Luận Văn Thạc Sĩ Về Krung Điêng Của Người Cơ Tu Ở Tỉnh Thừa Thiên Huế

Khám phá luận văn thạc sĩ về văn hóa krung điêng của người Cơ Tu tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tìm hiểu giá trị và ý nghĩa văn hóa độc đáo.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Việt Nam học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2017

233
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

1.2. Môi trường tự nhiên

1.3. Môi trường nhân văn

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.4.2. Nghiên cứu ở trong nước

1.4.3. Tình hình nghiên cứu tại vùng người Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế

1.5. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Một số khái niệm

1.5.2. Một số lý thuyết

1.5.3. Phương pháp nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: KRUNG ĐIÊNG TRUYỀN THỐNG VÀ HIỆN NAY CỦA NGƯỜI CƠ TU Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Quan niệm của người Cơ Tu về krung điêng

2.2. Quan niệm về thế giới quan, nhân sinh quan

2.3. Krung điêng: quan niệm và phân loại

2.4. Krung điêng truyền thống của người Cơ Tu

2.4.1. Vị trí, qui mô, diện tích

2.4.2. Các dấu hiệu nhận biết

2.4.3. Vấn đề sở hữu và quản lý

2.4.4. Các nghi lễ liên quan đến krung điêng

2.5. Krung điêng hiện nay của người Cơ Tu

2.5.1. Nguyên nhân của sự biến đổi

3. CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ, ĐẶC ĐIỂM CỦA KRUNG ĐIÊNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT HUY KRUNG ĐIÊNG TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG HIỆN NAY CỦA NGƯỜI CƠ TU Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Giá trị của krung điêng

3.2. Lịch sử và giáo dục truyền thống

3.3. Cố kết cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị của luật tục

3.4. Bảo vệ môi trường

3.5. Giá trị kinh tế

3.6. Đặc điểm của krung điêng

3.6.1. Krung điêng là một dạng đất công đặc thù

3.6.2. Krung điêng thể hiện tri thức bản địa của người Cơ Tu

3.6.3. Tâm linh rừng của krung điêng

3.6.4. Tính kế thừa truyền thống

3.6.5. Krung điêng của người Cơ Tu trong sự đối sánh với các tộc người, khu vực xung quanh

3.7. Giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị của krung điêng ở người Cơ Tu trong phát triển bền vững tài nguyên rừng hiện nay

3.7.1. Giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường

3.7.2. Vận dụng các giá trị, vai trò của krung điêng vào quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng

3.7.3. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong quản lý

3.7.4. Giải quyết mối quan hệ giữa luật tục và luật pháp trong quản lý

3.7.5. Các giải pháp khác

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khám Phá Krung Điêng Của Người Cơ Tu Tại Thừa Thiên Huế

Krung điêng là một phần quan trọng trong văn hóa của người Cơ Tu tại Thừa Thiên Huế. Đây không chỉ là những khu rừng mà còn là nơi lưu giữ các giá trị văn hóa, tâm linh và truyền thống của cộng đồng. Việc tìm hiểu về krung điêng giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, cũng như những thách thức mà người Cơ Tu đang phải đối mặt trong việc bảo tồn các giá trị này.

1.1. Khái Niệm Về Krung Điêng Trong Văn Hóa Cơ Tu

Krung điêng được hiểu là những khu rừng kiêng kỵ, nơi mà người Cơ Tu thực hiện các nghi lễ tâm linh. Đây là không gian thiêng liêng, nơi bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì các giá trị văn hóa truyền thống.

1.2. Vai Trò Của Krung Điêng Trong Đời Sống Người Cơ Tu

Krung điêng không chỉ là nơi cung cấp tài nguyên mà còn là nơi gắn kết cộng đồng. Người Cơ Tu coi rừng là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, từ việc sinh hoạt hàng ngày đến các nghi lễ tâm linh.

II. Những Thách Thức Đối Với Krung Điêng Của Người Cơ Tu

Hiện nay, krung điêng đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ sự phát triển kinh tế, chính sách quản lý tài nguyên và sự thay đổi trong nhận thức của cộng đồng. Những yếu tố này đang ảnh hưởng đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của krung điêng.

2.1. Tác Động Của Chính Sách Quản Lý Tài Nguyên

Chính sách quản lý tài nguyên hiện nay chưa thực sự phù hợp với thực tiễn của người Cơ Tu, dẫn đến việc khai thác tài nguyên không bền vững và làm giảm diện tích krung điêng.

2.2. Sự Thay Đổi Trong Nhận Thức Của Cộng Đồng

Sự thay đổi trong nhận thức của người Cơ Tu về giá trị của krung điêng đang làm giảm đi sự tôn trọng và bảo vệ các khu rừng thiêng liêng này.

III. Phương Pháp Bảo Tồn Krung Điêng Của Người Cơ Tu

Để bảo tồn krung điêng, cần có những phương pháp hiệu quả nhằm kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng.

3.1. Tăng Cường Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Quản Lý

Cộng đồng cần được tham gia vào quá trình quản lý và bảo vệ krung điêng, từ đó nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo tồn tài nguyên.

3.2. Ứng Dụng Các Giá Trị Văn Hóa Trong Bảo Tồn

Việc lồng ghép các giá trị văn hóa truyền thống vào công tác bảo tồn sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Krung Điêng Trong Phát Triển Bền Vững

Krung điêng không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nguồn lực cho phát triển bền vững. Việc khai thác hợp lý các giá trị của krung điêng có thể mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng.

4.1. Khai Thác Tài Nguyên Một Cách Bền Vững

Cần có các biện pháp khai thác tài nguyên từ krung điêng một cách bền vững, đảm bảo không làm tổn hại đến môi trường và các giá trị văn hóa.

4.2. Phát Triển Du Lịch Bền Vững Tại Krung Điêng

Du lịch bền vững có thể là một giải pháp hiệu quả để bảo tồn krung điêng, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Krung Điêng Của Người Cơ Tu

Tương lai của krung điêng phụ thuộc vào sự nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị của nó trong bối cảnh hiện đại. Cần có sự hợp tác giữa các bên liên quan để đảm bảo rằng krung điêng sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Tồn Krung Điêng

Bảo tồn krung điêng không chỉ là bảo vệ tài nguyên mà còn là bảo vệ văn hóa và bản sắc của người Cơ Tu.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Krung Điêng

Cần xây dựng các chính sách phù hợp để bảo vệ krung điêng, đồng thời phát triển các mô hình kinh tế bền vững dựa trên giá trị của nó.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận án đƣợc chia thành 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Tổng quan địa bàn, tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 2. Krung điêng truyền thống và hiện nay của ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế - Chƣơng 3. Giá trị, đặc điểm của krung điêng và giải pháp bảo tồn, phát huy krung điêng trong phát triển bền vững tài nguyên rừng hiện nay của ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.

TỔNG QUAN ĐỊA BÀN, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ Ơ SỞ LÝ THUYẾ , ƢƠ G G Ê ỨU 1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu về môi trƣờng sống của con ngƣời, có nghĩa là cả môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội có tác động đến con ngƣời. Nói một cách đơn giản “Môi trường tự nhiên sẽ giúp con người lớn lên về mặt thể xác, còn môi trường xã hội thì giúp con người lớn lên về mặt tâm hồn” [74, tr. ôi trƣờng tự nhiên 1.

Vị trí địa lý Ngƣời Cơ Tu cƣ trú chủ yếu ở phía tây bắc tỉnh Quảng Nam, phía tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Sekong, Saravan, Champassak, nƣớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Ngƣời Cơ Tu cƣ trú ở vị trí tiếp giáp giữa vùng núi bắc miền Trung với vùng Tây Nguyên (là nơi thƣờng diễn ra rất nhiều sự xáo trộn về mặt dân cƣ trong lịch sử) về phía tây nam; tiếp giáp với ngƣời Tà Ôi, Bru - Vân Kiều ở khu vực tây bắc; ngƣời Kinh ở phía đông. Trong lát cắt phần phía tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, các dân tộc thiểu số lấy dãy Trƣờng Sơn làm địa vực cƣ trú chủ yếu của mình. Nếu nhƣ khu vực phía tây bắc là địa vực cƣ trú của ngƣời Tà Ôi, thì khu vực phía tây nam là địa vực cƣ trú của ngƣời Cơ Tu (phân bố chủ yếu ở huyện Nam Đông và các xã Hƣơng Lâm, Hƣơng Nguyên, Hồng Hạ, huyện A Lƣới).

Chính sự chia cắt bởi địa hình (đồi, núi, sông, suối) theo chiều bắc - nam, tây - đông đã tạo nên những địa bàn cƣ trú tập trung và biệt lập của các dân tộc và nhóm tộc ngƣời ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế đƣợc phân bố chủ yếu ở sƣờn phía đông của dãy Trƣờng Sơn, kết hợp với dãy Bạch Mã ở phía đông do dãy Trƣờng Sơn đâm ra biển đã tạo nên một vòng cung bao bọc với nhiều núi cao, dốc. Bên cạnh đó, khu vực dãy Bạch Mã nằm ở vĩ tuyến 16 độ vĩ Bắc, nơi có sự giao thoa của hai vùng khí hậu nhiệt đới ở phía Bắc và á nhiệt đới ở phía Nam. Chính những đặc điểm này đã làm cho địa bàn cƣ trú của ngƣời Cơ Tu có đặc trƣng về khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng, TNTN tƣơng đối khác biệt so với các vùng khác.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các điểm nghiên cứu của luận án tập trung tại 4 xã Thƣợng Quảng, Thƣợng Long, Thƣợng Nhật và Thƣợng Lộ. Các xã này có đặc điểm nằm về phía nam của huyện Nam Đông, nơi có địa hình đồi núi cao và tiếp giáp với huyện Đông Giang, Tây Giang của tỉnh Quảng Nam về phía Nam. Về phía tây, xã Thƣợng Nhật tiếp giáp với xã Hƣơng Nguyên, huyện A Lƣới; về phía đông, xã Thƣợng Lộ tiếp giáp với xã Hƣơng Lộc và Đà Nẵng; về phía bắc, các xã này tiếp giáp với các xã Hƣơng Sơn, Hƣơng Hữu, Hƣơng Giang, Hƣơng Hòa và thị trấn Khe Tre. Nhƣ vậy, đặc điểm của địa hình đã phân chia vị trí, khu vực cƣ trú của ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế chứ không phải ranh giới hành chính nhƣ bây giờ.

Địa hình Vùng núi đồi chiếm hơn 70% diện tích của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm chủ yếu ở phía tây và phía nam và cơ bản thuộc địa phận các huyện A Lƣới, Nam Đông, Phú Lộc. Phía Tây là một đoạn của dãy Trƣờng Sơn qua địa phận Thừa Thiên Huế với những đỉnh núi cao từ 500 - 1.000m, trong đó có những đỉnh núi cao nhƣ Động Ngại (1. Điều cần lƣu ý là những đỉnh núi cao nhất không nằm trên biên giới Việt - Lào mà nằm sâu trong lãnh thổ nƣớc ta. Do vậy, một số con sông bắt nguồn từ dãy núi này chảy qua thung lũng A Lƣới sang Lào nhƣ sông A Sáp.

Phía nam tỉnh là dãy núi Bạch Mã xuất phát từ dãy núi Trƣờng Sơn đâm ngang ra biển với những đỉnh núi cao trên 1.000m ngăn cách giữa Thừa Thiên Huế với Đà Nẵng, Quảng Nam. Những đỉnh núi cao nhất trong dãy Bạch Mã là Động Ruy (1.444m, một phần thuộc địa phận xã Thƣợng Lộ, huyện Nam Đông), núi Mang (1.702m, thuộc địa phận xã Thƣợng Lộ, huyện Nam Đông; nơi tiếp giáp giữa Quảng Nam và Đà Nẵng đoạn qua xã Tƣ, huyện Đông Giang), núi A Tin (A Lin, 1.298m, thuộc địa phận tiếp giáp giữa xã Thƣợng Long, Thƣợng Nhật, huyện Nam Đông và xã A Vƣơng, huyện Đông Giang và xã Tà Lu, huyện Tây Giang; đây là khu vực có nhiều khu vực krung điêng, đặc biệt là krung điêng La Vân) [85, tr. Địa hình cƣ trú chủ yếu của ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế đƣợc bao bọc bởi những dãy núi Trƣờng Sơn và Bạch Mã với nhiều núi cao trên 1.000 m (nhƣ đỉnh A Tuất cao 2.) kết hợp với hệ thống thủy văn dày đặc 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đã tạo nên rất nhiều sự chia cắt, biệt lập và khá phức tạp ảnh hƣởng đến cuộc sống của đồng bào. Đây cũng là lý do dẫn đến câu chuyện ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế thƣờng dựa theo đƣờng sông suối để di chuyển và cũng vì thế mà trong quá trình điền dã chúng tôi nhận thấy, mặc dù rất gần nhau về địa lý nhƣng do địa hình núi cao nên việc di chuyển của ngƣời Cơ Tu từ huyện Hiên (Tây Giang, Đông Giang), tỉnh Quảng Nam sang huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế chủ yếu dựa vào 3 con đƣờng di chuyển theo lƣu vực các khe suối.

Khí hậu Địa bàn cƣ trú của ngƣời Cơ Tu nằm ở vị trí địa lý vô cùng đặc biệt, nơi giao thoa của hai vùng khí hậu nhiệt đới ở phía Bắc và á nhiệt đới ở phía nam tại khu vực Bạch Mã, kết hợp với địa hình bị chia cắt bởi đèo, núi, sông, suối đã đem đến cho khu vực này chế độ khí hậu rất đặc biệt. Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 24 độ C, nhiệt độ thấp nhất khoảng 9 độ C, cao nhất khoảng 41 độ C. Địa hình bị chia cắt bởi núi đèo, đặc biệt vai trò chắn gió của dãy Trƣờng Sơn và dãy Bạch Mã với nhiều núi cao trên 1.000m; lại nằm trong vùng chuyển tiếp của khí hậu miền Bắc và miền Nam, nơi vừa chịu ảnh hƣởng của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam, nên khu vực cƣ trú của ngƣời Cơ Tu ở tỉnh Thừa Thiên Huế có đặc trƣng về khí hậu là mƣa nhiều trong mùa đông kết hợp với độ ẩm cao và nắng nóng trong mùa hạ cùng với đó là các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ lũ, lụt, giông, lốc, bão. Mùa mƣa thƣờng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 12 (trong đó, lƣợng mƣa tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12), với lƣợng mƣa trung bình hàng năm của toàn tỉnh là trên 2.700mm, riêng ở khu vực Bạch Mã, Nam Đông và Thừa Lƣu là trên 4.

280], đƣợc xem là khu vực có lƣợng mƣa lớn nhất của cả nƣớc. Bên cạnh đó, do mƣa nhiều trên diện rộng, cộng với hệ thống sông suối dày đặc và các con sông lại ngắn, độ dốc cao trong khi các cữa sông đổ ra biển thì nhỏ, hẹp nên dẫn đến tình trạng mùa lũ, lụt thƣờng xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 12. Trong khi đó, mùa khô thì rất nắng, nóng (đặc biệt là khu vực thung lũng giữa núi). Tuy nhiên, do là vùng đất hội tụ của hai vùng khí hậu, nên tình trạng nắng, nóng ở khu vực này rất dễ gây ra thời tiết cực đoan nhƣ mƣa giông, lốc, sấm, sét.

Hiện tƣợng sấm, sét thƣờng xuyên xảy ra vào mùa khô và cũng gây nên rất 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiều tai ƣơng cho ngƣời Cơ Tu trong lịch sử tộc ngƣời nhƣng họ lại không thể giải thích đƣợc. Chính vì thế, trong quan niệm của ngƣời Cơ Tu, họ rất sợ sấm, sét. Họ cho rằng, khi có hiện tƣợng sấm, sét là vì do ai đó đã phạm tội với thần linh, trời đất nên bị trừng phạt, nhiều khi bằng chết xấu. Đặc điểm khí hậu trong vùng cƣ trú của ngƣời Cơ Tu đã tạo ra hệ thống động, thực vật vô cùng phong phú và đa dạng cho vùng đất này và là nguyên nhân để hình thành nên các khu rừng tự nhiên, nguyên sinh tồn tại và phát triển cho đến hiện nay.

“Phân hóa khí hậu quan trọng nhất là phân hóa khí hậu theo độ cao, phân hóa giữa phía đông và tây Trường Sơn và phân hóa giữa các dạng địa hình thể hiện rõ nhất qua các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, hướng và tốc độ gió. Sự phân hóa này góp phần hình thành các tiểu vùng khí hậu khác nhau, tạo ra các vùng sinh thái khác nhau với các hệ động - thực vật phong phú và đa dạng” [85, tr. Hệ thống thủy văn Hệ thống sông suối ở Thừa Thiên Huế chủ yếu đều xuất phát từ sƣờn đông Trƣờng Sơn (trừ sông A Sáp bắt nguồn từ tây Trƣờng Sơn và chảy qua đất nƣớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) với khoảng hơn hai trăm dòng nƣớc, sông suối có độ dài trên 10km. Cùng với dạng địa hình từ tây sang đông rất ngắn, hẹp là địa hình rất dốc và nhiều thác ghềnh đƣợc cấu tạo từ đá cứng.

Bên cạnh đó, do đặc điểm về khí hậu thƣờng mƣa nhiều vào mùa mƣa và ít mƣa vào mùa khô nên dẫn đến tình trạng thủy văn rất phức tạp. Thƣờng lũ lụt lớn vào mùa mƣa và hạn hán vào mùa khô, gây nên rất nhiều khó khăn cho cuộc sống của ngƣời dân không chỉ vùng núi, gò đồi mà cả ở vùng đồng bằng, đầm phá, ven biển. Vùng cƣ trú của ngƣời Cơ Tu là nơi bắt nguồn của nhiều con sông, suối lớn nhƣ sông Thƣợng Nhật, khe suối Akà, sông Hai Nhất, khe suối Cha moon, khe suối Ma Rai, khe suối La Vân, khe suối Mụ Nú… và các chi lƣu khác để hợp thành 3 con sông lớn đổ về phía đông đó là sông Bồ, sông Tả Trạch, sông Hữu Trạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ