BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM CHUYÊN ĐỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Biên Soạn: ThS. KTS Trần Anh Đào www.vn CHUYÊN ĐỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Ấn bản 2015 Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xin gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap@hutech.vn MỤC LỤC I MỤC LỤC MỤC LỤC. III BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ .1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ .1 Một số khái niệm thường dùng .2 Khái niệm về giao thông đô thị .3 Các loại hình giao thông đô thị .2 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG TRONG CẤU TRÚC ĐÔ THỊ .3 VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ .13 CÂU HỎI ÔN TẬP .13 BÀI 2: MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ .1 Khái niệm chung về đường đô thị .2 Chức năng cơ bản của đường đô thị .3 Phân cấp đường đô thị .4 Phân loại đường đô thị .2 mặt cắt ngang đường đô thị .1 Qui định chung .2 Các bộ phận của đường đô thị .3 CÁC MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ .1 Dạng mạng lưới ô cờ - ô cờ có đường chéo .2 Dạng mạng lưới hướng tâm và hướng tâm có đường bao .3 Dạng mạng lưới tự do .4 Dạng mạng lưới hình tia hay hình nan quạt .5 Dạng mạng lưới hỗn hợp .4 NGẢ GIAO NHAU TRÊN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ .2 Quảng trường .5 YÊU CẦU CHUNG KHI THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG .6 CÁC CÔNG TRÌNH CƠ BẢN TRONG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ .2 Ga đường sắt .4 Cảng sông và cảng biển .39 CÂU HỎI ÔN TẬP .39 II MỤC LỤC BÀI 3: QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ .1 QUI TRÌNH QUI HOẠCH ĐÔ THỊ .1 Nhiệm vụ của qui hoạch .2 Nội dung của qui hoạch .3 Trình tự hồ sơ qui hoạch đô thị .2 PHÂN BỐ CÁC CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ .1 Các thành phần đất đai trong qui hoạch xây dựng đô thị .2 Phân bố các khu chức năng trong cấu trúc đô thị .3 KHÁI QUÁT VỀ QUI HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ .1 Nội dung công tác qui hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị .2 Những yêu cầu cơ bản trong qui hoạch đường đô thị .45 CÂU HỎI ÔN TẬP .45 TÀI LIỆU THAM KHẢO .46 HƯỚNG DẪN III HƯỚNG DẪN MÔ TẢ MÔN HỌC Môn học MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ, cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống giao thông, vai trò của hệ thống giao thông và sự phát triển của đô thị, đặc biệt là sự tương tác giữa quy hoạch giao thông và quy hoạch đô thị. Thêm vào đó, môn học này giới thiệu cho sinh viên về lý thuyết, nội dung, qui trình quy hoạch và tổ chức mạng lưới đường đô thị.
Từ đó, giúp sinh viên hiểu và sử dụng một cách hiệu quả trong từng đồ án thiết kế qui hoạch. NỘI DUNG MÔN HỌC - Bài 1: Giới thiệu về giao thông đô thị: Bài này cung cấp cho học viên khái niệm về giao thông đô thị; các loại hình giao thông đô thị; các phương tiện giao thông đô thị. Ngoài ra, bài học còn nêu vai trò của giao thông đối với cấu trúc đô thị, vai trò của giao thông trong sự phát triển đô thị, cũng như giúp học viên có cái nhìn tổng quát về giao thông đô thị. - Bài 2: Mạng lưới đường đô thị: Bài này trình bày và phân loại, phân cấp đường đô thị; Các dạng mạng lưới đường đô thị; Cấu tạo đường đô thị; Vai trò của quảng trường trong đô thị… giúp học viên có những kiến thức cơ bản về đường để thực hiện đúng các đồ án thực hành.
- Bài 3: Qui hoạch mạng lưới giao thông đô thị: Bài này từng bước hướng dẫn qui trình thiết kế qui hoạch mạng lưới giao thông đô thị. KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ Môn học qui hoạch hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi sinh viên có nền tảng về Lý thuyết qui hoạch đô thị. YÊU CẦU MÔN HỌC Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà. Đọc thêm các sách tài liệu tham khảo liên quan đến môn học.
IV HƯỚNG DẪN CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học. Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học. Kết thúc mỗi ý của bài học, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: - Điểm quá trình: 50%.
Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập. Hình thức bài thi tự luận trong 60 phút. Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 3. BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 1 BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Sau khi học xong bài này, học viên có thể: - Định nghĩa “giao thông đô thị”; - Phân loại giao thông đô thị; - Vai trò của giao thông đô thị đối với qui hoạch đô thị; 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 1.1 Một số khái niệm thường dùng 1.
Đô thị Đô thị là: Điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một thành phố, có cơ sở hạ tầng thích hợp; Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành của một vùng lãnh thổ nào đó, có thể là trung tâm của một quốc gia; Là nơi tập trung hành chính của địa phương và là nơi tập trung giao lưu các bộ phận như đầu mối giao thông, đầu mối buôn bán, sản xuất công nghiệp tập trung; Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Bộ Xây Dựng qui định, đô thị: - Qui mô dân số đô thị ít nhất là 4000 người; - Mật độ dân số tối thiểu phải đạt 2000 người/km2 2 BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ Đối với miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo có thấp hơn, nhưng phải đảm bảo tối thiểu bằng 70%. - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động; - Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% tiêu chuẩn. Phân loại đô thị Phân loại đô thị dựa theo các tiêu chí cơ bản sau đây: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội; Quy mô dân số; Mật độ dân số; Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
Đô thị được chia làm 6 loại: đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V. Phân cấp đô thị Phân cấp đô thị dựa theo phân loại đô thị, gồm có: - Các thành phố trực thuộc trung ương phải là đô thị đặc biệt hoặc loại I; - Các thành phố thuộc tỉnh phải là đô thị loại I hoặc đô thị loại II; - Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải là đô thị loại III hoặc đô thị loại IV; - Các thị trấn thuộc huyện phải là đô thị loại IV hoặc đô thị loại V; d. Vùng đô thị Là vùng lãnh thổ bao gồm lãnh thổ của đô thị trung tâm và lãnh thổ vùng ảnh hưởng như vùng ngoại thành, ngoại thị, vùng đô thị đối trọng, đô thị vệ tinh… e. Đô thị mới Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 3 f. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, chiếu sáng công cộng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, xử lý các chất thải, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật. Qui hoạch chung xây dựng đô thị Là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ. Thiết kế đô thị Là việc cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị.2 Cấu trúc đô thị a.
Cấu trúc đô thị Cấu trúc đô thị bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội và các hoạt động kinh tể - xã hội trên hệ thống đó. Về bản chất, cấu trúc đô thị gồm: Biểu hiện bên ngoài: là hình dạng và các yếu tố vật lý của các khu vực chức năng đô thị; Bản chất của các mối quan hệ bao gồm: cấu trúc vị trí, cấu trúc quy mô và cấu trúc không gian; - Cấu trúc không gian đô thị: bao gồm không gian và các công trình, các vật thể tự nhiên tồn tại trong không gian đó. Không gian đô thị được cấu trúc một cách cân đối để thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người tạo thành kiến trúc cảnh quan đô thị. - Cấu trúc đô thị và vùng đô thị: thường được hiểu như là liên kết giữa trung tâm với các khu vực lân cận, đặc biệt là cấu trúc mạng lưới trung tâm đô thị.
4 BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ - Cấu trúc vùng: là cấu trúc phân bố các điểm dân cư và mạng lưới giao thông liên kết. Các thành phần của cấu trúc đô thị Đô thị được coi như là một hệ thống, gắn liền với các hình thức tổ chức nhất định của các khu chức năng. Cấu trúc đô thị chính là bộ khung góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển đô thị.