Chương 1: LOGISTICS/ CHUỖI CUNG ỨNG (SUPPLY CHAIN) 7 Right in logistics 1. Right Cost Nếu làm sai 1 trong 7 tiêu chí trên thì sẽ ảnh hưởng đến quy trình quản lý của logistics Khái niệm về chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. “ Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường”. Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn là nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng. Thế giới chỉ chấp nhận một ông duy nhất -> logistics đứng trung gian. Theo tiêu chuẩn quốc tế logistics VN đang bị nhàu nát, hãy thay đổi bằng cách tạo ra một hệ sinh thái bằng cách gắn kết với nhau và loại bỏ các doanh nghiệp bẩn cũng như những khách hàng tận dụng tiền vốn anh em => trở thành hệ sinh thái nguy hiểm nhất hướng đến việc đào tạo lãi ngành nhỏ để làm lại ngành cho lành mạnh hơn. Cấu trúc của chuỗi cung ứng Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng: Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất Downstream & Upstream Trong chuỗi cung ứng người ta thường sử dụng 2 thuật ngữ khá phổ biến là downstream (xuôi dòng) và upstream (ngược dòng). Dòng chảy ở đây thể hiện dòng chảy hàng hóa/ nguyên vật liệu từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng (hay còn gọi là chain - chuỗi, supply chain - chuỗi cung ứng). Quản trị chuỗi cung ứng - SCM Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với trách nhiệm của việc kết nối các chức năng kinh doanh chính và các quy trình kinh doanh trong các công ty thành một mô hình kinh doanh gắn kết và hiệu suất cao. CHUỖI CUNG ỨNG ĐƠN GIẢN Nhà cung cấấp Công ty SX Khách hàng Mô hình chuỗi cung ứng này được coi là đơn giản vì doanh nghiệp mua bán đầu vào với một nhà cung cấp, và tự sản xuất các thành phẩm và bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng.
CHUỖI CUNG ỨNG MỞ RỘNG Nhà cung Nhà cung Nhà buôn/bán Công ty Khách hàng cấấp cuôấi cấấp lẽẽ Mô hình chuỗi cung ứng này phức tạp vì doanh nghiệp nhập nguồn nguyên liệu ở nhiều nhà cung cấp khác nhau, và sau khi sản xuất thành phẩm thì sản phẩm đến tay khách hàng bằng nhiều cách khác nhau, nhà cung cấp dịch vụ sẽ tối ưu khâu vận hành, khai thác và luân chuyển hàng hóa. Buổi 3: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG LỜI GIỚI THIỆU Quản trị Chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong tất cả các doanh nghiệp từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ. Một chuỗi cung ứng linh hoạt & hoàn thiện sẽ giúp tạo sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh cao cho doanh nghiệp. Chính vì lý do đó, việc xây dựng và hoàn thiện chuỗi cung ứng luôn là ưu tiên hàng đầu.
Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng 1. Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng ( Supply Chain management - SCM ) là một chức năng tích hợp với trách nhiệm của việc kết nối các chức năng kinh doanh chính và các quy trình kinh doanh trong các công ty thành một mô hình kinh doanh gắn kết và hiệu suất cao. Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ. Hay: Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.
Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng có tốt hay không ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc quản trị chuỗi cung ứng càng quan trọng. Nếu quản trị chuỗi cung ứng tốt sẽ giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, chỗ đứng trên thị trường.
Đồng thời, chúng tạo điều kiện để mở rộng chiến lược và phát triển doanh nghiệp tốt hơn. Nói tóm lại, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ đem tới những lợi ích cụ thể như: -Chi phí cho chuỗi cung ứng giảm từ 25-50% -Lượng hàng tồn kho giảm từ 25-60% -Độ chính xác trong việc dự báo sản xuất tăng từ 25-80% -Cải thiện vòng cung ứng đơn hàng lên 30-50% -Tăng lợi nhuận sau thuế lên đến 20% Vì vậy, việc liên kết giữa các đơn vị có từng thế mạnh riêng, phối hợp nhịp nhàng giữa nhà sản xuất – nhà phân phối – nhà bán lẻ. Trong mỗi công đoạn lại phân chia nhỏ ra sẽ giúp nhà cung cấp giảm được chi phí ở thành phẩm cuối cùng, đồng thời có được sản phẩm chất lượng tốt nhất Hiệu quả trong SCM: - Đừng bao giờ quá tiết kiệm dẫn đến trải nghiệm của khách hàng không tốt - Chi phí trung gian quá lớn, nên tìm cách giúp khách hàng tiệm cận với hàng hóa bằng cách đổi mới trong quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. - Đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp - Một sự thiếu kiến thức nhỏ trong sản phẩm có thể đẩy Khách Hàng ra khỏi sản phẩm -> chú trọng vào sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng 3.
Tại sao phải quản trị chuỗi cung ứng Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Tác động đến khả năng phát triển của doanh nghiệp Cải thiệnđộ chính xác trong dự báo sản xuất Giảm chi phí giá thành mỗi sản phẩm 4. Mục tiêu - Giải quyết bài toán thỏa mãn tối đa giá trị cho khách hàng trong điều kiện nguồn lực hiện hữu của tổ chức. Trong khi logistics giải quyết bài toán tối ưu hóa dòng lưu chuyển nguồn lực. Nguồn lực là gì? Nguồn lực là con người, kiến thức, tiền bạc, các mối quan hệ, công cụ, khả năng của bản thân,.
Những vấn đề chính trong quản trị chuỗi cung ứng Sự tích hợp Các quy trình cung ứng, sản xuất, phân phối Những yêu cầu về logistics khách hàng Thành 1 quy trình nhất quán bao gồm Hoạch định nhu cầu, dự báo, thu mua nguyên liệu Thực hiện đơn hàng, xác định vị trí kho dự trữ, hoàn thành đơn hàng Dịch vụ vận tải, giao nhận Lập hóa đơn và thanh toán Quản trị Kiểm soát Dòng nguyên liệu, tài chính, thông tin liên quan Trong quá trình logistics Từ khi bắt đầu thu mua nguyên liệu Đến khi giao sản phẩm cho người sử dụng cuối cùng. Tại sao cần có SCM hiệu quả? Tối đa sự hài lòng của khách hàng - Ở mức chi phí & lead time tối thiểu ( thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng ) Chi phí - Chi phí sản xuất - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí logistics Bằng cách nào? - Luồng thông tin - Nội địa hoá những nguyên liệu, phụ tùng Thời gian giao hàng giảm ( delivery time ) Tối thiểu lưu kho ( minimum inventory ) Với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, có rất nhiều công ty nước ngoài đổ vốn đầu tư vào Việt Nam và Việt Nam cũng đang từng bước gia nhâp vào các chuỗi cung ứng toàn cầu lớn, quản trị chuỗi cung ứng ngày càng được chú trọng hơn so với trước đây 7. SCM thực hiện quản lí 8 chu trình chính Quan hệ khách hàng ( Customer relationship management ) Dịch vụ khách hàng ( Customer service management ) Nhu cầu ( Demand management ) Thực hiện đơn đặt hàng ( Customer order fulfillment ) Quá trình sản xuất ( Manufacturing flow management ) Thu mua nguyên liệu ( Procurement, win-win ) Phát triển sản phẩm & thương mại hóa sản phẩm ( Product development and commercialization ) Hàng trả lại, tận dụng ( Returns ) 8. Những quyết định quantrong với SCM Nguồn ( Source ) -Tự làm hay mua ( Make or Buy? ) -Nếu mua thì: Nguyên vật liệu từ đâu? ( Where to source from?) Một hay nhiều nhà cung ứng ( Single vs Multiple Supplier ) Sản Xuất ( Produce ) Nhà máy, công suất, địa điểm ( How many factories, Capacity & Location ) Mức độ chuyên môn hóa của sản phẩm ( Level of Product Spezialisation ) Giao hàng ( Delivery ) WHS: số lượng WHS, khả năng, vị trí ( How many Warehouse, Capacity, Location ) Buổi 4: LOGISTICS I.
KHÁI NIỆM LOGISTICS Định nghĩa Logistic là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và vận chuyển các tài nguyên/ yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất , người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế Nguồn gốc: Logistics là thuật ngữ chuyên ngành, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, theo đó trong tiếng Việt từ tương đương gần nhất là “hậu cần”. Logistic có khái niệm bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho quân đội trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến. Trong thời Hy Lạp cổ đại, Đế chế Roman và Byzantine đã có những sỹ quan đảm nhận vai trò “logistikas”, là người chịu trách nhiệm đến các vấn đề về tài chính cũng như cung cấp phân phối. Buổi 5: CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 1.
Các hoạt động chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp Hoạch định Quy trình này bao gồm tất cả các công đoạn cần thiết liên qaun đến việc lên kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình còn lại.