ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới với khoảng 12000 loài thực vật bậc cao và 3000 oài động vật có xƣơng sống đã đƣợc mô tả, trong đó có những oài đặc hữu. Cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần tạo nên sự đa dạng của khu hệ nấm Việt Nam. Nấm có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống con ngƣời, chúng là nguồn thực phẩm giàu chất dinh dƣỡng,là nguồn thức ăn quý đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng, chứa nhiều protein, các chất khoáng và vitamin (A, B, C, D, E. Nhiều loài nấm đƣợc ứng dụng trong công nghiệp dƣợc phẩm, là nguồn nguyên liệu để điều chế các hoạt chất điều trị bệnh nhƣ: Laricifomes officinalis là nguyên liệu để chiết aragicin dùng trong chữa bệnh lao hoặc dùng làm thuốc nhuận tràng hay chất thay thế cho quinine.
Các chế phẩm từ nấm Linh chi (Ganoderma) đƣợc dùng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh nhƣ bệnh gan, tiết niệu, tim mạch, ung thƣ, AIDS. Trong quả thể của Ganoderma lucidum có các hoạt chất khác nhau có hoạt tính kháng virus. Chúng có tác dụng kìm hãm sự sinh trƣởng và phát triển của virus HIV. Các hoạt chất từ Ganoderma applanatum có hiệu lực chống khối u cao, chúng đƣợc sử dụng trong điều trị ung thƣ: ung thƣ phổi, ung thƣ vú, ung thƣ dạ dày.
Các dẫn xuất adenosine có trong Ganoderma capense và G. amboinense có tác dụng giảm đau, giãn cơ, ức chế kết dính tiền tiểu cầu. Nhiều hoạt chất từ linh chi có khả năng đào thải phóng xạ, hạn chế và loại trừ những tổn thƣơng do phóng xạ ở mô và tế bào. Nhìn chung khu hệ nấm Việt Nam nói chung và nấm lớn nói riêng còn chƣa đƣợc nghiên cứu một cách đầy đủ so với thực vật bậc cao và động vật có xƣơng sống và đƣợc công bố chủ yếu bởi các khóa luận, luận văn tốt nghiệp cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và các bài báo đăng trong các tạp chí khoa học trong nƣớc và một số ít ở nƣớc ngoài.
1 Do đó, để bổ sung các thông tin còn rất sơ sài về loài nấm lớn tại khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các loài nấm lớn tại khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn", àm cơ sở để nhận biết và đề xuất các biện pháo bảo tồn và phát triển bền vững các loài nấm lớn. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới Nấm (Fungi) theo quan điểm lịch sử đƣợc các nhà nấm học nghiên cứu từ trƣớc đến nay là một nhóm sinh vật có nhân chính thức đa nguyên, bao gồm Protozoa Fungi (có nguồn gốc từ Protozoa), Chromista Fungi có nguồn gốc từ Chromista) và Eufungi (nấm chính thức) (Takhtajan, 1973; Trịnh Tam Kiệt, 1980; Trịnh Tam Kiệt và các tác giả năm 2001). Trong những năm gần đây, hệ thống của một số nhóm nấm đã có những thay đổi lớn so với trƣớc đây. Đặc biệt nhóm nắm bất toàn (Fungi Imperfecti, Deoteromyces), không đƣợc thừa nhận về mặt hệ thống tự nhiên, vì vậy taxon cơ bản là chi (genus) đƣợc sử sụng để sắp xếp các nhóm nấm (P.
Nấm đƣợc xem là sinh vật có kích thƣớc hệ sợi lớn nhất hành tinh (Ở armillaria bulbosa hệ sợi lan rộng tới 15ha, trọng ƣợng ƣớc tính đạt 10 tấn, thời gian tới 1. Từ xa sƣa nấm đã có giá trị to lớn trong đời sống con ngƣời. Cách đây hơn 3000 năm, ngƣời Trung Quốc đã biết dùng nấm làm thức ăn (Peg er D. Vào thế kỷ IV trƣớc công nguyên hai nhà bác học ngƣời Hy Lạp là Theophraste và Aristote đã đề cập đến nấm cục Tuberaceae và nấm tán Agaricaceae trong tác phẩm của mình.
Thế kỷ XVIII - XIX à giai đoạn nấm học phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình nổi tiếng của các tác giả nhƣ Bu iard (1791, 1813, 1815); Fries (1821, 1830, 1832,1838); Saccardo (1888); Karsten (1881, 1889); Patouillard N. Vào đấu thế kỷ XX, nấm học phát triển rực rỡ, trở thành một ngành khoa học thực sự (Trịnh Tam Kiệt, 1980). Trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI các nhà nghiên cứu đã kết hợp phân loại truyền thống với phân loại dựa trên những tiêu chuẩn hiện đại nhƣ: Các phản ứng hóa học, sự phân tính, hệ sợi nấm, kiểu gây mục, đặc điểm nuôi cấy, mà đặc biệt là cấu trúc phân từ ADN đã mang ại những kết quả chính xác hơn (Aime C.2 Ở Việt Nam Ở Việt Nam, từ lâu nhân dân đã biết dùng nấm làm thực phẩm và dƣợc phẩm. Nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 - 1784) trong tác phẩm "Vân đài oại ngữ" và "Kiến văm tiểu lục" đã đánh giá Linh chi à một sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam.
Từ cuối thế kỷ XIX trở về trƣớc hầu nhƣ không có công trình nào nghiên cứu về phân loại nấm tại Việt Nam. Việc nghiên cứu có từ thời Pháp thuộc với một số cồn trình nổi tiếng của Patouillard N, (1890 - 1928) nghiên cứu khu hệ nấm ở Đông Dƣơng. Ngƣời Việt Nam có công trình nghiên cứu đầu tiên là Phạm Hoàng Hộ (1953) với tác phẩm "Cây cỏ miến nam Việt Nam". Ở miền bắc Việt Nam, việc nghiên cứu nấm bắt đầu từ năm 1954 tại trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội lúc bấy giờ với các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Nguyễn Văn Diễn (1965), Trịnh Tam Kiệt với đề tài "Bƣớc đầu điều tra bộ Aphylloophorales vùng Hà Nội" (1965,1966,1970 ,.
Những năm gần đây, việc thu thập, phát hiện, bảo vệ và gây trồng các loại nấm ăn, nấm àm dƣợc liệu đang đƣợc nhiều nƣớc quan tâm, các loài nám gây trồng đƣợc đều là nấm lớn nhƣ: Nấm mộc nhĩ, nấm ngân nhĩ, nấm sò, nấm hƣơng. Vì vậy, công tác nghiên cứu và điều tra cần phải tiến hành liên tục, nhằm theo dõi sự biến động của quần xã các loài nấm lớn, từ đó kịp thời đƣa ra các biện pháp, phƣơng hƣớng bảo tồn các loài nâm lớn. 4 CHƢƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng điều tra là các loài nấm lớn. Phạm vi Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.1 Mục tiêu chung Đề tài xác định đƣợc thành phần, đặc điểm hình thái và công dụng của các loài nấm lớn.
Từ đó đề xuất đƣợc phƣơng hƣớng bảo tồn và phát triển nấm một cách cân bằng và hiệu quả.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định thành phần, đặc điểm hình thái của các loài nấm lớn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàn Liên - Văn Bàn. - Xác định đƣợc công dụng của các loài nấm tìm đƣợc. Trên cơ sở đó đề xuất ra các biện pháp nhằm bảo tồn các loài nấm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.3 Nội dung nghiên cứu - Xác định thành phần các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu. - Sự đa dạng về hình thái nấm lớn.
- Sự phân bố của nấm lớn tại khu vực nghiên cứu. - Giá trị tài nguyên của nấm lớn tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất biện pháp quản lý 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.
Phương pháp kế thừa tài liệu - Đề tài kế thừa tài liệu: bản đồ hiện trạng rừng, đặc điểm về địa hình, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu. - Kế thừa phƣơng pháp nghiên cứu nấm lớn. 5 Trong quá trình phân loại nấm lớn, tôi dựa vào các tài liệu tham khảo trong và ngoài nƣớc của các tác giả Trịnh Tam Kiệt (1983), Zhao Jidinh (1998), Mao Xiaogang (2000), Zahao Xiaoqing (2005), Dai Yucheng (2010).2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp Chuẩn bị dụng cụ, lập đề cƣơng chi tiết, bản đồ địa hình, các dụn cụ thu thập mẫu (mẫu điều tra, địa bàn, dao lấy mẫu, máy chụp ảnh mẫu điều tra tại khu vực lấy mẫu, cồn 90° để ngâm nấm mẫu, túi ni ong, thƣớc điều tra). Trên bản đồ tiến hành lập tuyến điều tra, đi qua các địa hình và các kiểu rừng khác nhau trong khu vực nghiên cứu.
Tuyến điều tra lập các ô tiêu chuẩn có diện tích >1000m². Trên mỗi ô tiêu chuẩn điều tra đặc điểm loại cây, mật độ, độ che phủ,. kết quả ghi vào mẫu biểu 01. MẪU BIỂU 01: PHIẾU ĐIỀU TRA ĐẶC ĐIỂM CỦA Ô TIÊU CHUẨN Ngày lấy mẫu:.Số tiêu chuẩn.
Diện tích ô tiêu chuẩn:. Loài cây cao:.% Cự ly cây:. Cự ly hàng. Cây dƣới tầng:.
Chiều cao Hvn. Tình hình vệ sinh rừng:.Tình hình sâu bệnh. Khả năng ây an mục:. Mẫu sau thu đƣợc: đƣợc theo mẫu điều tra và đặc điểm cơ bản từng mẫu tại hiện trƣờng.
Mẫu nấm cấu tạo chất thịt, keo cần tiến hành ngâm trong cồn 900, Mẫu có cấu tạo gỗ, chất bần cần phơi khô và cho vào túi ni ong sau đó đem về giám định. 6 Mẫu biểu 02: PHIẾU ĐIỀU TRA NẤM LỚN Ngày lấy mẫu:. Số ô tiêu chuẩn:. Vƣờn quốc gia:.
Số hiệu mẫu:.Số hiệu trong danh lục. Vị trí mọc tr ên cây chủ:. Mọc trong bìa rừng hay ngoài rừng:. Số loài cây:.
Số ƣợng thể quả nấm:. Nguyên nhân gây mục:. Phương pháp điều tra nội nghiệp a, Xác định loài nấm Các mẫu nấm lớn thu đƣợc đƣợc phân loại dựa trên các tài liệu so sánh hình thái nấm lớn của tác giả Mão Hiểu Cƣơng (2000) " Nấm lớn Trung Quốc", Đới Ngọc Thành (2010) "Đa dạng nấm lớn Hải Nam" và sắp xếp chúng theo Giới - Ngành- Ngành phụ - Lớp - Bộ - Chi - Loài ở mẫu biểu 03 sau: Mẫu biểu 03: BIỂU DANH LỤC CÁC LOÀI NẤM LỚN TT Tên khoa học Tên Việt Nam Ghi chú 1 2 7 b, Mô tả đặc điểm, hình thái, cấu trúc nấm thu đƣợc Đặc điểm hình thái đƣợc mô tả theo mẫu biểu 04 sau: Mẫu biểu 04: PHIẾU MÔ TẢ THỂ QUẢ NẤM Có cuống:. Chiều dài cuống:.
Đƣờng kính cuống:. Cách mọc cuống:.Đặc điểm cuống:. Kích thƣớc tán:. Số tầng ống mầm:.
Số lỗ ống nấm/1mm2:. Chất mô nấm (gỗ, bần, thịt, da, keo, than):. Đặc điểm của mô nấm:. Các đặc điểm khác:.
c, Phƣơng pháp xử lý số liệu - Lập danh lục nấm lớn tại khu vực điều tra. - Độ bắt gặp A đƣợc tính theo công thức: A=n/M*100 Trong đó: A: Là độ bắt gặp. M: Là tổng số điểm điều tra của khu nghiên cứu. n: Là tổng số điểm điều tra cần tính.