CHƯƠNG Ill: NGUON TÀI NGUYEN BIEN TINH KHANH HOA - ANH HUGNG CUA NGUON TAI NGUYEN BIEN DEN SU PHAT TRIEN CUA KINH TE TINH KHANH HÒA. 25 L NGUÔN TÀI NGUYÊN BIỂN sicisscesiisisssisssinisecs6ctarasssnractjutionipe secninsa 25 [. Tãi nguyễn sinh VẬ(:czcv(6cc 00660006 GU1X6ã066(6WaAS442s6ipssiái 25 DỊ Ai0h, Am“. 25 {1-2 ENHIE VỆÍ( cao s--cccspsB t0 ne er ETT 28 lộ; FN Pata Olt ORG BBB i scssccxiacansinsinannanispanradanaraniarniesesiniiamepniqnmasers 37 U2: 17 Cat thity: tinh ws cera cee re 10161888 37 12.27 MÔ 002666016 (006cc 242 46102206666/40x65012 266410 0060001066x0/21U2 38 VỚI BBE TIO cevecceonnnrnnieseecoisz2eovextaszzi2a072538xcnà4vosaeeposvge=ocs4szeoeeseoslS 39 [L%.E8I/AERY HN DỤ GÌ p gay 02580 056000100022106565ni2264060046s8y01286á1x66sseasvf 40 F23-l/ BấI CA: c2 eas essen G61660002566160082,38800318306ã2)A5<ã400cE624hEtessgiie4 40 BBO) Bềo¿cuiasuoocu Gi SUA RlSTN42 1.
Tiém năng về giao thông van tải BIEN.-0--0-seceeceeeseeeeoeeeeseeeneeeeee 43 Boas CAS VRAD KIEN su ccanss ee vipmenne cs oceenviaa nasenacaasngnsewes eunmensspacsenvuansanaoeny sii44 L4:22/ Vịnh Văn PaE 222220222 1dtiáct seo okcsena44 RAE VIRN NHA ID S2G600566/00á61x4200050608-0730650©©esobyioesciii 45 II.ẢNH HUGNG CUA TÀI NGUYÊN BIEN ĐẾN SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ LL |, LT TL 46 II. Anh hưởng của tài nguyên biển đến sản xuất Nông nghiệp .1/ Ngành đánh bất - khai thác hải sản. 5-5 5< 15<<<<s+ 46 BUG) Ngành new ea cn aac vin 2 ua saa em 48 11. Ảnh hưởng của nguồn tài nguyên biển đến sản xuất Côngnghiệp.1/ Công nghiệp chế biến hải sẵn.
50 H0 CÔ BEIGE RRS LHẬC CẮ cciicoô606 660i se csosesooasseeo 32 II.3/ Công nghiệp sản xuất muốii. Anh hưởng của nguồn tài nguyên biển đến ngành Du lich Biển. Ảnh hưởng của nguồn tài nguyên biển đến ngành giao thông vận tải ĐẾN, sassnsvecnstisozttoisei:60GE0/0GG2S100GSGE6CGGEGGGRGGIGSSBLLGGi0A34G203806 kh 56 CLAS UA Cũng NHA, Titty si 06-91058000 00040/620201G022206G2106ả661022đ0:7 56 MUA SOF CM tage Hà Ugg ise ec are al aa 57 HT các Đó. vụ 7 CRITE cincinnati need RAR 58 II.5-Tác động của kinh tế biển đến tài nguyên và môi trường biển.
59 PHAN KET LUAN = KRIEN NGO (tài daicecoseo 66 EU.hea oe ner ey Oe oe ene EN Te ER rT RETR Tae aT 72 TÀI LIB U THAM KHẢO. 2222-22 2222225112322 2212 221202 §7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Tạ Thi Ngoc Bich LOI CAM ON Khoá luận này được hoàn thành là nhờ: — Sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của Thạc sĩ TA THỊ NGỌC BÍCH. giảng viên khoa Địa lý trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh.
Quý thay cô trong khoa Địa lý Trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh. ~_ Sự giúp đỡ về tài liêu của các cơ quan trong tỉnh Khánh Hòa: Viện Hải Dương học Nha Trang - - Sở Thủy sản Khánh Hòa - _ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khánh Hòa - - Thư viện tổng hợp tỉnh Khánh Hòa Xin chân thành cảm ơn cô hướng dẫn, quý thầy cô trong khoa Địa lý, các anh chị, cùng gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, tạo diéu kiện cho tôi hoàn thành khóa luận. HCM, ngày 27 tháng 05 năm 2004 Sinh viên thực hiện HỒ THỊ THU THỦY —————————œ——————— OO ee SVTH: H6 Thị Thu Thủy Trang | Khoá luận tốt nghiệ GVHD: Th.s Ta Thị Ngọc Bích Việt Nam được mệnh danh là "quốc gia biển" với đường bờ biển trên 3260km, kéo dài tif Móng Cái đến Hà Tiên.
có điện tích rộng gấp ba lần diện tích đất liền, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thểm lục địa thuộc quyền tài phán của ta trên | triệu km” chứa đựng nhiều nguồn lợi, tài nguyên phong phú. Vì vậy, biển có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự trường tổn và phát triển của dân tộc ta. Đặc biệt, trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước, thời kỳ công nghiệp hoá — hiện đại hoá (CNH ~ HĐH), biển càng có vị trí quan trọng và ý nghĩa chiến lược. Nhận thức được vai trò, tiểm năng to lớn của biển và kinh tế biển, từ lâu Đảng ta đã rất quan tâm đến phát triển kinh tế biển - đảo.
Đặc biệt, từ khi có Nghị quyết 03 - NQ/TW ngày 6/5/1993 của Bộ chính trị, Đảng ta đã chính thức đặt nhiệm vụ phát triển kinh tế biển — đảo thành nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phat triển kinh tế — xã hội của đất nước, đồng thời đặt ra mục tiêu: “Xây dựng quốc gia Việt Nam thành một đất nước mạnh về biển và kinh tế biển. Từ đó đến nay, nước ta đã thực hiện nhiều chính sách, chủ trương đầu tư, phát triển nhằm thúc đẩy những vùng, địa phương có tiểm năng về biển, trong đó có Khánh Hòa, tỉnh nằm ở cực Nam Trung bộ cũng là cực Đông của Tổ quốc. Cùng với đường bờ biển dai hơn 200km, Khánh Hòa có vùng biển rộng, khá phong phú, đa dạng về tài nguyên như: sinh vật biển, khoáng sản, du lịch,. đó là động lực thúc đẩy, tạo ra cho tỉnh khả năng trở thành một trong những trung tâm kinh tế — xã hội lớn của khu vực duyên hải miễn Trung và Tây Nguyên, có những bước tiến vững chắc trong quá trình phát triển.
Tuy nhiên, sự hiểu biết về những tài nguyên biển còn sơ lược, manh mún, sự đánh giá chưa đầu đủ, chưa có hệ thống trên quy mô toàn tỉnh. Do đó, việc tìm hiểu đẩy đủ về nguồn lợi biển déng thời đưa ra các giải pháp chủ yếu trong mối quan hệ giữa khai thác và bảo vệ tài nguyên biển của tỉnh là điều cần thiết. Với mong muốn đóng góp một phan nhỏ vào công cuộc phát triển của tỉnh mình cũng như của đất nước, là một sinh viên khoa Địa lý đã thôi thúc tôi thực hiện SVTH: Hồ Thị Thu Thủy Trang 2 Khoá luân tốt nghiệ GVHD: Th.s Ta Thị Ngọc Bích nghiên cứu. bản thân tôi đã rất cố gắng nhưng đây là một dé tài khá rộng và dang được nghiên cứu, thời gian và kiến thức có han; chắc chấn dé tài không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung, xây dựng của quý thay cô và các ban sinh viên để nội dung khoá luận hoàn chỉnh và có sức thuyết phục hơn, Xin chân thành cảm ơn! SVTH: Hồ Thị Thu Thủy Trang 3 Khoá luận tốt nghiệ GVHD: Th.s Ta Thị Ngọc Bích rr SVTH: Hồ Thị Thu Thủy Trang 4 Khoá luân tốt nghiệp GVHD: Th.s Ta Thi Ngọc Bích I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Khánh Hoà từ lâu đã nổi tiếng với cdi tên "Xứ sở trẩm hương và yến sào”. Ngày nay, Khánh Hoà còn được biết đến như là một trung tâm du lịch lí tưởng, nơi có tiém nang phát triển giao thông đường biển của cả nước và khu vực trong tương lai. Vùng biển Khánh Hoà tuy không có điện tích lớn như Bình Thuận, Ninh Thuận. Bà Ria_ Vũng Tàu song rất đa dang về các loại động- thực vật, chưa kể biển nơi đây còn chứa đựng một kho muối lớn, những mỏ cát thuỷ tỉnh có chất lượng cao, lượng đá vôi déi dào.
Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Khánh Hoà, bản thân tôi đã có dịp đi thăm nhiều vùng biển nhưng tôi vẫn thấy không nơi nào đẹp bằng quê hương mình. Với mong muốn nghiên cứu để hiểu biết về Khánh Hoa, đặc biệt là vé vùng biển với những nguồn lợi phong phú, tôi đã chọn để tài” Bước đầu tìm hiểu nguồn tài nguyên biển tỉnh Khánh Hoà" để làm khoá luận tốt nghiệp. Và đây cũng là nguồn tư liệu hữu ích để tôi sử dung giảng dạy môn địa lí địa phương sau này. MỤC DICH — NHIỆM VU CUA ĐỀ TÀI: H.
Mục dich: Qua việc tìm hiểu nguồn tài nguyên biển Khánh Hòa, để có cái nhìn tổng quan về những nguồn lợi biển đặc trưng, thế mạnh của tỉnh, từ đó đánh giá những ảnh hưởng của những tài nguyên đó đến sự phát triển của kinh tế tỉnh nhà. Và ngược lại, cũng nhìn nhận những ảnh hưởng tác động của quá trình phát triển kinh tế đối với tài nguyên nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, nguồn lợi biển, để xuất một số ý kiến cho địa phương để phát huy những tiểm năng sẵn có một cách lâu dài, bén vững. Nhiệm vụ: Để đạt được những mục đích trên cần hoàn thành những nhiệm vụ sau: Thu nhập tài liệu, đồng thời phân tích, tổng hợp các số liệu. tài liệu trên sách báo, tap chi.
có liên quan đến nội dung nghiên cứu. Đi khảo sát thực tế, sưu tầm hình ảnh minh họa cho bài viết, SVTH: Hồ Thị Thu Thủy Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ta Thị Ngọc Bích Đề ra một số giải pháp nhằm đảm bảo sự da dạng, phong phú của nguồn tài nguyên biển, chong 6 nhiễm, cạn kiệt nguồn lợi, đồng thời phát triển có hiệu quả các ngành kinh tế biển. GIỚI HAN ĐỀ TAL Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa hoc, ban thân còn han chế về trình độ, kinh nghiệm và thời gian có hạn nên khóa luận chỉ giới hạn ở mức độ tìm hiểu ban đầu về nguồn tài nguyên biển tỉnh Khánh Hòa.LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: Việc nghiên cứu biển và đại đương từ lâu đã được sự quan tâm của các nhà khoa học thế giới cũng như ở Việt Nam. Ở nước ta, lịch sử nghiên cứu biển Đông đã được tiến hành từ rất sớm.
Tuy nhiên, các công trình hấu hết chỉ mới dé cập ở những phạm vi rộng, mang tính khái quát, tổng hợp như: “Thiên nhiên vùng biển nước ta” - Nguyễn Ngọc Thuy, “Biển Việt Nam”- Vũ Phi Hoàng, “Địa lý tự nhiên biển Đông” - Nguyễn Văn Âu. hoặc cấp nhỏ hơn ở mức độ nghiên cứu về một mảng, một phan trong tổng thể tự nhiên của biển Đông như về một loài sinh vật, một loại khoáng sản, một dang địa hình. Thực tế, chưa có tài liệu nào để cập đến tự nhiên của vùng biển ở một tỉnh, một địa phương một cách chuyên sâu, hoàn chỉnh và đẩy đủ mà điều đó là rất cần thiết. Bởi lẻ, quy đến cùng.
mục đích của việc nghiên cứu về tự nhiên nói chung và biển nói riêng cũng là để phục vụ cho phát triển kinh tế. Việc nghiên cứu có đẩy đủ, cu thể ở mỗi địa phương thì mới có thể đưa ra những biện pháp khai thác — sử dụng - bảo vệ nguồn lợi phù hợp nhằm phát triển kinh tế dựa trên nền tảng bền vững, tạo ra những thế mạnh cho tỉnh, địa phương. Chẳng hạn như Khánh Hòa - tỉnh vốn có thế mạnh vé biển - tuy có không ít để tài đã để cập tới nhưng chỉ nghiên cứu vể một khía cạnh hoặc về tự nhiên hoặc kinh tế. Trong tự nhiên chủ yếu mang tính chuyên môn như Viện Hải Dương học chỉ tập trung vào một giống, một loài sinh vật nào đó, hay nghiên cứu về tiểm năng du lich của sở Du lịch, khả nang đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu hải sản củu sở Thuỷ sản, sở Công nghiệp hay mang tính chất tổng quát như trong Địa chí Khánh SVTH: Hồ Thị Thu Thủy Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ta Thi Ngoc Bich Hoa, các báo cáo.