CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP CONTENTS 1、 TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP – CỐT LÕI CỦA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG 2、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 3 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (1) Truyền thông giao tiếp – cốt lõi của quan hệ công chúng • Hoạt động giao tiếp của con người bao gồm hoạt động nói, nghe, nhìn, cảm nhận và phản ứng với nhau, những kinh nghiệm và môi trường của họ. • Do đó, tổ chức cần đến những người đại diện cho mình, chuyên làm công việc giao tiếp với công chúng hay nói cách khác là quan hệ với công chúng (Public Relations - viết tắt là PR). Đây là công việc giao tiếp đối ngoại có chủ đích - "làm cho công chúng biết đến, hiểu và ủng hộ tổ chức” - những người làm công việc này chính là những chuyên viên PR. • Để hoạt động PR hiệu quả, cần tìm hiểu ba khía cạnh cơ bản: quá trình thông tin cơ bản và những gì xảy ra ở mỗi bước của quá trình; hiểu được người nhận và quy trình người nhận phải trải qua khi trả lời thông điệp; áp dụng kiến thức để xây dựng một chiến dịch PR 4 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (1) Truyền thông giao tiếp – cốt lõi của quan hệ công chúng 4 1 2 3 6 7 Truyền đạt Nguồn Thông Mã hóa thông điệp Giải mã Giải mã phát điệp thông điệp thông điệp thông điệp Phương tiện truyền thông 5 Người nhận Thông điệp thông điệp 9 8 Nhiễu Liên hệ Phản ứng ngược đáp lại 10 5 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (2) Đối tượng tiếp nhận của truyền thông giao tiếp • Sắc thái phản ứng của các đối tượng tiếp nhận thông điệp.
• Mô hình về thứ tự nhu cầu của Maslow: 1. Nhu cầu về sinh lý: đói, khát,… 2. Nhu cầu về sự an toàn: cảm thấy an toàn, tránh khỏi nguy hiểm; 3. Nhu cầu được hòa nhập và được yêu thương: được hòa nhập với những người khác, được chấp nhận và thuộc về một nhóm nào đó; 4.
Nhu cầu được quý trọng: thành đạt, giỏi giang, được ủng hộ và thừa nhận; 5. Nhu cầu nhận thức: được hiểu, được biết và được khám phá; 6. Nhu cầu thẩm mỹ: sự cân đối, trật tự và đẹp; 7. Nhu cầu tìm kiếm chính mình: tìm kiếm sự tự hoàn thiện bản thân và nhận ra những tiềm năng của chính mình.
6 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (2) Đối tượng tiếp nhận của truyền thông giao tiếp • Khi người nhận phản đối thông điệp Nhà nghiên cứu Hugh Mackay đưa ra 10 quy luật giao tiếp là: 1. Không phải là thông điệp của chúng ta tác động như thế nào đối với người tiếp nhận, mà là người tiếp nhận làm gì với thông điệp đó, điều đó mới quyết định thành công của chúng ta với tư cách là những người hoạt động giao tiếp; 2. Người tiếp nhận thường hiểu thông điệp theo cách khiến họ cảm thấy dễ chịu và an toàn; 3. Khi thái độ của một người bị tấn công trực tiếp, có khả năng họ sẽ tìm cách bảo vệ những thái độ đó, và trong quá trình bảo vệ họ sẽ củng cố chúng; 7 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (2) Đối tượng tiếp nhận của truyền thông giao tiếp • Khi người nhận phản đối thông điệp Nhà nghiên cứu Hugh Mackay đưa ra 10 quy luật giao tiếp là: 4.
Con người chú ý nhiều nhất đến các thông điệp liên quan đến hoàn cảnh và quan điểm của mình; 5. Những người cảm thấy bất an trong một mối quan hệ rất có khả năng không thể là những thính giả tốt; 6. Nếu bạn lắng nghe những điều người khác nói thì sẽ có khả năng hơn trong việc bạn cũng sẽ được người ta lắng nghe bạn; 7. Có nhiều khả năng con người sẽ thay đổi để phản ứng với sự kết hợp của kinh nghiệm mới và sự giao tiếp hơn là chỉ phản ứng với riêng sự giao tiếp; 8 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (2) Đối tượng tiếp nhận của truyền thông giao tiếp • Khi người nhận phản đối thông điệp Nhà nghiên cứu Hugh Mackay đưa ra 10 quy luật giao tiếp là: 8.
Có nhiều khả năng con người sẽ ủng hộ một sự thay đổi có gây ảnh hưởng đến họ nếu họ được tư vấn khi sự thay đổi xảy ra; 9. Thông điệp sẽ được người tiếp nhận phân tích dưới góc độ của các yếu tố: nó được nói như thế nào, nói ở đâu, nói khi nào và ai là người nói; 10.Sự thiếu hiểu biết về bản thân và sự không sẵn sang giải quyết những mâu thuẫn trong chính bản thân chúng ta khiến cho việc giao tiếp với những người khác trở nên khó khăn hơn. 9 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (2) Đối tượng tiếp nhận của truyền thông giao tiếp • Khi người nhận phản đối thông điệp Đồng thời, nhưng nguyên tắc giao tiếp sau có thể giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn: - Sự tin tưởng: người nghe phải có long tin với người nói; - Bối cảnh: người nói phải tạo điều kiện cho người nghe tham gia và phải hồi. Người nghe phải khẳng định nhưng không tạo ra sự mâu thuẫn; - Nội dung: nội dung phải có ý nghĩa và cần thiết đối với người nghe; - Sự rõ ràng: thông điệp phải được thể hiện bằng những từ ngữ đơn giản và có ý nghĩa với người nghe như với người nói; - Sự liên tục: sự lặp lại giúp cho thông điệp thấm sâu vào người nghe; - Sự thống nhất: thông điệp phải thống nhất; 10 PR ĐẠI CƯƠNG I、LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP (2) Đối tượng tiếp nhận của truyền thông giao tiếp • Khi người nhận phản đối thông điệp Đồng thời, nhưng nguyên tắc giao tiếp sau có thể giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn: - Kênh truyền tải: người nói phải sự dụng các kênh mà người nghe có sự dụng và tôn trọng; - Khả năng: người nói phải hiểu được khả năng của người nghe.
Thông điệp càng dễ hiểu thì càng có hiệu quả; - Sự hoàn chỉnh: Thông điệp phải chứa đựng tất cả những chi tiết quan trọng; - Sự cụ thể: nên sử dụng những từ, câu cụ thể hơn là những từ, câu trừu tượng; - Tính lịch sự: hãy quan tâm đến người nghe và những phản ứng của họ với điều bạn nói. 11 PR ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN CONTENTS 1、 KHÁI NIỆM 2、LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PR 3、VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VU CỦA PR 4、PHÂN BIỆT PR VỚI QUẢNG CÁO, MARKETING, DÂN VẬN VÀ TT 12 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (1) Khái niệm 1. Công chúng của tổ chức Công chúng là một hoặc nhiều con người tự nhiên hoặc pháp lý, trong mối quan hệ luật pháp hoặc trong thực tiễn quốc gia, hiệp hội, tổ chức hoặc nhóm của họ; Công chúng của một tổ chức là các nhóm người, kể cả nội bộ và bên ngoài mà tổ chức đó có liên hệ. Các định nghĩa Một cách ngắn gọn, PR là quá trình truyền thống nhiều chiều được xây dựng, duy trì và phát triển nhằm tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp.
PR là một ngành thuộc lĩnh vực truyền thông, có chức năng và nhiệm vụ xây dựng, duy thông điệp, quản lý truyền thông để làm cho công chúng hiểu và có thiện chí với một tổ chức hoặc cá nhân nào đó. 13 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (1) Khái niệm 1. Các định nghĩa Một số thuật ngữ liên quan đến Quan hệ công chúng (PR) •Communnication Message – Thông điệp truyền thông Thông điệp truyền thông là điều mà bạn muốn truyền tải đến công chúng của mình. •Communnication Objectives – Mục tiêu truyền thông Mục tiêu truyền thông là điều bạn muốn đạt được qua một chương trình truyền thông.
•Media Relation – Quan hệ truyền thông •Employee Communication – truyền thông nội bộ •Community Relation – Quan hệ cộng đồng 14 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (1) Khái niệm 1. Các định nghĩa Một số thuật ngữ liên quan đến Quan hệ công chúng (PR) •Community Relation – Quan hệ cộng đồng Quan hệ cộng đồng là những hoạt động của công ty nhằm thiết lập và duy trì mối quan hệ cùng tốt đẹp với cộng đồng khi tích cực chấp hành trách nhiệm công dân và có những quan tâm tích cực tới xã hội. •Crisis Management – Quản trị khủng hoảng Quản trị khủng hoảng là một công việc của người làm PR, nhằm phản ứng nhanh cóng trước những thông tin không tốt về công ty 15 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (1) Khái niệm 1. Các định nghĩa Một số thuật ngữ liên quan đến Quan hệ công chúng (PR) •Media Kit/Press Kit – Bộ tài liệu dành cho báo chí •EPKs (Electronic Press Kits) – Bộ tài liệu điện tử Bộ tài liệu điện tử là bộ Press kit bao gồm video hoặc những thông tin liên quan (ví dụ quảng cáo, điểm tin,…) •Press Releases – Thông cáo báo chí Thông cáo báo chí là một văn bản ngắn nhằm mục đích kêu gọi nhận thức và sự quan tâm tới một sự kiện hoặc một vấn đề có giá trị tin tức của công ty bạn, được gửi đến tất cả mọi loại hình: báo in, phát thanh và truyền hình 16 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (1) Khái niệm 1.
Các định nghĩa Một số thuật ngữ liên quan đến Quan hệ công chúng (PR) •Newsletter – Thư ngỏ •Special Events – Sự kiện đặc biệt Sự kiện đặc biệt là những sự kiện nhằm thu hút được sự quan tâm của công luận và báo chí. •Press conference – Họp báo •Public service announcements/ads (PSAs) - Quảng cáo hay Tuyên bố về dịch vụ công cộng 17 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (2) Lịch sử phát triển của PR (3) Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của PR (3.2)Vai trò PR (3.3)Một số hoạt động của PR 18 PR ĐẠI CƯƠNG II、KHÁI NIỆM PR VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (4) Phân biệt PR với quảng cáo, marketing, dân vận và tuyên truyền 4. PR và quảng cáo So sánh PR và quảng cáo: 19 PR ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG PR CONTENTS 1、 PR VỚI BÁO CHÍ 2、PR NỘI BỘ 3、PR CỘNG ĐỒNG 4、PR VẬN ĐỘNG HÀNH LANG 5、VỊ TRÍ KHÁC NHAU CỦA NGƯỜI LÀM PR 6、CÁC LĨNH VỰC ĐẶC THÙ CỦA QHCC 20 PR ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG III、PR VỚI BÁO CHÍ (1) PR VỚI BÁO CHÍ 1.