lOMoARcPSD|18199107 Tiền-tệ - trắc nghiệm Kinh tế vi mô (Trường Đại học Tài chính - Marketing) Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 TIỀN TỆ Tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ hoặc để thanh toán các khoản nợ Chức năng phương tiện trao đổi Tiền được sử dụng như là một trung gian trong trao đổi mua bán hàng hoá Giúp giảm chi phí giao dịch (hạn chế được khó khăn của việc tìm kiếm sự trùng hợp nhu cầu để trao đổi) Thúc đẩy sự chuyên môn hóa Để thực hiện chức năng phương tiện trao đổi, tiền phải đáp ứng được những tiêu chuẩn sau: 1. Được chấp nhận rộng rãi (QUAN TRỌNG NHẤT) 2. Dễ chia nhỏ được 3. Dễ vận chuyển 4.
Bền, không dễ bị hư hỏng 5. Có tính chuẩn hóa o Chức năng đơn vị đo, đếm giá trị (Unit of account): • Tiền được sử dụng để đo lường giá trị trong nền kinh tế • Giúp giảm chi phí giao dịch o Chức năng lưu trữ giá trị (Store of Value): • Tiền được sử dụng để lưu trữ sức mua qua thời gian • Những tài sản khác cũng có thể có chức năng này nhưng không phải là tiền. • Tiền là tài sản thanh khoản nhất trong tất cả các tài sản nhưng Tiền mất một phần giá trị khi có lạm phát. Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 o Hóa tệ (Commodity Money): Hóa tệ phi kim loại và hóa tệ kim loại.
o Tín tệ (fiat money): • Tín tệ khả hoán (có thể chuyển đổi ra vàng) • Tín tệ bất khả hoán (tiền giấy không có khả năng đổi ra vàng) • Ví dụ Tiền giấy phát hành bởi chính phủ và có đảm bảo bằng khung pháp lý. o Séc (Checks) o Thanh toán điện tử (Electronic Payment): • Ví dụ các phương thức thanh toán trực tuyến. o Tiền điện tử (E-Money _electronic money): • Thanh toán qua thẻ ghi nợ (Debit card) • Thanh toán qua thẻ trả trước (Stored-value card _smart card) o Cryptocurrency: Bitcoins o Bitcoins: • Phương tiện thanh toán • Kênh đầu tư • Ủng hộ, vì sao • Phản đối, vì sao o Thanh toán không dùng tiền mặt: • Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt • Lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 • Chính sách của VN trong việc khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt • Chính sách của VN trong việc hạn chế thanh toán bằng tiền mặt. o “Lạm phát: Sự tăng liên tục trong mức giá chung” o Tiền mất giá khi giai đoạn có lạm phát.
o Siêu lạm phát: Tỷ lệ lạm phát vượt quá 50% /tháng. o Mức giá chung: Mức giá trung bình của hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế. o Tỷ lệ lạm phát: % thay đổi của mức giá chung, thông thường, đo bằng phần trăm thay đổi hằng năm. o Lạm phát: không phải là hiện tượng giá cao o Lạm phát: không phải là một cú sốc giá.
o Giá cả và cung tiền tăng cùng nhau, cho thấy sự gia tăng liên tục của cung tiền có thể là nguyên nhân quan trọng của việc tăng liên tục trong mức giá chung. Mức giá và nguồn cung tiền thường tăng cùng nhau, cho thấy sự gia tăng liên tục của nguồn cung tiền có thể là một yếu tố quan trọng trong việc gây ra sự gia tăng liên tục của mức giá. quan hệ thuận giữa lạm phát và tỷ lệ tăng cung tiền. Các quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao nhất cũng là những quốc gia có tốc dộ tang trưởng tiền cao nhất Số lượng tiền nhân với số vòng quay của tiền bằng thu nhập danh nghĩa (GDP) • Tốc độ quay vòng của tiền là hằng số trong ngắn hạn: • Tổng sản lượng tự nhiên là hằng số: Vì thế: • Số lượng tiền thay đổi chỉ ảnh hưởng đến mức giá.
Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 • Sự thay đổi của mức giá chỉ có nguyên nhân duy nhất từ thay đổi của số lượng tiền. • Trường phái kinh tế cổ điển dựa trên lý thuyết số lượng tiền tệ để giải thích sự vận động của mức giá chung. Trong quan điểm của trường phái này: Sự thay đổi của số lượng tiền dẫn đến sự thay đổi tương ứng của mức giá. • Lý thuyết số lượng tiền cũng chính là lý thuyết lạm phát.
• Trong đó, tỷ lệ lạm phát bằng với tỷ lệ tăng trưởng cung • tiền trừ đi tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng sản xuất. Thâm hụt ngân sách là một nguyên nhân của lạm phát. • Các phương thức tài trợ chi tiêu Chính phủ gồm: Tăng thu thuế Phát hành trái phiếu Chính phủ In tiền (lưu ý: Ở nhiều quốc gia, chính phủ không có quyền phát hành tiền để đảm bảo các khoản chi của Chính Phủ) • Tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành trái phiếu bán cho công chúng, sẽ không có tác động lên lượng tiền cơ sở và vì thế không làm tăng cung tiền, và ngược lại. • Tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành tiền sẽ dẫn đến lạm phát kéo dài.
Đặc trưng của vay đơn là: - Khi đến hạn, người vay phải hoàn trả cả tiền gốc lẫn tiền lãi - Người cho vay cho người đi vay ( lãi suất đơn) mượn một khoảng tiền trong một khoản thời gian nhất định, có tính lãi Đặc trưng của vay thanh toán cố định ( vay trả góp): Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 - Người cho vay cho người đi vay - Người đi vay thanh toán định kỳ mượn một khoảng tiền trong cho người cho vay ( tháng, quý một khoản thời gian nhất định, hoặc năm) một khoản tiền bằng có tính lãi nhau trong đó gồm một phần của tiền gốc và tiền lãi Ngày đáo hạn là ngày cuối cùng của hợp đồng cho vay Đặc trung của trái phiếu coupon: Đặc trưng của trái phiếu chiết khấu: - Thanh toán định kỳ (năm) một - Giá bán thấp hơn mệnh giá số tiền lãi cố định ( lãi coupon) (Chiết khấu) cho đến ngày đáo hạn - Thanh toán mệnh giá một lần - Thanh toán mệnh giá một lần vào ngày đáo hạn vào ngày đáo hạn - Không tính lãi Lãi suất đáo hạn là mức lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng thu nhập từ công cụ nợ bằng đúng giá trị hôm nay của công cụ nợ đó Đối với các khoản vay đơn, lãi suất đơn bằng lãi suất đáo hạn Một trái phiếu không có ngày đáo hạn không trả nợ gốc nhưng trả các khoản lãi cố định mãi mãi Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian Khác với giá cả hàng hóa, lãi suất không được biểu diễn dưới dạng một số tuyệt đối mà dưới dạng tỷ lệ phần trăm Lãi suất danh nghĩa : chưa trừ điều chỉnh lamjm phát Lãi suất thực: đã điều chỉnh lạm phát, nói cách khác, lãi suất đã trừ đi lạm phát Khi lãi suất thực thấp, có nhiều ý định đi vay, ít ý định cho vay và ngược lại Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 Lãi suất thực là một chỉ báo tốt hơn về ý định đi vay, cho vay Lượng cầu về một tài sản có tương quan thuận với của cải Lượng cầu về một tài sản có tương quan thuận với lợi nhuận kỳ vọng so với các tài sản khác Lượng cầu về một tài sản có tương quan nghịch với rủi ro của nó so với các tài sản khác Lượng cầu về một tài sản có tương quan thuận với tính thanh khoản của nó so với các tài sản khác Giá trái phiếu quan hệ nghịch với lượng cầu trái phiếu. Lãi suất có quan hệ thuận với lượng cầu trái phiếu Giá trái phiếu quan hệ thuận với cung trái phiếu Lãi suất có quan hệ nghịch với cung trái phiếu Thị trường cân bằng tại lượng và giá mà cung cân bằng cầu Lợi nhuận kỳ vọng của các cơ hội đầu tư tăng làm cho cung trái phiếu dịch chuyển sang phải Lạm phát kỳ vọng tăng làm cho cung trái phiếu dịch chuyển sang phải Thâm hụt ngân sách chính phủ tăng làm cho cung trái phiếu dịch chuyển sang phải Thị trường tài chính thực hiện chức năng chủ yếu là tạo ra các kênh chuyển tải vốn từ các chủ thể có vốn thặng dư đến các chủ thể thiếu hụt vốn Tài chính trực tiếp: người đi vay vay vốn trực tiếp trên thị trường tài chính bằng cách bán chứng khoán Thị trường tài chính gián tiếp: các trung gian tài chính vay vốn từ người đi vay – tiết kiệm, sau đó cho vay đối với người đi vay – tiêu dùng Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 Dòng tiền thông qua hệ thống tài chính Thị trường tài chính: thị trường mà vốn được luân chuyển từ người có vốn dư thừa đến người thiết hụt vốn (thị trường trái phiếu, cổ phiếu) Trung gian tài chính: các tổ chức đi vay vốn từ những người tiết kiệm dùng nó để cho vay các chủ thể khác ( ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, công ty tài chính, ngân hàng đầu tư). Thị trường tài chính rất quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả kinh tế bằng cách tạo ra kênh chuyển tải vốn từ những người sử dụng vốn không hiệu quả đến những người sử dụng vốn có hiệu quả. Một thị trường tài chính hiệu quả là yếu tố cốt lõi đối với tăng trưởng kinh tế và thị trường tài chính kém hiệu quả là một nguyên nhân mà nhiều quốc gia trên thế giới vẫn còn nghèo.
Các hoạt động của thị trường tài chính cũng có tác động trực tiếp đến tài sản của cá nhân, hành vi của doanh nghiệp và người tiêu dùng, tính hiệu quả theo chu kỳ của nền kinh tế Chứng khoán (còn được gọi là công cụ tài chính) là bằng chứng xác nhận quyền đối với tài sản hoặc thu nhập của người sở hữu đối với người phát hành Trái phiếu là chứng khoán nợ thể hiện cam kết thanh toán định kỳ trong một khoảng thời gian cụ thể. Thị trường trái phiếu đặc biệt quan trọng đối với các hoạt động kinh tế do nó cho phép công ty và chính phủ đi vay để tài trợ cho các hoạt động và bởi vì nó là nơi mà lãi suất được xác định Lãi suất là chi phí của việc đi vay hay là giá cả của việc cho thuê vốn (thường được thể hiện dưới dạng % của 100$ tiền thuê mỗi năm) Lãi suất quan trọng ở các cấp độ: Downloaded by V??ng Th? Tú Huy?n (vuongthituhuyen11a@gmail.com) lOMoARcPSD|18199107 Ở cấp độ cá nhân, lãi suất cao ngăn cản việc mua nhà, ô tô do chi phí tài trợ cho chúng cao.