Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, du lịch đã khẳng định vị trí là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Theo số liệu năm 2010 được tác giả trích dẫn, ngành du lịch đạt doanh thu 96,0 nghìn tỉ đồng, đóng góp 5,3% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của cả nước. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng trở nên thiết yếu và đa dạng, thúc đẩy sự phát triển của nhiều loại hình chuyên biệt, tiêu biểu là du lịch văn hóa và du lịch tâm linh.
Việt Nam sở hữu hệ thống di sản văn hóa tinh thần phong phú gắn liền với đời sống tín ngưỡng đa thần và tập quán trảy hội, lễ chùa đầu xuân (tập trung từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch). Đối với thủ đô Hà Nội – vùng đất "ngàn năm văn vật" qua các thời kỳ lịch sử từ Cổ Loa, Đại La, Hoa Lư, Đông Đô, Thăng Long đến nay – hệ thống đình, đền, chùa và di tích lịch sử là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn có sức thu hút lớn đối với du khách trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại các điểm di tích lịch sử - tâm linh còn bộc lộ những tác động tiêu cực đến môi trường cảnh quan và có nguy cơ làm mai một giá trị truyền thống, đặt ra yêu cầu phải chuyên nghiệp hóa công tác tổ chức và xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Xây dựng tour du lịch văn hóa: Hà Nội - Đền Sóc - Chùa Non Nước - Thành Cổ Loa - Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng cơ sở lý luận về du lịch, du lịch văn hóa và quy trình xây dựng tour để đánh giá tiềm năng, phân tích thực trạng phát triển du lịch tại khu vực phía Đông Bắc Hà Nội; từ đó thiết kế một chương trình tour du lịch văn hóa cụ thể và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động du lịch tại địa bàn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đúc kết cơ sở lý luận về du lịch, du lịch văn hóa và tour du lịch.
- Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch văn hóa tại đền Sóc, chùa Non Nước và thành Cổ Loa.
- Xây dựng chương trình tour du lịch văn hóa tại địa bàn nhằm gìn giữ, kế thừa, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và quảng bá rộng rãi tới du khách nội địa, quốc tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Ba di tích lịch sử - văn hóa gồm đền Sóc, chùa Non Nước, thành Cổ Loa và quy trình xây dựng tour du lịch văn hóa tại tuyến điểm nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn không gian tại khu vực phía Đông Bắc Hà Nội (huyện Sóc Sơn và huyện Đông Anh); phạm vi thời gian dựa trên các tài liệu, số liệu thống kê đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các giáo trình chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật:
- Khái niệm du lịch và khách du lịch: Tác giả phân tích lịch sử thuật ngữ du lịch (từ tiếng Hy Lạp "Tonos", tiếng La-tinh "Turnur", tiếng Pháp "le tour", chữ Hán "Du lịch"), định nghĩa cổ điển năm 1811 tại Anh, định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) năm 1993, quan điểm ba nội dung của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ và quy định tại Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Khách du lịch được phân loại thành khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế dựa trên tiêu chí không gian cư trú, thời gian lưu trú (dưới 12 tháng liên tục) và động cơ không kiếm thu nhập tại nơi đến.
- Sản phẩm du lịch và tour du lịch: Tiếp cận theo định nghĩa của M.M. Coltman và Luật Du lịch 2005, làm rõ các đặc điểm cơ bản như tính vô hình, tính gắn liền không thể di dời với tài nguyên du lịch, sự đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính dễ hao hỏng và tính mùa vụ. Khái niệm tour du lịch được xác định theo Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (Viện Đại học Mở Hà Nội), phân định giữa tour đơn giản/tour cục bộ (city tour/local tour theo định nghĩa của Sở Du lịch Hà Nội) và tour trọn gói (package tour).
- Tài nguyên du lịch: Khung phân loại dựa theo quan điểm của I.I. Pirojnik và Điều 13 Luật Du lịch 2005, chia thành hai bộ phận:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa hình (nguyên sinh, tự nhiên ít biến đổi, nhân tạo, suy biến), khí hậu, thủy văn, sinh vật.
- Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích lịch sử - văn hóa (khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật), lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công, đối tượng dân tộc học.
- Du lịch văn hóa và di sản: Khái niệm nâng cao tri thức qua tham quan di sản; sáu tiêu chuẩn xếp hạng di sản thế giới của UNESCO; vai trò của văn hóa như yếu tố nội sinh cho sự phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (Khóa VII) năm 1994.
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp thu thập, xử lý, tổng hợp và phân tích tài liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Thư viện Quốc gia, Thư viện Hà Nội, Thư viện Khoa Du lịch - Viện Đại học Mở Hà Nội, các báo cáo chuyên ngành và số liệu thống kê du lịch.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận hiện trạng tại ba điểm di tích (đền Sóc, chùa Non Nước, thành Cổ Loa) nhằm bổ sung và chuẩn hóa thông tin thực địa.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đánh giá cấu trúc lãnh thổ du lịch, xác định mối liên hệ tối ưu giữa các điểm tài nguyên và hệ thống dịch vụ phụ trợ.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats) trong việc khai thác tài nguyên du lịch văn hóa.
- Phương pháp bản đồ và GIS (GTS): Phản ánh đặc điểm không gian, vị trí phân bố và mức độ tập trung của các tài nguyên du lịch trên tuyến hành trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch văn hoá
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch và tài nguyên du lịch. Tác giả phân tích sâu về loại hình du lịch văn hóa với ba nhóm chính: du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa, du lịch tham quan văn hóa và du lịch kết hợp (công vụ, hội nghị). Đồng thời, chương này làm rõ các nhân tố nhân khẩu học tác động đến hành vi du lịch văn hóa như giới tính, độ tuổi (người cao tuổi chuộng văn hóa truyền thống, thanh niên ưa khám phá dã ngoại) và trình độ học vấn.
Phần trọng tâm của chương tập trung vào quy trình xây dựng chương trình du lịch gồm 11 bước:
- Nghiên cứu nhu cầu của khách du lịch.
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng.
- Xác định khả năng và vị trí đáp ứng của công ty lữ hành.
- Xác định mục đích, ý tưởng của tour.
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa cho tour.
- Xây dựng tuyến, hành trình cơ bản gồm các điểm du lịch chủ yếu.
- Xây dựng phương án vận chuyển.
- Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống.
- Điều chỉnh, bổ sung tuyến hành trình và chi tiết hóa hoạt động.
- Xác định giá thành và giá bán chương trình.
- Xây dựng các quy định của tour.
Tác giả cũng phân tích quy trình lập marketing chiến lược 6 bước, hệ thống kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp qua đại lý, nhà bán lẻ), ba chiến lược định giá (tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lượng sử dụng, trang trải đủ chi phí) và đánh giá các phương tiện quảng cáo:
| Phương tiện quảng cáo |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Quảng cáo ngoài trời (pano, áp phích, băng rôn) |
Linh hoạt, tần suất lặp lại cao, chi phí thấp. |
Không lựa chọn đối tượng, hạn chế tính sáng tạo, thời gian hoàn vốn đầu tư lâu. |
| Quảng cáo in (báo chí, tạp chí) |
Linh hoạt, kịp thời, bao trùm thị trường vùng, độ tin cậy cao, giá rẻ. |
Ngắn hạn, chất lượng in có thể thấp, mật độ quảng cáo dày, ít người thực sự chú ý. |
| Thư gửi trực tiếp |
Linh hoạt, chọn lọc chính xác khách hàng mục tiêu, tính cá nhân hóa cao. |
Chi phí tương đối cao, dễ bị coi là thư rác/quấy rầy. |
| Quảng cáo truyền thông (truyền hình, phát thanh) |
Kết hợp hình ảnh, âm thanh, tạo cảm giác mạnh, mức chú ý cao, lượng tiếp cận lớn. |
Chi phí rất cao, ấn tượng lướt qua nhanh, tính chọn lọc khán giả không cao. |
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch văn hoá của đền Sóc, chùa Non Nước, thành Cổ Loa
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tiềm năng và cơ sở hạ tầng du lịch của Thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính (tháng 8/2008) theo Nghị quyết 15-NQ/TW của Bộ Chính trị và Pháp lệnh Thủ đô số 29/2000/LP-UBTVQH 10:
- Quy mô và vị trí địa lý: Diện tích 3.344,6 km², dân số 6.561,9 nghìn người (năm 2010), gồm 10 quận, 1 thị xã, 18 huyện và 555 xã/phường/thị trấn.
- Tài nguyên tự nhiên: Địa hình chuyển tiếp từ đồng bằng (chiếm 3/4) đến đồi núi thấp (chiếm 1/4 tại Sóc Sơn, Ba Vì); dạng địa hình karst đá vôi tại Mỹ Đức. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có bức xạ trung bình 122,8 Kcal/cm², nhiệt độ trung bình 23,6°C, độ ẩm 79%, lượng mưa 1.800 mm/năm (khoảng 114 ngày mưa). Thủy văn gồm sông Hồng (163 km chảy qua Hà Nội trong tổng chiều dài 1.183 km), sông Đà, mạng lưới sông nội thành (Tô Lịch, Nhuệ, Kim Ngưu) và hệ thống hồ đô thị đặc trưng (Hồ Tây 500 ha, hồ Hoàn Kiếm).
- Tài nguyên văn hóa - nhân văn: Hà Nội sở hữu hơn 2.104 di tích đã xếp hạng (với 785 di tích cấp quốc gia), các di sản được UNESCO công nhận (Hoàng thành Thăng Long, Hội Gióng đền Sóc và đền Phù Đổng, bia Tiến sĩ Văn Miếu, Ca trù) và 1.100 lễ hội truyền thống trên tổng số 9.000 lễ hội của cả nước.
- Cơ sở hạ tầng giao thông: Đường bộ có tổng chiều dài 3.974 km (khu vực 9 quận nội thành cũ chiếm 643 km, Hà Đông 37,1 km, Sơn Tây 50,7 km), kết nối các tuyến quốc lộ huyết mạch 1A, 6, 32, 2, 3 và hệ thống đường vành đai II, III, V. Đường thủy gồm 188 km tuyến sông do Trung ương quản lý và 207 km tuyến do thành phố quản lý cùng 9 cảng sông chính.
- Tiềm năng và thực trạng tại 3 điểm di tích:
- Quần thể Đền Sóc (huyện Sóc Sơn): Gắn liền với truyền thuyết Thánh Gióng - một trong "Tứ bất tử", lưu giữ lễ hội Gióng (được UNESCO vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại) với các nghi thức rước hoa tre, chém tướng.
- Chùa Non Nước (Sóc Sơn): Nằm trong quần thể núi Sóc, là công trình Phật giáo có giá trị kiến trúc, không gian tôn nghiêm, thu hút khách hành hương và vãng cảnh.
- Khu di tích Thành Cổ Loa (huyện Đông Anh): Tòa thành cổ có niên đại từ thế kỷ III TCN thời kỳ An Dương Vương xây dựng kinh đô nhà nước Âu Lạc, nổi bật với kiến trúc ba vòng thành đất xoáy trôn ốc độc đáo, đền thờ An Dương Vương và am thờ Mỵ Châu.
Chương 3: Xây dựng tour du lịch văn hóa: "Hà Nội - Đền Sóc - Chùa Non Nước - Thành Cổ Loa - Hà Nội"
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và lý thuyết lữ hành, Chương 3 tiến hành thiết kế sản phẩm tour hoàn chỉnh theo các cấu phần nghiệp vụ:
- Phân tích thị trường: Xác định phân khúc khách hàng mục tiêu gồm khách du lịch nội địa (học sinh, sinh viên học tập ngoại khóa lịch sử; cán bộ, công nhân viên chức và các gia đình đi tham quan tâm linh cuối tuần) và khách du lịch quốc tế có nhu cầu tìm hiểu chiều sâu văn hóa truyền thống Việt Nam.
- Thiết kế lịch trình: Xây dựng lịch trình tour tham quan trong ngày (local/city tour) kết nối tuyến phía Đông Bắc Hà Nội theo lộ trình tối ưu về thời gian và giao thông:
- Buổi sáng: Đón khách tại trung tâm Hà Nội -> Di chuyển theo hướng Quốc lộ 3 hoặc cao tốc Thăng Long - Nội Bài đi huyện Sóc Sơn -> Thăm Quần thể Đền Sóc -> Thăm Chùa Non Nước.
- Buổi trưa: Nghỉ ngơi và dùng bữa trưa thưởng thức ẩm thực địa phương tại khu vực Sóc Sơn/Đông Anh.
- Buổi chiều: Di chuyển về huyện Đông Anh -> Thăm quan Khu di tích Thành Cổ Loa (tìm hiểu hệ thống thành hào, Đền Thượng, Giếng Ngọc, Am Mỵ Châu) -> Xe đưa đoàn trở về điểm đón ban đầu tại nội thành Hà Nội.
- Tính giá bán sản phẩm: Lập bảng dự toán tổng chi phí tour gồm chi phí biến đổi tính trên đầu khách (vé thắng cảnh, suất ăn trưa, nước uống, bảo hiểm du lịch, quà tặng lưu niệm) và chi phí cố định phân bổ theo quy mô đoàn (thuê xe vận chuyển du lịch, thù lao hướng dẫn viên), cộng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và thuế để xác định giá bán cạnh tranh.
- Chiến lược Marketing và xúc tiến: Đề xuất phân phối sản phẩm qua các văn phòng bán lẻ của doanh nghiệp lữ hành và gửi chương trình chào bán đến các trường học, cơ quan, doanh nghiệp; kết hợp quảng bá qua tài liệu in (brochure, tờ rơi) và các phương tiện truyền thông du lịch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về tài nguyên và hạ tầng du lịch của Hà Nội (diện tích 3.344,6 km², dân số trên 6,5 triệu người năm 2010, mạng lưới đường bộ 3.974 km, 2.104 di tích xếp hạng và 1.100 lễ hội). Tác giả đã phân tích vị trí địa lý, tính kết nối giao thông thuận tiện của khu vực Đông Bắc Hà Nội thông qua các tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 3 và tuyến đường cao tốc đi Sân bay Nội Bài, khẳng định tính khả thi cao trong việc liên kết ba điểm di tích Đền Sóc - Chùa Non Nước - Thành Cổ Loa thành một chuỗi tham quan khép kín trong ngày.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về quản lý và quy hoạch: Cần có quy hoạch không gian du lịch chuyên nghiệp tại các điểm di tích văn hóa, tránh tình trạng khai thác tự phát làm tổn hại đến cảnh quan và môi trường di sản.
- Về chất lượng dịch vụ: Nâng cấp hạ tầng giao thông tiếp cận điểm đến, bố trí bãi đỗ xe và khu dịch vụ tách biệt khỏi khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của di tích; nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại điểm.
- Về quảng bá và liên kết: Đẩy mạnh công tác xúc tiến, phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý các di tích tại Sóc Sơn, Đông Anh với các công ty lữ hành để đưa sản phẩm vào khai thác thường xuyên, giảm tính thời vụ lệch về các tháng đầu năm âm lịch.
Đóng góp của khóa luận
Đề tài đã cụ thể hóa khung lý thuyết 11 bước xây dựng tour lữ hành vào một tuyến điểm thực tế ven đô Hà Nội. Sản phẩm tour được thiết kế chi tiết từ lịch trình, phân khúc khách hàng, cơ cấu giá đến kênh phân phối, cung cấp một phương án khai thác tuyến du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh có tính ứng dụng thực tiễn cho các đơn vị kinh doanh lữ hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cử nhân năm 2012 với phạm vi giới hạn tại ba điểm di tích phía Đông Bắc Hà Nội; các số liệu thống kê về kinh tế, hạ tầng và hiện trạng di tích phản ánh bối cảnh giai đoạn 2008–2012; việc thiết kế sản phẩm chủ yếu dựa trên khảo sát thực địa và lý thuyết lữ hành mà chưa có điều kiện thử nghiệm vận hành tour thực tế để đo lường phản hồi khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kết nối tuyến Đền Sóc - Chùa Non Nước - Thành Cổ Loa với các làng nghề truyền thống và điểm du lịch sinh thái lân cận tại Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh; mở rộng liên kết liên tỉnh sang Bắc Ninh, Thái Nguyên; hoặc phát triển các sản phẩm du lịch học đường, du lịch dã ngoại chuyên đề.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Hướng dẫn du lịch: Tham khảo phương pháp luận và quy trình từng bước thiết kế tour du lịch (khảo sát tài nguyên, xây dựng hành trình, định giá và lập kế hoạch marketing).
- Các doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo ý tưởng thiết kế chương trình city tour/local tour 1 ngày tại khu vực ven đô phía Đông Bắc Hà Nội nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa dành cho khách học đường và khách đoàn cuối tuần.
- Cán bộ quản lý điểm đến: Tham khảo các đánh giá về tài nguyên và thực trạng khai thác di tích văn hóa để nâng cao hiệu quả đón tiếp khách du lịch gắn với bảo tồn di sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài lựa chọn những điểm di tích cụ thể nào để xây dựng chương trình tour?
Khóa luận lựa chọn ba điểm di tích lịch sử - văn hóa - tâm linh tiêu biểu tại khu vực phía Đông Bắc Hà Nội gồm: Quần thể Đền Sóc (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn), Chùa Non Nước (núi Sóc, huyện Sóc Sơn) và Khu di tích Thành Cổ Loa (xã Cổ Loa, huyện Đông Anh).
2. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận nào để phân loại du lịch và tài nguyên du lịch?
Tác giả căn cứ vào Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 4, Điều 13), định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO 1993), khung lý thuyết phân loại tài nguyên của I.I. Pirojnik, quan điểm về sản phẩm du lịch của M.M. Coltman và giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của Viện Đại học Mở Hà Nội.
3. Khóa luận đưa ra những số liệu thống kê nào về quy mô tài nguyên du lịch nhân văn của Hà Nội?
Theo số liệu trong văn bản, sau khi mở rộng địa giới năm 2008, Hà Nội có trên 4.000 di tích, trong đó có 2.104 di tích đã được xếp hạng (785/765 di tích cấp quốc gia); có 1.100 lễ hội truyền thống trong tổng số 9.000 lễ hội của cả nước; sở hữu các di sản được UNESCO công nhận như Hoàng thành Thăng Long, Hội Gióng, bia Tiến sĩ Văn Miếu và Ca trù.
4. Quy trình xây dựng tour du lịch trong khóa luận gồm bao nhiêu bước cơ bản?
Khóa luận tổng hợp quy trình xây dựng tour gồm 11 bước cơ bản: nghiên cứu nhu cầu khách; nghiên cứu khả năng đáp ứng; xác định vị trí doanh nghiệp; xác định mục đích/ý tưởng tour; giới hạn quỹ thời gian và mức giá; xây dựng tuyến hành trình cơ bản; xây dựng phương án vận chuyển; xây dựng phương án lưu trú/ăn uống; điều chỉnh chi tiết hóa hoạt động; xác định giá thành/giá bán; và xây dựng các quy định của tour.
5. Tác giả đã phân tích những mục tiêu định giá nào cho sản phẩm tour du lịch?
Khóa luận phân tích ba mục tiêu định giá sản phẩm: Tối đa hóa lợi nhuận (áp dụng mùa cao điểm cho sản phẩm có tính thời vụ cao); Tối đa hóa việc sử dụng (đặt giá thấp để thu hút lượng khách lớn, áp dụng cho sản phẩm mới ra mắt); và Trang trải đủ chi phí (định giá đạt điểm hòa vốn, áp dụng cho các sản phẩm trong giai đoạn thử nghiệm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Mai Hương đã vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh lữ hành và Hướng dẫn du lịch để khảo sát tiềm năng tài nguyên văn hóa tại khu vực phía Đông Bắc Hà Nội. Công trình đã phân tích toàn diện hiện trạng tự nhiên, nhân văn và cơ sở hạ tầng giao thông của ba di tích Đền Sóc, Chùa Non Nước và Thành Cổ Loa. Kết quả nghiên cứu được cụ thể hóa bằng một chương trình tour văn hóa hoàn chỉnh trong ngày kèm theo phương án định giá, kênh phân phối và giải pháp xúc tiến mang tính ứng dụng thực tế.