Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nấm lớn (macrofungi) giữ vị trí xung yếu trong các chu trình sinh địa hóa tự nhiên và có giá trị thiết thực đối với đời sống con người cũng như nền kinh tế quốc dân. Về mặt sinh thái và lâm sinh, các loài nấm hoại sinh giữ chức năng phân giải chất hữu cơ, tham gia vào chu trình chuyển hóa cacbon trong các hệ sinh thái rừng nhiệt đới; một số loài nấm cộng sinh rễ (mycorrhiza) như Pisolithus tinctorius hỗ trợ cây Thông nhựa và Bạch đàn hấp thu khoáng chất trên các vùng đất nghèo dinh dưỡng. Bên cạnh đó, một số loài có khả năng hấp thụ kim loại nặng hoặc chất phóng xạ (như Ganoderma lucidum hấp thụ caesium phóng xạ), phân giải chất độc hại làm sạch môi trường (như Pleurotus pulmonarius, Trametes versicolor). Về mặt kinh tế - xã hội, nhiều loài nấm lớn là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng (protein, acid amin, khoáng chất, vitamin) hoặc cung cấp nguồn dược liệu điều trị bệnh với các hoạt chất sinh học giá trị (polysaccharide, steroid, triterpenoid, alkaloid trong nấm Linh chi). Ngược lại, một số nhóm nấm hoại sinh và ký sinh gây tổn thất lớn cho ngành lâm nghiệp khi gây mục lõi, mục gốc, làm đổ gãy cây rừng và mục ruỗng cấu trúc gỗ xây dựng, cùng nhiều loài nấm chứa độc tố gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
Tuy nhiên, tính đa dạng sinh học của khu hệ nấm lớn tại các vườn quốc gia và khu rừng đặc dụng ở Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ suy giảm nghiêm trọng do áp lực khai thác tài nguyên và các tác động tiêu cực của biến đổi môi trường, trong khi nhận thức và hành động bảo tồn nguồn gen nấm quý hiếm còn nhiều hạn chế. Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng là một trong 04 khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh Quảng Ninh, nằm trong hệ thống 164 khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Nơi đây sở hữu địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng đại dương và thảm thực vật thường xanh á nhiệt đới núi thấp còn tương đối nguyên vẹn. Mặc dù điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sự phát triển của khu hệ nấm lớn, song trước thời điểm nghiên cứu này, tại khu bảo tồn vẫn chưa có công trình điều tra, đánh giá toàn diện và có hệ thống nào về thành phần loài nấm lớn.
Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu tính đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu khoa học cơ bản, phục vụ công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên rừng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định thành phần loài, đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng và đề xuất giải pháp quản lý các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nội dung đánh số theo văn bản):
- Xác định thành phần loài nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng.
- Xác định đặc điểm sinh thái của nấm lớn tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định giá trị tài nguyên nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng.
- Đề xuất giải pháp quản lý các loài nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài nấm lớn ghi nhận ngoài thực địa tại khu vực nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, nằm trên địa giới hành chính của 5 xã: Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Vũ Oai và Hoà Bình thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (tọa độ địa lý từ 107°00’30’’ đến 107°14’00’’ vĩ độ Bắc và từ 21°04’00’’ đến 21°11’00’’ kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành và bảo vệ vào tháng 5 năm 2022, kế thừa chuỗi số liệu tài nguyên, hiện trạng rừng giai đoạn 2009 - 2015 và các kết quả điều tra thực địa giai đoạn 2018 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các khung phân loại học nấm quốc tế và trong nước. Tác giả áp dụng hệ thống phân loại nấm lớn của Ainsworth (1971) kết hợp với các cập nhật phân loại hiện đại của Hibbett và M. Aime (2006) trong tác phẩm "Kingdom Fungi" do P. Kirk biên soạn trong "Dictionary of the Fungi" (xuất bản lần thứ 10, năm 2008), trong đó nâng ngành phụ nấm Đảm (Basidiomycotina) thành ngành chính (Basidiomycota). Đồng thời, quá trình định danh và đối chiếu hình thái dựa trên hệ thống các tài liệu chuyên khảo:
- "Nấm lớn ở Việt Nam" (Tập I, 1981) và "Danh mục nấm lớn của Việt Nam" (1996) của Trịnh Tam Kiệt;
- "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (Tập I);
- Các công trình chuyên khảo của các nhà nấm học quốc tế: Mao Xiaogang (2000), Xiang Cunti (2005), Tuo Masi (2008), Dai Yucheng (2010).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu được triển khai theo quy trình lâm học và phân loại học thực vật rừng truyền thống:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, tổng hợp các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tài nguyên rừng, điều kiện kinh tế - xã hội của 5 xã thuộc Khu bảo tồn; bản đồ hiện trạng rừng; các văn bản pháp luật, quy chuẩn về bảo tồn đa dạng sinh học và các công trình nghiên cứu nấm chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra thực địa:
- Dựa trên bản đồ địa hình và điều kiện lập địa, thiết lập các tuyến điều tra cắt ngang qua 05 sinh cảnh rừng chính: (1) Rừng gỗ tự nhiên núi đất, lá rộng thường xanh phục hồi; (2) Rừng gỗ tự nhiên núi đất, lá rộng thường xanh nghèo; (3) Rừng gỗ tự nhiên núi đá, lá rộng thường xanh nghèo; (4) Rừng gỗ tự nhiên núi đất, lá rộng thường xanh trung bình; (5) Rừng gỗ tự nhiên núi đá, lá rộng thường xanh trung bình.
- Trên mỗi sinh cảnh đặc trưng của các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m² (kích thước 25 m × 40 m) để khảo sát, quan sát và thu thập mẫu.
- Phương pháp thu thập và xử lý mẫu vật:
- Tại các điểm điều tra, tác giả chụp ảnh thể quả, ghi nhận thông tin sinh cảnh, cơ chất và tọa độ vào Phiếu 01: Phiếu điều tra nấm lớn.
- Mẫu nấm có cấu tạo mô thịt hoặc keo được ngâm bảo quản trong cồn 90°; các mẫu có cấu tạo chất gỗ, chất bần hoặc chất than được làm khô tự nhiên hoặc phơi khô, đóng túi nilon kín khí.
- Vận chuyển mẫu vật về phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng (Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp) để quan sát chi tiết các chỉ tiêu hiển vi, giải phẫu thể quả và lập Phiếu 02: Phiếu mô tả mẫu nấm (đo đạc kích thước cuống, cách đính, đường kính mũ, cấu tạo tầng ống, số lỗ/mm², chất mô nấm).
- Phương pháp định danh và thống kê:
- So sánh hình thái hình học và cấu trúc giải phẫu với các khóa định danh chuyên khảo để xác định bậc phân loại từ loài, chi, họ, bộ, lớp đến ngành phụ.
- Tần suất bắt gặp ($A$) của từng loài được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số điểm điều tra ghi nhận loài ($n$) và tổng số điểm điều tra ($N$):
$$A = \frac{n}{N} \times 100%$$
Quy chuẩn phân cấp: $A \le 25%$ là ít gặp (+); $25% < A \le 50%$ là thường gặp (++); $A > 50%$ là rất hay gặp (+++).
- Đánh giá tính đa dạng về hình thái (cuống nấm, dạng mũ nấm), phương thức dinh dưỡng (hoại sinh, ký sinh, cộng sinh) và phân loại nhóm giá trị tài nguyên (thực phẩm, dược liệu, mục gỗ, độc tính, gây bệnh thực vật).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết lịch sử phát triển của ngành nấm học trên thế giới và tại Việt Nam:
- Trên thế giới: Lịch sử sử dụng nấm bắt đầu từ hơn 3.000 năm trước tại Trung Quốc; thế kỷ IV TCN, Theophrastus và Aristotle đã ghi chép về họ nấm Cục (Tuberaceae) và họ nấm Tán (Agaricaceae). Khoa học nghiên cứu nấm chính thức hình thành từ thế kỷ XVIII với công trình của Micheli (1729) quan sát nấm qua kính hiển vi và Linnaeus (1772) trong "Systema Naturae". Các hệ thống phân loại hình thái được phát triển bởi Karsten (1881), Donk (1893), hoàn thiện bởi Ainsworth (1971) và hệ thống phân chia 6 giới sinh vật tại Tokyo (1971). Các công trình khảo sát hiện đại tại Trung Quốc (Mao Xiaogang ghi nhận gần 2.000 loài), Ấn Độ (256 loài nấm Lỗ ở Tây Ghats), Israel (242 loài của Daniel Tura), Litva (326 loài tại Asveja Regional Park), Brazil và các nước Đông Nam Á (Thái Lan, Indonesia, Malaysia).
- Tại Việt Nam: Các ghi chép cổ của Lê Quý Đôn trong "Vân đài loại ngữ" và "Kiến văn tiều lục" đã đánh giá giá trị của nấm Linh chi. Giai đoạn nghiên cứu hiện đại bắt đầu từ công trình của N. Patouillard (1890 - 1928), tiếp nối bởi Phạm Hoàng Hộ, Nguyễn Văn Diễn, Hoàng Thị Mỹ, Trịnh Tam Kiệt, Phan Huy Dục, Đàm Nhận. Công trình tổng hợp của Trịnh Tam Kiệt ghi nhận 1.250 loài nấm lớn tại Việt Nam; cùng với việc thuần hóa và nhập khẩu khoảng 50 chủng giống nấm ăn và dược liệu phục vụ sản xuất.
Chương II: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Chương này phân tích các yếu tố lập địa và hoàn cảnh xã hội tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng:
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 16.241,0 ha thuộc địa bàn 5 xã (Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Vũ Oai, Hoà Bình). Khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng đại dương, nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa trung bình 2.400 mm/năm (tập trung 80% vào tháng 7 - 8), độ ẩm trung bình 80%. Khu vực có 2 hệ thống thủy văn chính là suối tụ nước đổ về sông Ba Chẽ ở phía Bắc và sông Man ở phía Nam, cùng hồ Cao Vân diện tích 146 ha. Thảm thực vật gồm hai kiểu chính: Thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp (1.137 ha) và Thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (14.226 ha). Hệ thực vật ghi nhận 546 loài thực vật thân gỗ (thuộc 332 chi, 97 họ) và 617 loài thực vật thân thảo (thuộc 380 chi, 119 họ). Hệ động vật có 244 loài có xương sống thuộc 74 họ, 24 bộ (56 loài thú, 135 loài chim, 31 loài bò sát, 22 loài ếch nhái).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tổng dân số 5 xã là 8.504 người (1.930 hộ) sinh sống tại 22 thôn bản, trong đó đồng bào dân tộc Dao chiếm đa số (6.928 người). Riêng vùng lõi có 34 hộ dân sinh sống. Đời sống người dân phụ thuộc chính vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự cung tự cấp, tỷ lệ đói nghèo trên 18%, thiếu lương thực từ 3 - 4 tháng/năm. Hoạt động khai thác lâm sản phụ (gỗ, tre dóc, nhựa trám, phong lan, cây thuốc, đào măng) và săn bắt thú tạo sức ép lớn lên hệ sinh thái rừng đặc dụng.
Chương III: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết cơ sở phương pháp luận, 4 mục tiêu, 4 nội dung nghiên cứu kỹ thuật, hệ thống phiếu điều tra ngoài hiện trường (Phiếu 01), biểu mô tả hình thái chi tiết trong phòng thí nghiệm (Phiếu 02), tiêu chí xác định 5 sinh cảnh rừng, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, các công thức tính tần suất bắt gặp ($A$) và các bảng biểu chuẩn dùng để phân tích số liệu nấm lớn theo taxon, hình thái và giá trị sử dụng.
Chương IV: Kết quả và phân tích
Trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân loại học của đề tài:
- Ghi nhận và lập danh lục 39 loài nấm lớn thuộc 27 chi, 14 họ, 4 bộ, 3 lớp của 2 ngành phụ.
- Đánh giá sự vượt trội của ngành phụ nấm Đảm (Basidiomycota) so với ngành phụ nấm Túi (Ascomycotina).
- Phân tích cấu trúc phân loại theo bộ, họ và chi; nổi bật là sự ưu thế của bộ nấm Lỗ (Aphyllophorales) và chi nấm Linh chi (Ganoderma).
- Thống kê đặc điểm hình thái thể quả: tỷ lệ nấm có cuống/không cuống và 6 dạng tán nấm.
- Mô tả chi tiết phân loại và đặc điểm hình thái của 5 loài đại diện ngoài thực địa: Lepiota atrodisca (Nấm cuống vòng đỉnh nâu đen), Bondarzewia podocarpi (Nấm Lỗ thông la hán), Coriolus hirsutus (Nấm Vân chi lông), Schizophyllum commune (Nấm Phiến nứt) và Amauroderma subrugosum (Nấm Linh chi giả cánh chim).
Kết quả và đóng góp
1. Thành phần loài và cấu trúc phân loại học
Nghiên cứu đã điều tra, thu thập và định danh được 39 loài nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng. Số liệu phân bố taxon giữa các bậc phân loại được tổng hợp cụ thể trong bảng dưới đây:
| Ngành phụ nấm |
Số lớp |
Số bộ |
Số họ |
Số chi |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
| Basidiomycota (Nấm Đảm) |
1 |
2 |
12 |
25 |
37 |
94,87% |
| Ascomycotina (Nấm Túi) |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
5,13% |
| Tổng cộng |
3 |
4 |
14 |
27 |
39 |
100% |
Sự phân bố của các loài nấm trong các bộ phân loại:
- Bộ nấm Lỗ (Aphyllophorales): Chiếm ưu thế lớn nhất với 20 loài (chiếm 51,28% tổng số loài), thuộc 11 chi và 4 họ.
- Bộ nấm Tán (Agaricales): Đứng thứ hai với 17 loài (chiếm 43,58%), thuộc 14 chi và 8 họ.
- Bộ nấm Đĩa (Pezizales): Ghi nhận 1 loài (chiếm 2,56%), thuộc 1 chi và 1 họ (Humaria hemisphaerica).
- Bộ nấm Vỏ cầu (Sphaeriales): Ghi nhận 1 loài (chiếm 2,56%), thuộc 1 chi và 1 họ (Daldinia concentrica).
Cấu trúc đa dạng ở cấp độ họ và chi:
- Họ nấm Lỗ (Polyporaceae) sở hữu số chi nhiều nhất với 7 chi (25,92%) và 8 loài (20,51%).
- Họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) tuy chỉ có 2 chi (7,4%) nhưng có số loài cao nhất với 10 loài (chiếm 25,64%).
- Chi nấm Linh chi (Ganoderma) là chi có số lượng loài tập trung cao nhất trong toàn bộ khu vực nghiên cứu với 9 loài (chiếm 23,07% tổng số loài), gồm: G. applanatum, G. atrum, G. australe, G. duropora, G. gibbosum, G. lobatum, G. philippii, G. sinense, G. valesiacum.
2. Đa dạng về đặc điểm hình thái thể quả
Số liệu thống kê hình thái thể quả của 39 loài nấm lớn tại khu bảo tồn cho thấy:
| Chỉ tiêu hình thái |
Phân loại hình thái |
Số lượng loài |
Tỷ lệ (%) |
| Cuống nấm |
Có cuống |
28 |
71,80% |
|
Không có cuống |
11 |
28,20% |
| Tán nấm |
Hình tai |
13 |
33,33% |
|
Hình tròn |
11 |
28,20% |
|
Hình quạt |
5 |
12,82% |
|
Hình bán nguyệt |
1 |
2,56% |
|
Hình phễu |
1 |
2,56% |
|
Hình dạng khác |
8 |
20,51% |
3. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đóng góp học thuật: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về khu hệ nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, xây dựng danh lục thành phần loài kèm dữ liệu phân loại học, bổ sung cơ sở khoa học cho danh lục nấm lớn của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Đóng góp thực tiễn: Làm rõ giá trị tài nguyên của các nhóm nấm:
- Nhóm làm dược liệu quý: Đại diện chi Ganoderma (Linh chi đen, Linh chi tím, Linh chi lỗ cứng...), Amauroderma subrugosum, Coriolus versicolor.
- Nhóm làm thực phẩm: Coprinus cinereus, Pseudocoprinus disseminatus, Schizophyllum commune.
- Nhóm phá hủy gỗ và gây bệnh cây: Nhóm nấm thuộc bộ Aphyllophorales gây bệnh mục trắng, mục nâu trên thân cây sống và gỗ đổ (Bjerkandera adusta, Coriolus hirsutus, Daldinia concentrica).
- Nhóm nấm độc gây nguy hại: Amanita subjunquillea var., Coprinus ovatus.
4. Giải pháp quản lý và bảo tồn do tác giả đề xuất
- Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ nghiêm ngặt các tiểu khu có mức độ đa dạng sinh học cao, hạn chế việc người dân địa phương vào rừng khai thác măng và lâm sản phụ trong mùa sinh trưởng thể quả của nấm.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng cư dân 5 xã vùng đệm về vai trò sinh thái của nấm lớn; phổ biến kiến thức phân biệt nấm ăn và nấm độc nhằm ngăn ngừa tai nạn ngộ độc nấm rừng.
- Quy hoạch khoanh nuôi bảo vệ các loài nấm dược liệu có giá trị kinh tế cao thuộc họ Linh chi (Ganodermataceae); nghiên cứu thu thập mẫu giống bản địa để tiến hành thuần hóa, thử nghiệm nhân giống nhân tạo phục vụ phát triển sinh kế cho người dân địa phương, giảm áp lực khai thác vào vùng lõi khu bảo tồn.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn lâm học và kỹ thuật giám định đa dạng sinh học cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng tại khu bảo tồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận mới tiến hành khảo sát trên phạm vi 05 sinh cảnh chính với số lượng tuyến và ô tiêu chuẩn nhất định, chưa bao phủ toàn bộ diện tích 16.241,0 ha của khu bảo tồn.
- Các phát hiện chủ yếu dựa trên phương pháp hình thái học so sánh và hiển vi quang học thông thường, chưa áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (giải trình tự gen vùng phân đoạn ITS/LSU DNA) để định danh chính xác các loài có biến dị hình thái phức tạp hoặc các loài mới tiềm năng.
- Số liệu điều tra chủ yếu tập trung vào một số đợt khảo sát, chưa phản ánh đầy đủ biến động mùa vụ sinh trưởng thể quả của các loài nấm qua các tháng khô hạn và mùa mưa lũ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng các tuyến điều tra định kỳ theo mùa trong năm, khảo sát bổ sung tại các sinh cảnh rừng trồng và các khu vực núi đá hiểm trở chưa tiếp cận được.
- Ứng dụng chỉ thị phân tử kết hợp hình thái học giải phẫu để giám định sâu các mẫu nấm thuộc các nhóm khó phân loại.
- Đi sâu nghiên cứu hoạt tính sinh học, hàm lượng dược chất của các loài nấm Linh chi bản địa nhằm mục tiêu nhân giống và thương mại hóa bền vững.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm sinh, Bảo vệ thực vật, Quản lý môi trường và Đa dạng sinh học trong việc học tập phương pháp lập tuyến điều tra thực địa, phương pháp lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, kỹ thuật bảo quản mẫu nấm (cồn 90° và làm khô), cũng như cách thức xây dựng phiếu điều tra và phiếu mô tả hình thái thể quả.
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng: Cung cấp bộ số liệu nền tảng về 39 loài nấm lớn, phục vụ công tác lập kế hoạch giám sát đa dạng sinh học định kỳ, khoanh vùng bảo vệ các vùng phân bố nấm quý hiếm và xây dựng các chương trình truyền thông phòng tránh nấm độc cho cộng đồng vùng đệm.
- Các nhà nghiên cứu nấm học: Bảng danh lục phân loại học và các mô tả hình thái của 5 loài nấm đại diện (Lepiota atrodisca, Bondarzewia podocarpi, Coriolus hirsutus, Schizophyllum commune, Amauroderma subrugosum) là dữ liệu thực tế đáng tin cậy để đối chiếu địa lý sinh vật học giữa khu hệ nấm vùng Đông Bắc Việt Nam với các vùng sinh thái lân cận.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng số bao nhiêu loài nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng?
Tác giả đã điều tra, thu thập và định danh được 39 loài nấm lớn, thuộc 27 chi, 14 họ, 4 bộ và 3 lớp thuộc 2 ngành phụ nấm là Basidiomycota và Ascomycotina.
2. Tỷ lệ phân bố số loài giữa hai ngành phụ nấm có sự chênh lệch như thế nào?
Ngành phụ nấm Đảm (Basidiomycota) chiếm ưu thế áp đảo với 37 loài (chiếm 94,87% tổng số loài), phân bố trong 25 chi, 12 họ, 2 bộ và 1 lớp. Ngành phụ nấm Túi (Ascomycotina) chỉ ghi nhận 2 loài (chiếm 5,13%), thuộc 2 chi, 2 họ, 2 bộ và 2 lớp.
3. Bộ nấm và họ nấm nào chiếm số lượng loài nhiều nhất trong khu vực nghiên cứu?
Bộ nấm chiếm tỷ lệ cao nhất là Bộ nấm Lỗ (Aphyllophorales) với 20 loài (chiếm 51,28%). Ở cấp độ họ, họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) có số lượng loài phong phú nhất với 10 loài (chiếm 25,64%), tiếp theo là họ nấm Lỗ (Polyporaceae) với 8 loài (chiếm 20,51%).
4. Khảo sát thực địa được triển khai qua những kiểu sinh cảnh rừng nào?
Các tuyến điều tra được thiết lập qua 05 sinh cảnh rừng chính: (1) Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi; (2) Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo; (3) Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo; (4) Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình; (5) Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình. Trên mỗi sinh cảnh, tác giả lập các ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m² (25 m × 40 m).
5. Tỷ lệ về đặc điểm hình thái cuống nấm và hình dạng tán nấm của các loài ghi nhận được phân bố ra sao?
Về cuống nấm, các loài có cuống chiếm ưu thế với 28 loài (71,8%), trong khi nấm không có cuống có 11 loài (28,2%). Về tán nấm, có 6 dạng hình thái được ghi nhận: hình tai chiếm tỷ lệ lớn nhất với 13 loài (33,33%), tiếp theo là hình tròn 11 loài (28,2%), hình quạt 5 loài (12,82%), hình bán nguyệt 1 loài (2,56%), hình phễu 1 loài (2,56%) và các dạng khác 8 loài (20,51%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Nam đã hoàn thành việc điều tra, đánh giá có hệ thống khu hệ nấm lớn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, xác định được 39 loài nấm thuộc 27 chi, 14 họ, trong đó ngành phụ nấm Đảm (Basidiomycota) và họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) giữ vai trò ưu thế sinh thái vượt trội. Công trình đã phân tích chi tiết đặc điểm hình thái, phương thức sống và giá trị sử dụng của các loài nấm ăn, nấm dược liệu, nấm độc và nấm gây hại gỗ rừng tại 5 sinh cảnh đặc trưng. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác giám sát đa dạng sinh học và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn nguồn gen nấm lớn gắn với phát triển sinh kế cộng đồng tại địa phương.