Mở đầu trích dẫn bài ca nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn? dao thuvienhoclieu. Bản thân em đã từng được trải nghiệm nhìn ngắm => Cách vào đề trực tiếp cánh đồng lúa quê hương chưa? Đó là thời điểm lúa đang ở giai đoạn nào? Nêu một vài cảm nghĩ của em + Hai cái đẹp: cánh đồng về cánh đồng lúa. và cô gái thăm đồng. => B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Được miêu tả ấn tượng HS: - Làm việc theo cặp đôi, theo nhóm + Cái hay: độc đáo, riêng - Đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS biệt không thấy ở những nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho bài ca dao khác nhóm bạn.
- Từ ngữ, hình ảnh: mênh GV: theo dõi, quan sát HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ mông bát ngát, bát ngát học sinh nếu cần mênh mông, chẽn lúa, ngọn B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nắng hồng ban mai. GV:- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. HS:- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. +Nội dung chính của văn bản là phân tích vẻ đẹp và bố => Khẳng định bài ca dao cục của bài cao dao Đứng bên ni đồng… Nhan đề đã mang vẻ đẹp và cái hay khái quát được nội dung chính của văn bản riêng.
+ Theo tác giả, bài ca dao trên có 2 vẻ đẹp: vẻ đẹp cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái ngắm cánh đồng. - Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản. - Vẻ đẹp của cô gái (chẽn lúa đòng đòng) trên cánh đồng được tác giả chú ý phân tích hơn - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Cảm nhận, đánh giá B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: bài ca dao - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi 1.Tác giả lần lượt trình bày ý kiến của mình về hai câu a. Hai câu đầu đầu và hai câu cuối của bài ca dao như thế nào? - Không có chủ ngữ. Nêu một số từ ngữ, cụm từ có tác dụng làm tăng tính thuyết phục cho ý kiến tác giả nêu ra.
=> Người nghe cảm thấy - HS tiếp nhận nhiệm vụ. như đang được đi thăm B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cánh đồng mênh mông, HS: rộng lớn cùng cô gái - Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành câu trả lời).com Trang 14 - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS b. Hai câu cuối nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho - Dẫn dắt bằng kiểu kết cấu nhóm bạn. “ nếu như hai câu đầu…thì GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, ở hai câu cuối…”=>rất tự hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
nhiên , thuyết phục B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tập trung ngắm nhìn , đặc GV: tả "chẽn lúa đòng đòng" - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. đang phất phơ dưới "ngọn - Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần). nắng hồng ban mai". HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Tả "chẽn lúa đòng đòng" - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) trong mối liên hệ so sánh cho nhóm bạn. với bản thân. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ => Cô gái đến tuổi dậy thì, - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. căng đầy sức sống.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Hs nắm được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật từ đó có những hiểu biết đầy đủ, cụ thể hơn về đặc điểm của văn bản nghị luận b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh nêu ý kiến để khái quát lại những thành công về nghệ thuật, nội dung.
Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 1. Nghệ thuật: câu hỏi - Ý kiến nêu ra rõ ràng, chân 1.
Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn thực, trình bày có hệ thống bản? - Lí lẽ ngắn gọn, thuyết phục, 2. Tóm tắt lại nội dung chính của các phần giàu cảm xúc 3. Đọc thuộc 1 bài ca dao mà em đã học => Bộc lộ tình cảm yêu mến, trân B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trọng của tác giả với bài ca dao - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: theo dõi, định hướng, hỗ trợ học sinh 2.
Nội dung (nếu cần) Qua Vẻ đẹp của một bài ca dao, B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý -Học sinh trình bày cá nhân kiến của mình về vẻ đẹp cũng - Hoạt động theo cặp đôi, đại diện trình bày như cách khai thác nội dung của một bài ca dao cụ thể. Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm và tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.com Trang 15 c) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV.
Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh 1.Hãy chỉ ra những dấu hiệu về hình thức, nội dung 1.Vẻ đẹp của một bài ca dao để cho ta thấy văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là văn bản nghị luận. Kết hợp với kiến thức đã học ở bài 2, hãy nêu những hiểu biết của em về nội dung và hình thức của Hình thức Nội dung ca dao. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Ý kiến, lí lẽ, Chủ đề: vẻ đẹp - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện bằng chứng của một bài ca nhiệm vụ. dao B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân.
+ Nội dung: Ca dao, dân ca là - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh những bài thơ dân gian do nhân thực hiện, gợi ý nếu cần dân lao động sáng tác và thuộc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thể loại trữ tình đã diễn tả một -Học sinh nhận xét câu trả lời. cách sinh động và sâu sắc đời - Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động. + Hình thức: Thể thơ gồm những loại chính như: các thể vãn, thể lục bát, thể song thất và song thất lục bát, thể hỗn hợp (hợp thể) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện theo định hướng của giáo viên b) Nội dung: Nêu ý kiến của em về một bài ca dao đã được học d) Tổ chức thực hiện: B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV giao bài tập Trình bày ngắn gọn ý kiến của em về một bài ca dao đã được học B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: quan sát, động viện, khích lệ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh thảo luận theo bàn ,cử đại diện trình bày.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.com Trang 16 * Hướng dẫn tự học: - Đọc lại hai văn bản đọc hiểu để nắm rõ hơn kiểu bài nghị luận văn học - Chuẩn bị trước bài “ Thực hành Tiếng Việt thành ngữ, dấu chấm phẩy” - Vận dụng kiến thức đọc trước văn bản “Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của long yêu nước” Ngày soạn: ……………… Ngày dạy:……………. TUẦN Bài 4 VĂN NGHỊ LUẬN (12 tiết) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THÀNH NGỮ, DẤU CHẤM PHẨY Môn Ngữ văn 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Về kiến thức: + Tri thức được thành ngữ, dấu chấm phẩy + Nghĩa của thành ngữ, công dụng của dấu chấm phẩy. Về năng lực: - Nhận biết được một số thành ngữ.
- Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. - Nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy. - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng thành ngữ, dấu chấm phẩy. -Biết cách viết một đoạn văn theo mẫu có phép so sánh.
Về phẩm chất: - Yêu nước: Hiểu và tự hào về sự phong phú của tiếng Việt, bồi dưỡng tình yêu với tiếng Việt – ngôn ngữ của dân tộc chúng ta. - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.
Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: Xác định vấn đề Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.com Trang 17 Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhìn hình đoán chữ Tổ chức thực hiện Dự kiến sản phẩm GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Nhìn hình đoán chữ” Luật chơi: HS quan sát các hình ảnh minh họa trên Nhắm –Mở Khóc – Cười MC (1) Đoán các từ trái nghĩa.
(2) Tìm các cụm từ thông dụng được tạo lên từ các cặp từ trái nghĩa vừa tìm mà Mắt em thường gặp trong cuộc sống? +Giáo viên gọi tinh thần xung phong để nhắ Kẻ học sinh thể hiện sự tự tin của mình. m khóc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh đoán mắt người từ, gợi ý nếu cần - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, mở cười trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trả lời.