Theo tác giả, bài ca dao trên có 2 vẻ đẹp: vẻ đẹp cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái ngắm cánh đồng. - Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản. - Vẻ đẹp của cô gái (chẽn lúa đòng đòng) trên cánh đồng được tác giả chú ý phân tích hơn - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Cảm nhận, đánh giá B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: bài ca dao - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi 1.Tác giả lần lượt trình bày ý kiến của mình về hai câu a. Hai câu đầu đầu và hai câu cuối của bài ca dao như thế nào? - Không có chủ ngữ. Nêu một số từ ngữ, cụm từ có tác dụng làm tăng tính thuyết phục cho ý kiến tác giả nêu ra.

=> Người nghe cảm thấy - HS tiếp nhận nhiệm vụ. như đang được đi thăm B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cánh đồng mênh mông, HS: rộng lớn cùng cô gái - Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành câu trả lời).com Trang 14 - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS b. Hai câu cuối nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho - Dẫn dắt bằng kiểu kết cấu nhóm bạn. “ nếu như hai câu đầu…thì GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, ở hai câu cuối…”=>rất tự hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

nhiên , thuyết phục B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tập trung ngắm nhìn , đặc GV: tả "chẽn lúa đòng đòng" - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. đang phất phơ dưới "ngọn - Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần). nắng hồng ban mai". HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.

- Tả "chẽn lúa đòng đòng" - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) trong mối liên hệ so sánh cho nhóm bạn. với bản thân. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ => Cô gái đến tuổi dậy thì, - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. căng đầy sức sống.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Hs nắm được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật từ đó có những hiểu biết đầy đủ, cụ thể hơn về đặc điểm của văn bản nghị luận b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh nêu ý kiến để khái quát lại những thành công về nghệ thuật, nội dung.

Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 1. Nghệ thuật: câu hỏi - Ý kiến nêu ra rõ ràng, chân 1.

Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn thực, trình bày có hệ thống bản? - Lí lẽ ngắn gọn, thuyết phục, 2. Tóm tắt lại nội dung chính của các phần giàu cảm xúc 3. Đọc thuộc 1 bài ca dao mà em đã học => Bộc lộ tình cảm yêu mến, trân B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trọng của tác giả với bài ca dao - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: theo dõi, định hướng, hỗ trợ học sinh 2.

Nội dung (nếu cần) Qua Vẻ đẹp của một bài ca dao, B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý -Học sinh trình bày cá nhân kiến của mình về vẻ đẹp cũng - Hoạt động theo cặp đôi, đại diện trình bày như cách khai thác nội dung của một bài ca dao cụ thể. Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm và tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.com Trang 15 c) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV.

Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh 1.Hãy chỉ ra những dấu hiệu về hình thức, nội dung 1.Vẻ đẹp của một bài ca dao để cho ta thấy văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là văn bản nghị luận. Kết hợp với kiến thức đã học ở bài 2, hãy nêu những hiểu biết của em về nội dung và hình thức của Hình thức Nội dung ca dao. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Ý kiến, lí lẽ, Chủ đề: vẻ đẹp - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện bằng chứng của một bài ca nhiệm vụ. dao B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân.

+ Nội dung: Ca dao, dân ca là - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh những bài thơ dân gian do nhân thực hiện, gợi ý nếu cần dân lao động sáng tác và thuộc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thể loại trữ tình đã diễn tả một -Học sinh nhận xét câu trả lời. cách sinh động và sâu sắc đời - Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động. + Hình thức: Thể thơ gồm những loại chính như: các thể vãn, thể lục bát, thể song thất và song thất lục bát, thể hỗn hợp (hợp thể) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện theo định hướng của giáo viên b) Nội dung: Nêu ý kiến của em về một bài ca dao đã được học d) Tổ chức thực hiện: B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV giao bài tập Trình bày ngắn gọn ý kiến của em về một bài ca dao đã được học B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: quan sát, động viện, khích lệ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh thảo luận theo bàn ,cử đại diện trình bày.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.com Trang 16 * Hướng dẫn tự học: - Đọc lại hai văn bản đọc hiểu để nắm rõ hơn kiểu bài nghị luận văn học - Chuẩn bị trước bài “ Thực hành Tiếng Việt thành ngữ, dấu chấm phẩy” - Vận dụng kiến thức đọc trước văn bản “Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của long yêu nước” Ngày soạn: ……………… Ngày dạy:……………. TUẦN Bài 4 VĂN NGHỊ LUẬN (12 tiết) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THÀNH NGỮ, DẤU CHẤM PHẨY Môn Ngữ văn 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Về kiến thức: + Tri thức được thành ngữ, dấu chấm phẩy + Nghĩa của thành ngữ, công dụng của dấu chấm phẩy. Về năng lực: - Nhận biết được một số thành ngữ.

- Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. - Nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy. - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng thành ngữ, dấu chấm phẩy. -Biết cách viết một đoạn văn theo mẫu có phép so sánh.

Về phẩm chất: - Yêu nước: Hiểu và tự hào về sự phong phú của tiếng Việt, bồi dưỡng tình yêu với tiếng Việt – ngôn ngữ của dân tộc chúng ta. - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.

Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: Xác định vấn đề Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.com Trang 17 Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhìn hình đoán chữ Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Nhìn hình đoán chữ” Luật chơi: HS quan sát các hình ảnh minh họa trên Nhắm –Mở Khóc – Cười MC (1) Đoán các từ trái nghĩa.

(2) Tìm các cụm từ thông dụng được tạo lên từ các cặp từ trái nghĩa vừa tìm mà Mắt em thường gặp trong cuộc sống? +Giáo viên gọi tinh thần xung phong để nhắ Kẻ học sinh thể hiện sự tự tin của mình. m khóc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh đoán mắt người từ, gợi ý nếu cần - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, mở cười trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trả lời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khám Phá Văn Bản Nghị Luận Về Nguyên Hồng - Nhà Văn Của Những Người Cùng Khổ" mang đến cái nhìn sâu sắc về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyên Hồng, một nhà văn nổi bật trong văn học Việt Nam. Tác phẩm không chỉ khám phá những chủ đề về nỗi khổ của con người mà còn phản ánh những giá trị nhân văn sâu sắc trong tác phẩm của ông. Độc giả sẽ được tìm hiểu về cách mà Nguyên Hồng đã khắc họa những số phận bi thảm và những khát vọng sống mãnh liệt của những người cùng khổ, từ đó cảm nhận được sức mạnh của ngôn từ và nghệ thuật trong việc truyền tải thông điệp xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác trong văn học Việt Nam, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đặc điểm tiểu thuyết khuất quang thụy, nơi phân tích những đặc điểm nổi bật trong tiểu thuyết hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Con người bất hòa trong tiểu thuyết việt nam đương đại sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những xung đột nội tâm của nhân vật trong văn học đương đại. Cuối cùng, tài liệu Tính cách người phụ nữ tây nam bộ trong tác phẩm của nguyễn ngọc tư sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về hình ảnh người phụ nữ trong văn học, một chủ đề cũng rất gần gũi với những tác phẩm của Nguyên Hồng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về văn học Việt Nam và những giá trị nhân văn mà nó mang lại.