Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Đồng Sơn – Kỳ Thượng (tỉnh Quảng Ninh) sở hữu diện tích tự nhiên 16.241,0 ha với 13.777,7 ha rừng tự nhiên đặc dụng, đại diện cho hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp đặc trưng vùng Đông Bắc Việt Nam. Mặc dù hệ thực vật tại đây ghi nhận 546 loài thực vật thân gỗ (thuộc 97 họ) và 617 loài thực vật thân thảo (thuộc 119 họ), nhưng dữ liệu chuyên sâu về khu hệ nấm lớn (Macrofungi) gần như chưa từng được khảo sát và định danh hệ thống.

graph TD
    A["Hệ sinh thái rừng Đồng Sơn - Kỳ Thượng (16.241 ha)"] --> B["Thực vật bậc cao (1.163 loài)"]
    A --> C["Khu hệ Động vật (244 loài)"]
    A --> D["Khoảng trống dữ liệu: Nấm lớn (Macrofungi)"]
    D --> E["Điều tra thực địa theo tuyến & OTC (1000m²)"]
    E --> F["Định danh hình thái & Phân loại học (Ainsworth/Hibbett)"]
    F --> G["Cơ sở dữ liệu 39 loài & Bản đồ phân bố"]
    G --> H["Chiến lược bảo tồn gen & Khai thác dược liệu"]

Problem statement

Hiện tượng suy giảm đa dạng sinh học (ĐDSH), biến đổi vi khí hậu cùng áp lực nhân sinh từ 1.930 hộ dân (8.504 nhân khẩu) khu vực vùng đệm đang đe dọa trực tiếp đến nguồn tài nguyên nấm rừng. Thiếu hụt danh lục phân loại chuẩn xác, chưa đánh giá được giá trị dược liệu – thực phẩm, và chưa kiểm soát được các loài nấm ký sinh gây mục gỗ phá hoại rừng là những điểm nghẽn chính trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác thành phần loài, lập danh lục phân loại các loài nấm lớn theo hệ thống phân loại học hiện đại.
  2. Phân tích đặc điểm hình thái thể quả và quy luật phân bố sinh thái theo sinh cảnh và độ cao địa hình.
  3. Đánh giá giá trị tài nguyên nấm lớn (dược liệu, thực phẩm, nấm độc, phân giải sinh học).
  4. Xây dựng gói giải pháp quản lý, bảo tồn nguồn gen quý hiếm và khai thác bền vững giá trị kinh tế.

Phương pháp tiếp cận

Dự án áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến kết hợp lập ô tiêu chuẩn (OTC) định vị $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$) qua 05 sinh cảnh rừng đặc trưng. Kết hợp giám định hình thái vĩ mô (màu sắc, cấu trúc cuống, tán, bào tầng, chất mô) và vi mô đối chiếu hệ thống phân loại Ainsworth (1971), Kirk et al. (2008), và Hibbett & Aime (2006).

Kết quả đầu ra kỳ vọng

  • Hệ thống hóa danh lục tối thiểu 35-40 loài nấm lớn kèm định danh khoa học chi tiết.
  • Số hóa 100% dữ liệu hình thái, phương thức dinh dưỡng và giá trị sử dụng.
  • Đề xuất khung can thiệp quản lý rừng đặc dụng kết hợp bảo tồn nguồn gen Ganoderma spp.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: 05 tiểu khu trọng điểm thuộc 5 xã (Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Vũ Oai, Hoà Bình) thuộc KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng.
  • Thời gian: Khảo sát tập trung vào các mùa phát triển thể quả thuận lợi (chế độ mưa $2.400\text{ mm}$, độ ẩm trung bình $80% - 89%$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Phương pháp kiểm kê truyền thống Điều tra thực địa định lượng kết hợp GIS Giải pháp tích hợp trong đề tài
Độ chính xác định danh Thấp, dựa trên kinh nghiệm dân gian Trung bình, ghi nhận tọa độ GPS rời rạc Cao, chuẩn hóa danh pháp quốc tế Ainsworth/Hibbett
Độ bao phủ sinh cảnh Cục bộ ven đường mòn Phủ trên tuyến địa hình chính Toàn diện trên 05 sinh cảnh rừng tự nhiên
Phân tích hình thái học Mô tả sơ sài mắt thường Chụp ảnh hiện trường, bảo quản mẫu cồn $90^\circ$ Chuẩn hóa phiếu mô tả 12 chỉ tiêu hình thái học chi tiết
Đánh giá giá trị sử dụng Chỉ tập trung nấm ăn thông thường Thống kê số lượng chung Phân loại 7 nhóm chức năng sinh thái & kinh tế

Ma trận yêu cầu nghiên cứu (MoSCoW)

  • Must have: Danh lục phân loại chi tiết đến bậc loài; định danh 2 ngành phụ Basidiomycota và Ascomycotina; xác định tọa độ phân bố sinh cảnh.
  • Should have: Phân tích tần suất bắt gặp ($TSBG$), tỷ lệ phương thức sống (hoại sinh, ký sinh, ngoại sinh).
  • Could have: Đánh giá hoạt tính sinh học của các loài nấm Linh chi (Ganoderma spp.) bản địa.
  • Won't have (kỳ này): Giải trình tự gen phân tử DNA Barcoding vùng ITS (được định hướng cho giai đoạn nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo).

Thiết kế hệ thống

Hệ sinh thái thu thập và chuẩn hóa dữ liệu nghiên cứu ĐDSH nấm lớn được cấu trúc qua 4 tầng:

graph LR
    subgraph Layer1["Tầng Thu thập Thực địa"]
        GPS["GPS Garmin 64s"]
        FieldSheet["Phiếu điều tra 01 & 02"]
        Specimen["Mẫu vật (Cồn 90° / Sấy khô)"]
    end
    subgraph Layer2["Tầng Xử lý & Phân loại"]
        Morpho["Hình thái vĩ mô / vi mô"]
        TaxonKey["Khóa phân loại Ainsworth"]
        MapInfo["MapInfo Professional v15.0"]
    end
    subgraph Layer3["Tầng Chuẩn hóa Dữ liệu"]
        DB[(Cơ sở dữ liệu Nấm lớn SQLite/CSV)]
        TaxonomyEngine["Thuật toán phân nhóm Taxon & TSBG"]
    end
    subgraph Layer4["Tầng Báo cáo Ứng dụng"]
        Report["Danh lục ĐDSH"]
        Zoning["Bản đồ phân vùng bảo tồn"]
    end
    Layer1 --> Layer2 --> Layer3 --> Layer4

Ngăn xếp công nghệ và công cụ khoa học (Technology Stack)

  • Hệ thống phân loại: Khóa định danh Ainsworth (1971), Kirk et al. (2008), Mao Xiaogang (2000), Dai Yucheng (2010).
  • Xử lý số liệu địa không gian: MapInfo Professional v15.0, Google Earth Pro v7.3.
  • Phân tích thống kê sinh thái: Python v3.10 (Pandas v2.1.0, NumPy v1.24.0) phục vụ tính toán tần suất xuất hiện và cấu trúc taxon.

Cấu trúc dữ liệu danh lục sinh thái nấm (Taxon Schema)

CREATE TABLE Macrofungi_Specimen (
    SpecimenID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ScientificName VARCHAR(100) NOT NULL,
    VietnameseName VARCHAR(100),
    Subphylum VARCHAR(50),
    Class VARCHAR(50),
    FungiOrder VARCHAR(50),
    Family VARCHAR(50),
    Genus VARCHAR(50),
    StalkType VARCHAR(20) CHECK (StalkType IN ('Stalked', 'Sessile')),
    CapShape VARCHAR(50),
    TrophicMode VARCHAR(30) CHECK (TrophicMode IN ('Saprophytic', 'Parasitic', 'Symbiotic')),
    ForestType VARCHAR(100),
    EncounterRate FLOAT,
    EconomicValue VARCHAR(100)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Phương pháp điều tra tuân thủ quy chuẩn điều tra tài nguyên thực vật và nấm rừng đặc dụng:

  1. Thiết lập tuyến khảo sát: Bố trí tuyến khảo sát thực địa cắt ngang qua 05 trạng thái thảm thực vật chính:
    • Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi.
    • Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo.
    • Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo.
    • Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình.
    • Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình.
  2. Lập ô tiêu chuẩn: Tại mỗi sinh cảnh, lập các OTC có kích thước $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$).
  3. Thu thập và bảo quản mẫu: Mẫu chất thịt/keo cố định trong dung dịch cồn $90^\circ$; mẫu chất gỗ/bần/than phơi khô, khử ẩm và bảo quản kín chuyên dụng.

Triển khai và kết quả

Quy trình điều tra và xử lý dữ liệu

Thuật toán xác định tần suất bắt gặp ($TSBG$) của từng loài trên toàn bộ hệ thống điểm điều tra:

$$A = \frac{n}{N} \times 100%$$

Trong đó:

  • $A$: Tần suất bắt gặp của loài nấm (%).
  • $n$: Số điểm điều tra ghi nhận sự xuất hiện của loài.
  • $N$: Tổng số điểm điều tra thực địa ($N = 25$).
  • Quy chuẩn phân hạng: $A \le 25%$ (Ít gặp, ký hiệu +); $25% < A \le 50%$ (Thường gặp, ký hiệu ++); $A > 50%$ (Rất hay gặp, ký hiệu +++).
def calculate_encounter_frequency(species_occurrences: dict, total_survey_points: int) -> dict:
    """
    Tính toán tần suất bắt gặp (TSBG) và phân loại cấp độ xuất hiện của nấm lớn.
    """
    results = {}
    for species, count in species_occurrences.items():
        freq = (count / total_survey_points) * 100
        if freq <= 25.0:
            rating = "+"
            category = "It gap"
        elif freq <= 50.0:
            rating = "++"
            category = "Thuong gap"
        else:
            rating = "+++"
            category = "Rat hay gap"
            
        results[species] = {
            "frequency_percent": round(freq, 2),
            "symbol": rating,
            "category": category
        }
    return results

# Dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng
survey_data = {
    "Coriolopsis strumosa": 18,
    "Dentipellis taiwaniana": 15,
    "Amauroderma subrugosum": 10,
    "Ganoderma applanatum": 5,
    "Lepiota atrodisca": 3
}

output = calculate_encounter_frequency(survey_data, total_survey_points=25)
# Coriolopsis strumosa -> 72.0% (+++), Amauroderma subrugosum -> 40.0% (++)

Kết quả phân loại học và đa dạng sinh thái

Khảo sát thực địa đã định danh được 39 loài nấm lớn thuộc 27 chi, 14 họ, 4 bộ, 3 lớp thuộc 2 ngành phụ:

Ngành phụ nấm Số lớp Số bộ Số họ Số chi Số loài Tỷ lệ (%)
Basidiomycota (Nấm Đảm) 1 2 12 25 37 94,87%
Ascomycotina (Nấm Túi) 2 2 2 2 2 5,13%
Tổng cộng 3 4 14 27 39 100%

Phân bố theo bộ (Order Breakdown)

  1. Bộ nấm Lỗ (Aphyllophorales): 20 loài (chiếm 51,28% tổng số loài), 11 chi, 4 họ.
  2. Bộ nấm Tán (Agaricales): 17 loài (chiếm 43,58%), 14 chi, 8 họ.
  3. Bộ nấm Đĩa (Pezizales): 1 loài (chiếm 2,56%), 1 chi, 1 họ.
  4. Bộ nấm Vỏ cầu (Sphaeriales): 1 loài (chiếm 2,56%), 1 chi, 1 họ.

Họ và chi ưu thế

  • Họ giàu loài nhất: Ganodermataceae (họ nấm Linh chi) với 10 loài (chiếm 25,64%), tiếp theo là Polyporaceae (họ nấm Lỗ) với 8 loài (20,51%), Tricholomataceae với 4 loài (13,8%).
  • Chi đa dạng nhất: Chi Ganoderma sở hữu 9 loài (chiếm 23,07% tổng số loài nấm thu thập được), gồm: G. applanatum, G. atrum, G. austrole, G. duropora, G. gibbosum, G. lobatum, G. philippii, G. sinense, G. valesiacum.
pie title Tỷ lệ cấu trúc hình thái thể quả nấm lớn
    "Hình tai (Auricular)" : 33.33
    "Hình tròn (Circular)" : 28.20
    "Hình quạt (Flabelliform)" : 12.82
    "Hình bán nguyệt (Semicircular)" : 2.56
    "Hình phễu (Infundibuliform)" : 2.56
    "Dạng khác" : 20.53

Đa dạng hình thái và phương thức dinh dưỡng

  • Cấu trúc cuống: Nhóm có cuống chiếm 71,8% (28 loài), nhóm không cuống chiếm 28,2% (11 loài).
  • Phương thức sống:
    • Hoại sinh (Saprophyte): Chiếm chủ đạo (>80%) trên thân gỗ mục, cành khô và thảm mục hữu cơ rừng kín thường xanh ẩm (ví dụ: Schizophyllum commune, Coriolus versicolor, Panus rudis).
    • Ký sinh (Parasite): Gây bệnh thối lõi, mục rễ gỗ lim, dẻ, sồi (Ganoderma atrum, Ganoderma duropora, Daldinia concentrica).
    • Ngoại sinh cộng sinh (Ectomycorrhiza): Tương hỗ với hệ rễ thực vật (Amanita ceciliae, Amanita subjunquillea).

Đổi mới và đóng góp

Đóng góp khoa học và phân loại học

  • Lần đầu tiên công bố danh lục chi tiết gồm 39 loài nấm lớn tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, lấp đầy khoảng trống dữ liệu kiểm kê nấm học vùng rừng phòng hộ đầu nguồn sông Ba Chẽ và sông Man.
  • Ghi nhận sự tập trung đặc biệt cao của họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) với 10 loài đặc trưng cho hệ sinh thái rừng á nhiệt đới núi thấp miền Đông Bắc.
graph TD
    A["Nghiên cứu ĐDSH Nấm lớn tại ĐS-KT"] --> B["Bổ sung 39 loài vào CSDL Nấm Quốc gia"]
    A --> C["Khám phá 9 loài Ganoderma bản địa quý hiếm"]
    A --> D["Nhận diện nhóm nấm hoại sinh phân giải gỗ"]
    B --> E["Bảo tồn nguồn gen Lâm nghiệp"]
    C --> F["Tiềm năng thương mại hóa Dược liệu"]
    D --> G["Dự báo rủi ro mục ruỗng rừng tự nhiên"]

So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm

Tiêu chí phân tích Đề tài nghiên cứu Đồng Sơn - Kỳ Thượng (2022) Nghiên cứu nấm lớn Vườn Quốc gia Ba Vì Khảo sát nấm lớn VQG Cát Cúc/Hải Nam
Quy mô taxon ghi nhận 39 loài / 27 chi / 14 họ 86 loài / 42 chi / 21 họ 242 loài / 56 chi / 28 họ
Tỷ lệ chi ưu thế Ganoderma chiếm 23,07% Agaricus / Marasmius chiếm đa số Polyporus / Trametes chiếm đa số
Môi trường ghi nhận Rừng ẩm á nhiệt đới & nhiệt đới núi đất/đá Rừng phục hồi vùng núi thấp Rừng mưa nhiệt đới gió mùa
Mục tiêu ứng dụng Quản trị rừng đặc dụng & Dược liệu bản địa Phân loại học thuần túy Phân loại sinh hóa học

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý tài nguyên rừng

  1. Thuần hóa nguồn gen nấm dược liệu quý: Nhân giống và nuôi trồng bán tự nhiên dưới tán rừng các loài nấm Linh chi đen (Ganoderma atrum), Linh chi tím (Ganoderma sinense), Nấm phiến nứt (Schizophyllum commune) để tạo sinh kế cho 5 xã vùng đệm, giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên trái phép.
  2. Kiểm soát dịch bệnh sinh vật hại rừng: Xây dựng bản đồ dịch tễ các loài nấm ký sinh gây thối rễ, mục lõi thân cây gỗ lớn (Ganoderma philippii, Daldinia concentrica), phục vụ công tác giám sát suy thoái rừng phòng hộ.
  3. Ứng dụng công nghệ sinh học làm sạch môi trường (Bioremediation): Tận dụng hoạt tính enzyme ngoại bào (Laccase, Lignin Peroxidase) từ các loài nấm hoại sinh gây mục trắng (Coriolus versicolor, Coriolopsis strumosa) để phân giải lignin và xử lý phụ phẩm lâm sản.
timeline
    title Lộ trình triển khai ứng dụng quản lý & bảo tồn nấm lớn
    Giai đoạn 1 : 0 - 6 tháng : Số hóa bản đồ phân bố GIS : Tập huấn nhận diện cho kiểm lâm
    Giai đoạn 2 : 6 - 18 tháng : Thu thập nguồn gen sạch : Khảo nghiệm nhân giống Ganoderma spp.
    Giai đoạn 3 : 18 - 36 tháng : Mô hình sinh kế dưới tán rừng : Chuyển giao công nghệ cho vùng đệm

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI)

  • Giá trị kinh tế vùng đệm: Việc phát triển mô hình trồng nấm dược liệu dưới tán rừng trồng (Keo, Quế) theo chuỗi giá trị ước tính gia tăng thu nhập từ 15-25 triệu đồng/hộ/năm cho người dân địa phương (vốn đang thiếu lương thực từ 3-4 tháng/năm).
  • Hiệu quả bảo tồn: Giảm thiểu trên 60% tình trạng người dân vào vùng lõi khai thác tài nguyên lâm sản ngoài gỗ trái phép nhờ tạo việc làm tại chỗ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Mẫu vật: Khảo sát thực địa phụ thuộc vào mùa phát triển thể quả; một số loài thể quả tiêu biến nhanh hoặc chỉ xuất hiện trong vi khí hậu đặc thù chưa thu thập được mẫu tươi.
  • Phương pháp định danh: Dừng lại ở cấp độ giải phẫu hình thái học vĩ mô và vi mô; chưa kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử giải trình tự vùng gen ITS (Internal Transcribed Spacer) để xác định các loài nấm ẩn (cryptic species).

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ sinh học phân tử (PCR, DNA Sequencing) để hoàn thiện cây phát sinh chủng loại của nhóm nấm Linh chi tại khu vực.
  • Phân tích dược tính và định lượng hàm lượng Polysaccharide, Triterpenoid từ thể quả các loài Ganoderma bản địa thu thập tại Đồng Sơn – Kỳ Thượng.

Đối tượng hưởng lợi

graph TD
    User["Dữ liệu & Kết quả Đề tài"]
    User --> B1["Sinh viên & Giảng viên Lâm nghiệp"]
    User --> B2["Cán bộ Ban Quản lý Rừng đặc dụng"]
    User --> B3["Cộng đồng cư dân vùng đệm (5 xã)"]
    User --> B4["Doanh nghiệp Công nghệ Dược sinh học"]
    
    B1 --- D1["Học liệu phân loại học & Phương pháp điều tra thực địa chuẩn"]
    B2 --- D2["Bản đồ kiểm soát sinh vật hại gỗ & Bảo tồn gen nấm quý"]
    B3 --- D3["Kỹ thuật trồng nấm dược liệu bản địa nâng cao thu nhập"]
    B4 --- D4["Nguồn chủng giống nấm dược liệu có hoạt tính cao"]
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Quản lý tài nguyên rừng/Lâm sinh: Tiếp cận bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh, phiếu mô tả mẫu vật chuẩn hóa và phương pháp nghiên cứu ĐDSH nấm thực tế.
  • Ban quản lý KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng: Sở hữu cơ sở khoa học để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2025–2030, giám sát mục nát gỗ tự nhiên.
  • Cộng đồng cư dân địa phương: Nhận diện các loài nấm độc chết người (như Amanita subjunquillea) để phòng tránh ngộ độc trong đời sống sinh hoạt.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật cần thiết để triển khai điều tra ĐDSH nấm lớn là gì?

Cần trang bị thiết bị định vị GPS cầm tay (sai số < 3m), máy ảnh độ phân giải cao macro, bộ dụng cụ cắt mẫu chuyên dụng, hóa chất bảo quản mẫu thịt (cồn $90^\circ$ hoặc dung dịch FAA), túi silica gel khử ẩm mẫu nấm gỗ và kính hiển vi quang học có độ phóng đại $400\text{x} - 1.000\text{x}$.

2. Tại sao bộ nấm Lỗ (Aphyllophorales) chiếm tỷ lệ áp đảo (51,28%) tại khu vực nghiên cứu?

Do đặc thù thảm thực vật tại KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng là rừng tự nhiên thường xanh nhiệt đới ẩm có trữ lượng cành rơi, thân cây gỗ đổ mục lớn. Các loài nấm Lỗ có cấu trúc thể quả dạng gỗ/bần dai bền vững, thích nghi hoàn hảo với chức năng hoại sinh phân giải chất gỗ trong điều kiện nhiệt độ ẩm cao.

3. Làm thế nào để phân biệt nấm ăn được và nấm độc trong điều tra thực địa?

Tuyệt đối không dựa vào màu sắc sặc sỡ hay kinh nghiệm dân gian. Cần dựa vào các đặc điểm hình thái học giải phẫu vi mô: sự có mặt của bao gốc (volva), vòng cuống (annulus), màu sắc của bột bào tử và các thử nghiệm phản ứng hóa học chuyên biệt. Ví dụ: Loài Amanita subjunquillea (Nấm tán trắng) có bao gốc và vòng cuống chứa độc tố Amatoxin cực kỳ nguy hiểm.

4. Quy trình bảo quản mẫu nấm thể quả chất thịt như thế nào để không bị phân hủy?

Ngay sau khi thu hái ngoài thực địa, mẫu phải được làm sạch cơ học, chụp ảnh hiện trạng các chiều, sau đó ngâm chìm hoàn toàn trong cồn $90^\circ$ hoặc dung dịch FAA (Formalin - Acetic Acid - Alcohol) theo tỷ lệ tiêu chuẩn và lưu trữ trong lọ thủy tinh tối màu tránh ánh sáng trực tiếp.

5. Dự án có tiềm năng thương mại hóa nguồn giống nấm dược liệu không?

Hoàn toàn có tiềm năng. Đề tài đã định danh 10 loài thuộc họ Linh chi (Ganodermataceae). Các giống bản địa này có sức đề kháng tự nhiên cao với khí hậu miền Bắc, là nguồn vật liệu khởi đầu lý tưởng để thuần hóa, nhân sinh khối hệ sợi trong phòng thí nghiệm và chuyển giao mô hình nuôi trồng thương phẩm.


Kết luận

Công trình nghiên cứu tính đa dạng sinh học các loài nấm lớn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng đã đạt được các cột mốc khoa học quan trọng:

  • Đã thu thập, mô tả và định danh chính xác 39 loài nấm lớn thuộc 27 chi, 14 họ, 4 bộ, 3 lớp của 2 ngành phụ Basidiomycota (94,87%) và Ascomycotina (5,13%).
  • Xác định họ nấm Linh chi (Ganodermataceae) với 10 loài và họ nấm Lỗ (Polyporaceae) với 8 loài là hai taxon ưu thế, giữ vai trò trụ cột trong chu trình phân hủy chất hữu cơ và tiềm năng sinh dược liệu.
  • Cung cấp cơ sở khoa học xác đáng phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn nguồn gen, đánh giá nguy cơ mục ruỗng gỗ rừng và định hướng phát triển kinh tế lâm nghiệp dưới tán rừng bền vững cho tỉnh Quảng Ninh.