ĐẶT VẤN ĐỀ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cúu. Một số hiểu biết cơ bản về NCBSM và ăn bổ sung. Tác động cua đô thị hóa đến cách thực hành nuôi trẻ nhỏ. Các chỉ tiêu cùng phương pháp đánh giá tình hình NCBSM nuôi trẻ ăn bổ sung 9 1.
Những nỗ lực của WHO và UNICEF trong việc bảo vệ và duy trì truyền thống cách nuôi con thích hợp. Thực hành nuôi tre bú mẹ và ãn bổ sung ở các nước trong khu vực và Việt nam 12 1. Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ.
Đối tượng nghiên cứu. Địa diểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Một số khái niệm trong nghiên cứu. Thuận lợi, khó khăn, hạn chế của đề tài và hướng khắc phục. Vấn dề đạo đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN cúư. Một số kết quả nghiên cứu định lượng. Một số kết quả nghiên cứu định tính. Các thông tin về đối tượng.
Vấn đề BSMHT trong 4 tháng đầu. Kiến thức của các bà mẹ với NCHTBSM. Thái độ của các bà mẹ với NCHTBSM. Thực hành của các bà mẹ về NCHTBSM.
Khám thai trong thời kỳ thai nghén. Bú sữa non trong l/2h đầu sau đẻ. Vấn đề NCHTBSM khi trẻ bị bệnh. Vấn đề ăn bổ sung cho trẻ.
Mối liên quan, vai trò của cán bộ y tế với hoạt động NCHTBSM. Một số tác động và liên quan khác tới hoạt động NCHTBSM.54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Phân bố tuổi, nghề nghiệp.23 Bảng 2: Trình độ học vấn và điều kiện kinh tế.23 Bảng 3: Tinh trạng hộ gia dinh. 24 Bảng 4: Hiểu biết của người mẹ về cho conbú sữa mẹ hoàn toàn.24 Bảng 5: Thái độ của bà mẹ với việc cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ.
25 Bảng 6: Tỷ lệ của bà mẹ có cho con bú:.26 Bảng 7: Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về NCHTBSM.27 Bảng 8: Các nguồn thông tin người mẹ thu nhận được và muốn nhận. 28 Bảng 9: Mức độ hiệu quả của các kênh thông tin.28 Bảng 10: Tỷ lệ và nơi khám thai của bà mẹ.29 Bảng 11: Tỷ lệ trẻ bị bệnh.30 Bảng 12: Liên quan giữa tác động của các kênh truyền thông .30 Bảng 13: Liên quan giữa kinh tế và NCHTBSM.30 Bảng 14: Liên quan giữa tin đủ sữa và NCHTBSM.31 Bảng 15: Liên quan giữa tin đú chất và NCHTBSM.31 Bảng 16: Liên quan giữa kiến thức và NCHTBSM.31 Bảng 17: Liền quan giữa thái độ và NCHTBSM. 32 Bảng 18: Liên quan giữa thời điểm nhận thông tin và NCHTBSM.32 Bảng 19: Liên quan giữa sự phản đối của gia đình và NCHTBSM.32 Bảng 20: Liên quan giữa tập quán và NCHTBSM.33 Bảng 21: Liên quan giữa tháng ăn sam và tiêu chảy.33 Bảng 22: Liên quan giữa tháng ăn sam và NKHHCT.33 Bảng 23: Liên quan giữa NCHTBSM và NKHHCT. 34 Bảng 24: Liên quan giữa ở riêng và NCHTBSM.
34 DANH MỤC CÁC BIEU Biểu 1 : Hiểu biết của bà mẹ về BSMHT. 24 Biểu 2 : Hiểu biết của bà mẹ về lợi ích bú sữa non.25 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Bú mẹ và ăn bổ sung là phương pháp nuôi dưỡng trẻ trong những năm đầu sau sinh. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho tre dưới một tuổi. Đối với trẻ từ lúc sinh ra cho đến 6 tháng tuổi, sữa mẹ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, cũng như các tố chất sinh học (kháng thể, enzim, bạch cầu) cần thiết cho sự phát triển và phòng chống nhiễm khuẩn trong thời kỳ đầu khi sức đề kháng của trẻ chưa hoàn chỉnh.
Theo khuyến cáo của Liên minh thế giới về các hoạt động nuôi con bằng sữa mẹ (WABA): “Mỗi trẻ em sinh ra cần và có quyền được nuôi bằng sữa mẹ”, và khuyến cáo gần đây nhất tại kỳ họp thứ 54 của Hội đồng sức khoẻ thế giới (WHA) ngày 18/5/2001: “Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu”. Từ năm 1992, Bộ Y tế đã làm thí điểm chương trình nuôi con bằng sữa mẹ ở các bệnh viện, năm 1994 với sự hỗ trợ về kỹ thuật của UNICEF và WHO, chương trình NCBSM ra đời với đối tượng quan tâm chủ yếu là các bà mẹ đang cho con bú, với khuyến cáo chính là: Cho trẻ bú ngay trong vòng nửa giờ sau sinh, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu, tất cả trẻ trên 6 tháng phải được bắt đầu cho ăn bổ sung, và tiếp tục cho trẻ bú mẹ đến hai năm tuổi. Năm 1994, Chính phủ Việt nam cũng đã hạn chế và cấm quảng cáo các sản phẩm dinh dưỡng công nghiệp thay thế sữa mẹ dành cho trẻ từ 1-6 tháng tuổi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hơn nữa, chúng ta đều biết NCHTBSM là hình thức nuôi tr ẻ t ự nhiên tiên l ợi và kinh tê' nhất mà tạo hoá đã mang lại cho loài người, mặc dù vậy cùng với sự phát triển chung của xã hội hiện đại, xu hướng thuyên giảm NCHTBSM và cho trẻ ăn sớm các thức ãn nhân tạo xuất hiện từ những năm 60-70 và là nguyên nhân gây b ệnh t ật và t ử vong cho trẻ em, đặc biệt là ở các nước thuộc thế giới thứ ba và các khu dân cư nghèo, nhất là các khu vực sâu, xa, đồng bào các dân tộc ít người, đời sống còn nhi ều khó khăn, phong tục tập 2 quán còn nhiều lạc hậu.
Qua một số nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ NCHTBSM có nhiều sự khác biệt giữa các nhóm dân tộc, các vùng dân cư có điều kiện kinh tế văn hoá xã hội khác nhau, chính vì vây việc nghiên cứu có tính đặc thù nhằm tìm ra nguyên nhân và các giải pháp phù hợp là điều hết sức cần thiết. ơ Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về thực trạng NCHTBSM nhưng đa số chủ yếu tập trung nghiên cứu tại các vùng thành thị và nông thôn đồng bằng, còn ở các tinh miền núi ít được nghiên cứu, nhất là ở các khu vực vùng cao. Lương Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình có di ện tích t ự nhiên là 375km2, dàn số 79.094 người, gồm 1 thị trấn và 17 xã (4 xã vùng cao, vùng sâu, 13 xã vùng thấp), dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc Mường (62,7%), có các phong t ục t ập quán khác biệt với các cộng đồng dân cư khác. Theo đánh giá nhận xét của Trung tâm y tế huyện: mặc dù có nhi ều c ố g ắng trong tuyên truyền, vận động và tư vấn song tỷ lệ trẻ em được NBSM hoàn toàn còn thấp, theo đánh giá sơ bộ mới đang ở mức 35%.
Từ những nhận định, đánh giá trên vấn đề đặt ra là: thực trạng c ủa tr ẻ em dân tộc Mường được NBSM hoàn toàn trong 4 tháng đầu như thế nào? Các y ếu t ố ảnh hưởng, giải pháp khắc phục thực trạng đó ra sao? Đây cũng là vấn đề mà các cấp chính quyền huyện Lương Sơn đang hết sức quan tâm. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mục tiêu chung. Mô tả thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 tháng đầu của phụ nữ dân tộc Mường tại huyện Lương Sơn - Hoà Bình, năm 2003.
Mục tiêu cụ thể. Mô tả thực trạng tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu của các bà mẹ người dân tộc Mường tại Lương Sơn- Hoà Bình, năm 2003. Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng không được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu của trẻ em dân tộc Mường. Trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị phù hợp với kết quả nghiên cứu.
Một sô hiểu biết cơ bàn về nuôi con bàng sữa mẹ và ăn bố sung. Nuôi con bằng sữa mẹ. Mỗi đứa trẻ sinh ra cần và có quyền được nuối bằng sữa mẹ [18]. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tê' thê' giới (WHO), sau khi sinh, bà mẹ cần cho trẻ bú càng sớm càng tốt, đặc biệt ngay trong nửa giờ đầu vì bú sớm có nhiều lợi ích cho cả mẹ và con.
Bú sớm giúp trẻ tận dụng được sữa non là loại s ữa hoàn h ảo v ề dinh d ưỡng và các chất sinh học thích ứng với cơ thể non nớt vừa mới ra đời của trẻ. Bú sớm giúp cho mẹ co hồi tử cung tốt ngay sau đẻ, hạn chế mất máu. Bú sớm ngay sau đẻ tạo sự bền chặt trong mối liên hệ mẫu tử trong suốt cuộc đời sau này [46], [35], [54]. Trong vòng 4-6 tháng đầu của cuộc đời.
trẻ cần được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ, không thêm thức ãn nào khác kể cả nước uống vì sữa mẹ có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng mà đứa trẻ cần [46]. [40], [61], Với trỏ dưới 1 tuổi, sữa mẹ là thức ăn quí giá nhất mà không có thức ăn nhân tạo nào có thể so sánh. Trẻ cần được bú mẹ thường xuyên, bú kéo dài đến 18-24 tháng hoặc lâu hơn [46], [35], [40], Trong một số trường hợp, do nhiều lý do khác nhau trẻ có thể được nuôi hoàn toàn hoặc một phần bằng các loại thực phẩm khác thay thế sữa mẹ, các thực phẩm đó có thế được tự chế biến hoặc sản xuất công nghiệp bán sẵn trên thị trường. Khi cho trẻ ãn, đa số các bà mẹ thường sử dụng chai sữa cho trẻ bú qua núm cao su.
Hình th ức cho ăn này có thể mang lại những tác hại sau: Khi bú chai, trẻ giảm hoặc mất khả năng bú mẹ, bản thân người mẹ có thể rơi vào tình trạng thiếu sữa hoặc mất sữa vì không có sự kích thích tạo sữa thông qua động tác bú của trẻ [35], Các sản phẩm thay thê' sữa mẹ thường không đầy đủ thành phần dinh dưỡng và các yếu tố kháng khuẩn. 5 Tre bú chai thường dỗ bị thiếu dinh dưỡng do pha chê' không đúng quy chuẩn như thiếu về lượng, chất hoặc không cân đối các thành phẩn trên. Bú chai là nguyên nhân trầm trọng của nhiễm khuẩn tiêu hóa do các bà mẹ không đủ diều kiện đảm bảo vệ sinh dụng cụ pha chế [27], [46]. Tổ chức UNICEF (1990) đã ước tính hàng nãm trên thế giới có khoảng 1 triệu trẻ em chết vì những lý do liên quan đến trẻ không hoặc thiếu nuôi dưỡng bằng sữa mẹ [55].
Thức ăn bổ sung. An bổ sung còn gọi là ăn sam, ăn thêm ở Miền Bắc, ản dặm ở Miến Nam.