Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tri thức bản địa về việc khai thác, chế biến và sử dụng thực vật làm thuốc là di sản văn hóa và kinh nghiệm thực tiễn lâu đời của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Tuy nhiên, các tri thức y học dân gian này phần lớn chỉ tồn tại dưới dạng truyền miệng, lưu truyền trong phạm vi hẹp như dòng họ, gia đình, dẫn đến nguy cơ mai một và thất thoát cao. Bên cạnh đó, áp lực từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, phát triển kinh tế tự phát và khai thác quá mức đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng tự nhiên cùng nguồn tài nguyên dược liệu quý.

Xã Cao Răm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là địa bàn vùng sâu có địa hình thung lũng bao bọc bởi núi đá vôi và đồi núi, nơi cộng đồng dân tộc Mường chiếm tới 91,3% dân số. Mặc dù sở hữu hệ sinh thái thực vật phong phú cùng bề dày kinh nghiệm trị bệnh bằng thảo dược bản địa, khu vực này trước năm 2015 vẫn chưa có công trình khoa học nào điều tra, thống kê và đánh giá một cách toàn diện về tài nguyên cây thuốc. Nhằm ghi nhận hiện trạng và bảo tồn nguồn gen thực vật, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên của sinh viên Bùi Văn Hiệp (Trường Đại học Lâm nghiệp) đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu hiện trạng và kinh nghiệm sử dụng tài nguyên cây thuốc của dân tộc Mường tại xã Cao Răm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh hiện trạng tài nguyên cây thuốc, đúc rút kinh nghiệm sử dụng thực tế của cộng đồng dân tộc Mường, từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng về thành phần loài, công dụng, giá trị và các bộ phận sử dụng của cây thuốc.
    • Tổng kết các kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản, kỹ thuật gây trồng và kinh nghiệm sử dụng bài thuốc dân gian.
    • Xác định các loài cây thuốc có giá trị nguồn gen quý hiếm, các loài đem lại giá trị kinh tế cao, làm căn cứ xây dựng giải pháp quản lý và phát triển.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài cây thuốc đang được đồng bào dân tộc Mường khai thác, gây trồng và sử dụng trên địa bàn.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phạm vi địa giới hành chính xã Cao Răm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
    • Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết thực vật dân tộc học (Ethnobotany), kết hợp y học cổ truyền phương Đông (thuyết ngũ hành, tính vị, quy kinh) và các tiêu chuẩn phân loại thực vật hiện hành:

  • Khung phân loại và đánh giá khoa học: Danh lục thực vật được lập theo hệ thống phân loại của Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (2001) và Nguyễn Nghĩa Thìn (2007); phân chia dạng sống thực vật dựa trên thang phân loại trong tài liệu "Tên cây rừng Việt Nam" (2000); đánh giá mức độ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam (năm 2007) và danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng, địa hình, cơ cấu kinh tế - xã hội, hiện trạng phân bổ đất lâm nghiệp từ báo cáo của UBND xã Cao Răm và các cơ quan chuyên môn huyện Lương Sơn.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
    • Ứng dụng công cụ Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
    • Lập 2 tuyến điều tra thực địa với tổng chiều dài 4 km: Tuyến 1 (2 km) qua xóm Sáng, xóm Hui dọc theo sinh cảnh núi đá vôi; Tuyến 2 (2 km) qua xóm Cao, xóm Trại Mới thuộc khu vực đồi núi, rừng trồng và rừng tự nhiên.
    • Thu thập mẫu vật thực địa, làm tiêu bản thực vật học theo quy chuẩn kỹ thuật của Trường Đại học Lâm nghiệp.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc bằng phiếu điều tra tri thức bản địa đối với 45 người dân tại các thôn xóm, tập trung vào cán bộ xã, trạm y tế và nhóm đối tượng am hiểu sâu về dược liệu (ông lang, bà mế, người làm nghề bốc thuốc).
    • Điều tra thị trường: Khảo sát các điểm thu mua, hộ gia đình, chợ phiên Lương Sơn để ghi nhận chủng loại, sản lượng, giá bán và kênh phân phối cây thuốc.
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp: Tính toán tỷ lệ phần trăm thành phần loài, họ, dạng sống, sinh cảnh, bộ phận sử dụng; tính hệ số sử dụng bộ phận ($H$); lập bảng tổng hợp ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) làm căn cứ hoạch định giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 khái quát lịch sử sử dụng dược thảo trên thế giới và tại Việt Nam. Theo thống kê của WHO (1985), thế giới có hơn 20.000 loài thực vật được sử dụng trong y học, trong khi cơ sở dữ liệu NAPRALERT (1990) ước tính con số từ 30.000 đến 70.000 loài. Tác giả điểm lại các dấu mốc y học cổ truyền phương Tây (Dioscorides, Nicholas Culpeper), phương Đông (tác phẩm Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân thống kê 12.000 vị thuốc; nền y học Ayurveda của Ấn Độ) và truyền thống y dược học cổ truyền Việt Nam (Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Đỗ Tất Lợi, Võ Văn Chi).

Tại tỉnh Hòa Bình, nhiều nghiên cứu thực vật dân tộc học đã được Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật triển khai giai đoạn 1994–2005 tại các cộng đồng Mường, Dao, H'Mông; Đỗ Thị Xuyến và Trịnh Xuân Huy (2012) khảo sát cây thuốc tại Hang Kia - Pà Cò; tỉnh cũng thuộc diện quy hoạch theo Đề án tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Tuy nhiên, riêng địa bàn xã Cao Răm chưa từng có nghiên cứu độc lập nào về tài nguyên cây thuốc bản địa được công bố.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, giới hạn, phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa hệ thống 4 nội dung nghiên cứu chính: (1) Đánh giá tính đa dạng thực vật làm thuốc; (2) Thực trạng khai thác, sơ chế, chế biến và tri thức sử dụng bài thuốc; (3) Đánh giá mức độ đe dọa nguồn gen; (4) Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững. Tác giả mô tả chi tiết quy trình thực hiện các phương pháp RRA, PRA, thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn tri thức bản địa, kỹ thuật thu mẫu trên 2 tuyến thực địa, phương pháp định danh khoa học và phân tích ma trận SWOT.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

Chương 3 trình bày điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Cao Răm (thành lập theo Quyết định số 631/QĐ-NV ngày 15/11/1968 trên cơ sở sáp nhập xã Cao Sơn và Đào Lâm). Xã có diện tích kéo dài 7 km, rộng 4 km, nằm cách trung tâm huyện Lương Sơn 10 km.

  • Địa hình và thổ nhưỡng: Gồm vùng thung lũng hẹp bằng phẳng (xóm Vai Đào, Đồng Lau, Quê Sụ, Hui, Sáng, Trại Mới, Cao) và vùng đồi núi dốc phía Tây (xóm Khuộc, Ngọc Lâm). Diện tích đất chia thành 6 loại chính: đất vàng nhạt trên đá cát (1.448 ha, chiếm 39,86%), đất đỏ vàng trên đá sét (1.100 ha, chiếm 30,29%), núi đá (730 ha, chiếm 20,1%), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (276 ha, chiếm 7,35%), đất dốc tụ (32,30 ha, chiếm 0,89%) và đất phù sa ngòi suối (19,23 ha, chiếm 0,53%).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình mùa hè 28,1°C, mùa đông 20,4°C (thấp tuyệt đối 6,6°C); lượng mưa trung bình 1.758 mm/năm (80% lượng mưa tập trung vào tháng 6–8); độ ẩm không khí 60–90%. Hệ thống sông suối chiếm 35,46 ha với con suối chính bắt nguồn từ đồi Bù (Ngọc Lâm).
  • Tài nguyên rừng và khoáng sản: Tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 2.293,15 ha (rừng sản xuất 1.613,04 ha, rừng phòng hộ 680,11 ha, rừng tự nhiên sản xuất 64,7 ha). Địa bàn có khoáng sản đá vôi, thạch anh và vàng (tại Vai Đào, Hui, Sáng), song còn hiện tượng khai thác tự phát gây ô nhiễm nguồn nước.
  • Kinh tế - dân sinh: Toàn xã có 9 xóm, cơ cấu dân tộc gồm người Mường (91,3%), người Dao (3,5%) và người Kinh (3,2%). Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 73% tỷ trọng kinh tế, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 16%, dịch vụ - thương mại chiếm 11%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật đạt 25%, sơ cấp nghề đạt 7,5%.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ dữ liệu định lượng và định tính thu được từ nghiên cứu thực địa tại xã Cao Răm:

  • Đa dạng phân loại học: Ghi nhận 134 loài cây thuốc thuộc 65 họ của 2 ngành thực vật. Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế áp đảo với 62 họ (95,39%) và 131 loài (97,77%), gồm Lớp Mộc lan (Magnoliopsida) có 49 họ (75,38%), 106 loài (79,10%) và Lớp Hành (Liliopsida) có 13 họ (20,00%), 25 loài (18,66%). Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) chỉ có 3 họ (4,61%) và 3 loài (2,23%).
Thứ tự Tên họ thực vật Số loài Tỷ lệ (%)
1 Thầu dầu (Euphorbiaceae) 13 9,70
2 Cúc (Asteraceae) 12 8,96
3 Cà phê (Rubiaceae) 6 4,48
4 Gừng (Zingiberaceae) 6 4,48
5 Đậu (Fabaceae) 5 3,73
6 Cam (Rutaceae) 5 3,73
7 Lúa (Poaceae) 4 2,99
8 Bông (Malvaceae) 3 2,24
9 Rau dền (Amaranthaceae) 3 2,24
10 Thài lài (Commelinaceae) 3 2,24
Tổng 10 họ chiếm ưu thế 60 44,78
- 55 họ còn lại 74 55,22
Tổng số Toàn bộ hệ thực vật làm thuốc 134 100,00
  • Đa dạng loài quý hiếm: Xác định 6 loài có giá trị bảo tồn, gồm 5 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 1 loài thuộc Nhóm IIA theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP:
    • Cây khôi (Ardisia sylvestris Pitard): Cấp V (Sẽ nguy cấp)
    • Dây đau xương (Tinospora sinensis (Lour.) Merr.): Cấp K (Chưa biết chính xác)
    • Cốt toái bổ (Polypodium fortunei Kuntze ex Mett. / Drynaria fortunei J.Sm - tiếng Mường gọi là Bịn bà): Cấp EN (Nguy cấp)
    • Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb.): Cấp V (Sẽ nguy cấp)
    • Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino): Cấp EN (Nguy cấp)
    • Củ bình vôi (Stephania rotunda Lour.): Nhóm IIA (Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
  • Dạng sống và sinh cảnh: Ghi nhận 11 dạng sống, chiếm tỷ lệ cao nhất là dạng Thân cỏ với 57 loài (42,54%), Cây bụi với 27 loài (20,15%), Dây leo thân cỏ với 23 loài (17,16%), Cây gỗ nhỏ với 10 loài (7,46%), Bụi trườn (4 loài, 2,99%), Cây gỗ trung bình (4 loài, 2,99%), Dây leo thân gỗ (3 loài, 2,24%), Cây gỗ nhỏ hoặc bụi (2 loài, 1,49%), Dây leo thân gỗ hoặc bụi trườn (2 loài, 1,49%), Cây dạng tre trúc (1 loài, 0,75%), Cây gỗ lớn (1 loài, 0,75%). Các loài phân bố tại 8 kiểu sinh cảnh: Rừng (66 loài), Núi đá vôi (45 loài), Vườn/bờ bãi (44 loài), Ven suối (26 loài), Đồi/nương rẫy (22 loài), Bờ rào (20 loài), Ven đường (17 loài) và Ruộng (15 loài).
  • Hiện trạng gây trồng và nguồn gốc: Có 62 loài mọc hoàn toàn tự nhiên (46,27%), 31 loài hoàn toàn gây trồng (23,13%) và 41 loài vừa mọc tự nhiên vừa được gây trồng (30,60%).
  • Bộ phận sử dụng và hệ số khai thác:
Thứ tự Bộ phận sử dụng Số lượt sử dụng Tỷ lệ (%)
1 Lá 96 46,83
2 Thân 50 24,39
3 Củ 19 9,27
4 Quả 11 5,37
5 Hoa 8 3,90
6 Cả cây 7 3,41
7 Rễ 5 2,43
8 Hạt 4 1,95
9 Ngọn 4 1,95
10 Vỏ 1 0,48
Tổng Tổng số lượt sử dụng bộ phận 205 100,00

Hệ số sử dụng bộ phận trên một loài đạt: $$H = \frac{205 \text{ (lượt)}}{134 \text{ (loài)}} = 1,53$$

  • Hình thức sử dụng và chế biến: Phổ biến nhất là Phơi khô rồi sắc (52 loài, 38,81%), Để tươi sắc hoặc phơi khô sắc (36 loài, 26,87%), Để tươi sắc (34 loài, 25,37%), Giã đắp (6 loài, 4,48%), Để tươi sắc kết hợp ngâm rượu (2 loài, 1,49%), cùng các hình thức khác như giã đắp kết hợp phơi khô sắc (1 loài), giã đắp kết hợp ngâm rượu (1 loài), ngâm giấm kết hợp phơi khô sắc (1 loài), để tươi sắc kết hợp giã đắp (1 loài).
  • Thương mại hóa và thị trường: Khảo sát 45 người dân cho thấy có 6 người hành nghề bốc thuốc chuyên nghiệp (13,33%) và 18 người biết sử dụng cây thuốc tự điều trị tại nhà (40,00%). Thuốc thang bán cho người bệnh dao động từ 30.000 – 50.000 đồng/thang. Giá thu mua nguyên liệu thô của thương lái tại địa phương: Bụp chua (5.000 đ/kg), Chè (3.000 – 4.000 đ/kg), Gấc (5.000 đ/kg theo hợp đồng liên kết với Công ty Cổ phần Đông Dương), Riềng (5.000 đ/kg), Gừng (12.000 – 15.000 đ/kg), Giảo cổ lam tươi (8.000 đ/kg), Sả (3.000 đ/kg).
  • Kinh nghiệm bài thuốc dân gian: Tổng hợp 12 bài thuốc tiêu biểu chữa các nhóm bệnh tiêu hóa, xương khớp, ngoài da, rối loạn nội tiết. Điển hình các bài thuốc tiêu hóa:
    • Bài 1 (Chữa bệnh trĩ): Thầu dầu tía (Ricinus communis L.), Cây cối xay (Abutilon indicum (L.) Sweet), Huyết dụ (Cordyline fruticosa (L.)) thái nhỏ, phơi khô sắc uống hàng ngày.
    • Bài 2 (Chữa bệnh trĩ): Thầu dầu tía, Dầu cọc rào (Jatropha curcas L.), Mò hoa đỏ (Clerodendron paniculatum L.) giã nhỏ đắp đỉnh đầu hoặc rốn vào buổi tối.
    • Bài 3 (Chữa tiêu chảy, kiết lỵ): Nhọ nồi (Eclipta prostrata L. - 30g), Mơ tam thể (Paederia lanuginosa Wall. - 10g) giã nhỏ, lọc 200 ml nước sôi để nguội chia 3 lần uống lúc đói trong 3 ngày liên tục.
    • Bài 4 (Chữa tiêu hóa kém): Mần tưới (Eupatorium fortunei Turcz. - 20g khô) sắc với 600 ml nước còn 200 ml, chia uống trước bữa ăn 15 phút.
    • Bài 5 (Chữa đau bụng khó tiêu): Khổ sâm (Croton tonkinensis Gagnep. - 40g), Ngấy hương (Rubus cochinchinensis Tratt. - 40g), Gừng tươi 3 lát sắc uống thay trà.
    • Bài 6 (Chữa kiết lỵ, đau bụng đi ngoài): Lá Khổ sâm và lá Phèn đen (Phyllanthus reticulatus Poir.) mỗi thứ một nắm sắc uống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp học thuật, thực tiễn như sau:

Chỉ số / Nội dung Số lượng / Hiện trạng ghi nhận trong văn bản
Tổng số loài và bậc phân loại 134 loài thuộc 65 họ của 2 ngành (Polypodiophyta và Magnoliophyta)
Họ thực vật chiếm ưu thế Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae - 13 loài), họ Cúc (Asteraceae - 12 loài)
Số loài quý hiếm bảo tồn 6 loài (5 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, 1 loài Nhóm IIA Nghị định 32/2006/NĐ-CP)
Dạng sống chiếm đa số Cỏ (57 loài, 42,54%), Cây bụi (27 loài, 20,15%), Dây leo thân cỏ (23 loài, 17,16%)
Sinh cảnh sống chính Rừng (66 loài), Núi đá vôi (45 loài), Vườn và bờ bãi (44 loài)
Bộ phận sử dụng chủ yếu Lá (96 lượt, 46,83%), Thân (50 lượt, 24,39%); Hệ số sử dụng $H = 1,53$
Bài thuốc dân gian 12 bài thuốc kinh nghiệm tiêu biểu chữa các nhóm bệnh phổ biến

Các giải pháp tác giả đề xuất nhằm quản lý và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc tại địa phương:

  1. Nhóm giải pháp bảo tồn nguồn gen: Bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực phân bố tự nhiên trên núi đá vôi và rừng tự nhiên; ngăn chặn khai thác tận diệt đối với các loài quý hiếm (Cốt toái bổ, Giảo cổ lam, Củ bình vôi, Cây khôi, Thổ phục linh); hướng dẫn kỹ thuật thu hái đúng mùa vụ và đúng bộ phận, hạn chế đào rễ, bóc vỏ thân làm hủy hoại cây.
  2. Nhóm giải pháp phát triển kinh tế và gây trồng: Mở rộng các mô hình liên kết doanh nghiệp (như mô hình trồng Gấc với Công ty Cổ phần Đông Dương, mô hình trồng Bụp chua, Sả, Giảo cổ lam); hỗ trợ kỹ thuật làm đất, nhân giống từ hạt và hom thân; chuyển giao công nghệ sơ chế, sấy khô và bảo quản nâng cao giá trị thương phẩm.
  3. Nhóm giải pháp chính sách và cộng đồng: Nâng cao nhận thức bảo vệ rừng và tài nguyên thực vật cho người dân; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh; hỗ trợ vốn vay ưu đãi; khuyến khích các thầy thuốc gia truyền ghi chép, truyền dạy và thành lập hội đồng đông y cấp xã để lưu giữ tri thức bản địa.

Đóng góp mới của khóa luận: Là công trình đầu tiên xây dựng danh lục thành phần loài cây thuốc, phân tích cấu trúc dạng sống, sinh cảnh và hệ thống hóa tri thức sử dụng thuốc nam cổ truyền của người Mường tại xã Cao Răm, tạo cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên của địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015), phạm vi không gian giới hạn trong địa giới hành chính xã Cao Răm; quy mô mẫu khảo sát dân sinh gồm 45 phiếu điều tra; việc phân tích các bài thuốc mới dừng lại ở mức độ ghi nhận và tổng hợp tri thức kinh nghiệm dân gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị cần tiếp tục thu thập thêm dữ liệu thực địa vào các mùa khác nhau trong năm; tiến hành phân tích dược tính hóa học, định lượng hoạt chất sinh học và kiểm nghiệm độc tính, thử nghiệm lâm sàng các bài thuốc dân gian để có kết luận chính xác và cơ sở khoa học hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên, giảng viên và cán bộ kỹ thuật thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Lâm học, Thực vật học, Thực vật dân tộc học và Dược liệu học.

Tài liệu cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích về:

  • Quy trình áp dụng phương pháp PRA/RRA và phiếu điều tra thu thập tri thức y học bản địa tại cộng đồng dân tộc thiểu số.
  • Bảng danh lục phân loại thực vật làm thuốc và thang đánh giá dạng sống, sinh cảnh tại vùng đồi núi đá vôi Hòa Bình.
  • Hướng dẫn kỹ thuật gây trồng cụ thể cho một số loài cây thuốc có giá trị kinh tế (cây Gấc, Bụp chua, Sả) và kinh nghiệm xử lý, bảo quản dược liệu truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu loài cây thuốc và sự phân bố phân loại học của chúng như thế nào?
Nghiên cứu ghi nhận 134 loài cây thuốc thuộc 65 họ của 2 ngành thực vật. Trong đó, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm 62 họ (95,39%) và 131 loài (97,77%); ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) chiếm 3 họ (4,61%) và 3 loài (2,23%). Hai họ có số lượng loài làm thuốc nhiều nhất là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 13 loài (9,70%) và họ Cúc (Asteraceae) với 12 loài (8,96%).

2. Những loài cây thuốc nào tại xã Cao Răm thuộc diện quý hiếm cần ưu tiên bảo tồn?
Có 6 loài cây thuốc quý hiếm được ghi nhận, gồm 5 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007): Cốt toái bổ (Drynaria fortunei - Cấp EN), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum - Cấp EN), Cây khôi (Ardisia sylvestris - Cấp V), Thổ phục linh (Smilax glabra - Cấp V), Dây đau xương (Tinospora sinensis - Cấp K); và 1 loài thuộc Nhóm IIA theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP là Củ bình vôi (Stephania rotunda).

3. Tỷ lệ sử dụng các bộ phận cây thuốc và hệ số khai thác được tính toán như thế nào?
Khóa luận thống kê 205 lượt sử dụng bộ phận trên 134 loài cây thuốc. Lá là bộ phận được dùng nhiều nhất với 96 lượt (46,83%), tiếp đến là thân với 50 lượt (24,39%), củ với 19 lượt (9,27%), quả với 11 lượt (5,37%), hoa với 8 lượt (3,90%), cả cây với 7 lượt (3,41%), rễ với 5 lượt (2,43%), hạt và ngọn mỗi loại 4 lượt (1,95%), vỏ cây 1 lượt (0,48%). Hệ số sử dụng bộ phận trên một loài đạt $H = 1,53$.

4. Mô hình kinh tế dược liệu nào đã được liên kết phát triển thành công tại địa phương?
Điển hình là mô hình trồng cây Gấc (Momordica cochinchinensis) có sự liên kết bao tiêu sản phẩm từ Công ty Cổ phần Đông Dương để chiết xuất dầu gấc giàu vitamin A và E. Cây gấc được thu mua với giá 5.000 – 10.000 đồng/kg quả, một gốc gấc có chu kỳ sống 15 – 20 năm, cho năng suất cao và mang lại thu nhập gấp 2 – 3 lần so với trồng lúa trên đất tận dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Hiệp đã điều tra và phản ánh đầy đủ hiện trạng tài nguyên thực vật làm thuốc gồm 134 loài thuộc 65 họ tại xã Cao Răm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Công trình đã lượng hóa chi tiết tính đa dạng về phân loại học, dạng sống, sinh cảnh phân bố, bộ phận sử dụng và tổng kết 12 bài thuốc kinh nghiệm dân gian của dân tộc Mường. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn kết giữa bảo tồn nguồn gen quý hiếm và phát triển vùng trồng thương phẩm liên kết doanh nghiệp là cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.