Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật với đề tài "Chế độ pháp lý về hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thiện Duy (Khoa Quản trị, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Ngân Hà vào năm 2022. Đề tài thuộc chuyên ngành Luật Thương mại, tập trung nghiên cứu khung pháp luật điều chỉnh mô hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã tại Việt Nam.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế tập thể trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng:

  • Ngày 27/7/1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 390/QĐ-TTg về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Đến năm 1995, QTDND Trung ương được thành lập nhằm đảm nhận vai trò đầu mối điều hòa vốn và liên kết hệ thống.
  • Sau quá trình hoạt động, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã bãi bỏ quy định về QTDND Trung ương, thay thế bằng mô hình Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) – xác định đây là "ngân hàng của tất cả các QTDND" với mục tiêu liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính và điều hòa vốn.
  • Chủ trương này được cụ thể hóa theo Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011–2015 (Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ) và Thông tư số 31/2012/TT-NHNN. Ngày 09/7/2013, NHHTX Việt Nam chính thức đi vào vận hành.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được tác giả chỉ ra là: Mặc dù khung pháp lý điều chỉnh NHHTX đã hình thành tương đối hoàn chỉnh, song trong quá trình áp dụng luật vẫn nảy sinh nhiều vướng mắc, bất cập. Các quy định hiện hành về hoạt động điều hòa vốn, nghĩa vụ gửi vốn nhàn rỗi, cũng như cơ chế kiểm tra, giám sát hệ thống QTDND của NHHTX còn thiếu tính đồng bộ, chưa trao quyền hạn tương xứng với vị trí tổ chức tín dụng hợp tác cấp trung ương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về NHHTX, bao gồm lược sử hình thành, khái niệm, đặc điểm pháp lý và các hoạt động ngân hàng cơ bản.
  2. Phân tích thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với hoạt động điều hòa vốn (nhận tiền gửi, cho vay) và hoạt động hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra, giám sát của NHHTX đối với hệ thống QTDND.
  3. Đưa ra đánh giá, đề xuất các định hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHHTX đối với hệ thống QTDND.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động điều hòa vốn và hoạt động hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra, giám sát của NHHTX đối với hệ thống QTDND.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khung pháp lý tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật Hợp tác xã năm 2012, các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và văn bản nội bộ chuyên ngành (trọng tâm là Quy chế điều hòa vốn ban hành kèm theo Công văn số 2034/2019/CV-NHHT ngày 25/12/2019 của NHHTX Việt Nam). Địa bàn khảo sát bao gồm hệ thống 1.187 QTDND thành viên và mạng lưới 32 chi nhánh, 67 phòng giao dịch của NHHTX tính đến thời điểm nghiên cứu.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành, kết hợp lý luận pháp luật kinh tế - ngân hàng với việc phân tích quy phạm thực định.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật và văn bản quản lý nhà nước gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật Hợp tác xã năm 2012; Luật Đầu tư năm 2014;
  • Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Thông tư của Thống đốc NHNN: Thông tư số 31/2012/TT-NHNN, Thông tư số 09/2016/TT-NHNN, Thông tư số 21/2019/TT-NHNN, Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, Thông tư số 21/2012/TT-NHNN, Thông tư số 18/2016/TT-NHNN, Thông tư số 24/2019/TT-NHNN, Thông tư số 48/2018/TT-NHNN, Thông tư số 49/2018/TT-NHNN, Thông tư số 01/2021/TT-NHNN;
  • Quy chế điều hòa vốn của NHHTX Việt Nam đối với QTDND (Công văn số 2034/2019/CV-NHHT);
  • Nguồn tài liệu học thuật từ các công trình nghiên cứu đi trước: Luận án tiến sĩ của Trần Quang Khánh (2004), Đỗ Mạnh Phương (2020); các bài viết chuyên san trên Tạp chí Ngân hàng của Doãn Hữu Tuệ (2009), Nguyễn Thị Thanh Hương (2013), Lê Thanh Tâm và nhóm tác giả (2020).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý truyền thống:

  • Phương pháp phân tích pháp lý: Được sử dụng xuyên suốt để mổ xẻ nội dung các điều luật, quy định nội bộ về tổ chức, cơ chế huy động, cấp tín dụng và điều hòa vốn.
  • Phương pháp lịch sử: Áp dụng để nghiên cứu sự chuyển dịch mô hình từ Hợp tác xã tín dụng (1956) qua QTDND Trung ương (1995) đến NHHTX (2013).
  • Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa: Dùng để đúc kết thực trạng, nhận diện lỗ hổng pháp lý và xây dựng các luận điểm kiến nghị.
  • Phương pháp thống kê, thu thập và so sánh tài liệu: Tổng hợp số liệu từ Báo cáo thường niên năm 2020 của NHHTX Việt Nam và biểu lãi suất công bố để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về Ngân hàng Hợp tác xã

Chương này tập trung làm rõ lược sử hình thành, khái niệm, các đặc điểm pháp lý đặc thù và cơ cấu hoạt động của NHHTX theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Lược sử hình thành, khái niệm và đặc điểm pháp lý

  • Lược sử hình thành: Mô hình hợp tác xã tín dụng ra đời tại Việt Nam từ năm 1956 theo Chỉ thị số 15/CT-TU, hoạt động theo cơ chế cũ một cấp. Sau Đổi mới năm 1986, mô hình này bộc lộ bất cập và sụp đổ. Năm 1993, QTDND được thành lập thí điểm. Để giải quyết nhu cầu liên kết tài chính, năm 1995 QTDND Trung ương ra đời (Quyết định số 162/QĐ-NH5 và 200/QĐ-NH5). Đến năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng chính thức xác lập mô hình NHHTX nhằm nâng cao năng lực tài chính và công nghệ.
  • Khái niệm: NHHTX là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, bảo đảm an toàn hệ thống và điều hòa vốn trong hệ thống QTDND (khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010).
  • Bốn đặc điểm pháp lý cơ bản của NHHTX:
    1. Được tổ chức dưới mô hình hợp tác xã: Khác với NHTM hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (quyền biểu quyết theo tỷ lệ sở hữu vốn), tại NHHTX mỗi thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết bình đẳng, không phụ thuộc vào số vốn góp (khoản 8 Điều 39 Thông tư 31/2012/TT-NHNN).
    2. Mục tiêu hoạt động vì lợi ích thành viên: Không lấy tối đa hóa lợi nhuận làm mục đích tối hậu mà nhằm mục tiêu tương trợ, tăng cường tính liên kết an toàn toàn hệ thống.
    3. Phạm vi hoạt động bị giới hạn đối với khách hàng ngoài hệ thống: NHHTX chỉ được cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên sau khi đã ưu tiên đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều hòa vốn của các QTDND thành viên (Điều 42 Thông tư 31/2012/TT-NHNN).
    4. Cơ cấu vốn điều lệ có sự tham gia hỗ trợ của Nhà nước: Phần vốn hỗ trợ của Nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo (lên đến 99% vốn điều lệ), thể hiện vai trò là công cụ thúc đẩy kinh tế nông nghiệp nông thôn và hạn chế tín dụng đen.

2. Các nhóm hoạt động nghiệp vụ của NHHTX

  • Hoạt động điều hòa vốn: Nghiệp vụ cốt lõi gồm nhận tiền gửi điều hòa và cho vay điều hòa vốn giữa các QTDND thừa vốn và thiếu vốn.
  • Hoạt động huy động vốn: Huy động từ nhận tiền gửi của thành viên và khách hàng ngoài hệ thống (chiếm 86,27% tổng nguồn vốn theo Báo cáo thường niên 2020); vay tái cấp vốn của NHNN theo hồ sơ tín dụng (thời hạn dưới 12 tháng, mức vay không quá 60% tổng dư nợ gốc hồ sơ theo Thông tư 24/2019/TT-NHNN); vay liên ngân hàng; phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu với mệnh giá tối thiểu 100.000 đồng hoặc bội số).
  • Hoạt động cấp tín dụng: Cho vay điều hòa đối với QTDND; cho vay khách hàng ngoài hệ thống; chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; bảo lãnh ngân hàng (bảo lãnh vay vốn, thanh toán, thực hiện hợp đồng, dự thầu...).
  • Hoạt động thanh toán và dịch vụ ngân quỹ: Thiết lập và quản lý hệ thống Ngân hàng điện tử (CF-eBank), kết nối chuyển tiền nhanh, thu hộ/chi hộ, chi trả lương qua tài khoản thẻ giữa các QTDND với chi phí thấp.
  • Các hoạt động khác: Đầu tư trái phiếu Chính phủ, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, đào tạo nghiệp vụ và hỗ trợ công nghệ cho cán bộ QTDND.

Chương 2: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã

Chương 2 đi sâu vào mổ xẻ thực trạng áp dụng pháp luật trong hai mảng nghiệp vụ chủ đạo: hoạt động điều hòa vốn và công tác hỗ trợ, kiểm tra, giám sát QTDND.

1. Thực trạng và kiến nghị về hoạt động điều hòa vốn

  • Hoạt động nhận tiền gửi điều hòa:
    • Tài khoản tiền gửi điều hòa: QTDND mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại NHHTX theo hồ sơ pháp lý chặt chẽ (giấy phép, điều lệ, quyết định phê duyệt nhân sự của NHNN...).
    • Lãi suất tiền gửi điều hòa: Để bù đắp chi phí huy động và bảo đảm quyền lợi cho QTDND thừa vốn, NHHTX ấn định lãi suất tiền gửi điều hòa luôn cao hơn lãi suất huy động từ dân cư cùng kỳ hạn.
Kỳ hạn huy động Lãi suất áp dụng đối với QTDND Lãi suất áp dụng đối với tổ chức khác và cá nhân
1 tháng – 2 tháng 3,2%/năm $\le$ 3,1%/năm
3 tháng – 5 tháng 3,5%/năm $\le$ 3,4%/năm
6 tháng – 11 tháng 4,1%/năm $\le$ 4,0%/năm
12 tháng – 15 tháng 5,2%/năm – 5,55%/năm $\le$ 5,5%/năm
  • Vấn đề mức tiền gửi tối thiểu: Thông tư 31/2012/TT-NHNN trước đây quy định QTDND phải duy trì vốn nhàn rỗi ở mức tối thiểu. Các sửa đổi sau đó yêu cầu QTDND gửi toàn bộ vốn nhàn rỗi vào NHHTX để đủ điều kiện tiếp cận vốn vay điều hòa. Điều này tạo gánh nặng lớn cho NHHTX khi phải hấp thụ toàn bộ lượng tiền gửi dư thừa từ hệ thống trong khi nhu cầu vay vốn có thời điểm thấp.

  • Hoạt động cho vay điều hòa vốn:

    • Mục đích vay: Mở rộng tín dụng hoặc xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản.
    • Mức cho vay và thời hạn: Mức cho vay mở rộng tín dụng thông thường tối đa là 30 tỷ đồng/QTDND (trường hợp vượt hạn mức phải thông qua Hội đồng tín dụng chi nhánh và trình Thường trực HĐQT NHHTX phê duyệt). Mức cho vay xử lý thanh khoản bằng vốn tự có của QTDND, thời hạn tối đa 90 ngày. Thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa 12 tháng, trung hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng.
    • Lãi suất cho vay điều hòa: Do NHHTX ấn định, không thỏa thuận tự do, bảo đảm không cao hơn lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp/cá nhân cùng thể loại trong cùng kỳ. Lãi suất quá hạn được tính bằng 110% lãi suất cho vay.
    • Biện pháp bảo đảm tiền vay: Chấp nhận tài sản thuộc sở hữu QTDND, tài sản bảo lãnh của bên thứ ba (cán bộ, nhân viên, người nhà lãnh đạo QTDND) và đặc biệt là quyền đòi nợ phát sinh từ các hợp đồng tín dụng thành viên đủ điều kiện (nợ Nhóm 1).
    • Quy trình cho vay điều hòa gồm 7 bước:
      1. Lập và gửi kế hoạch vay vốn điều hòa (QTDND gửi trước ngày 20 tháng 12; NHHTX thông báo hạn mức trước ngày 15 tháng 1).
      2. Gửi giấy đề nghị vay vốn và hồ sơ kèm theo.
      3. Thẩm định hồ sơ vay vốn theo quy trình nội bộ của NHHTX.
      4. Xét duyệt cho vay và ký kết Hợp đồng tín dụng.
      5. Giải ngân (trực tiếp tại chi nhánh hoặc gián tiếp qua hệ thống điện tử).
      6. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay.
      7. Thu hồi nợ gốc và thu lãi (bắt đầu thu nợ gốc từ khi hết một nửa thời hạn vay, chia đều hàng tháng).

2. Thực trạng và kiến nghị về công tác hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra, giám sát QTDND

  • Thực trạng bất cập: Theo Thông tư 31/2012/TT-NHNN và Thông tư 21/2019/TT-NHNN, NHHTX chỉ được chủ động kiểm tra việc sử dụng vốn vay của QTDND khi có quan hệ tín dụng, hoặc kiểm tra các mặt nghiệp vụ khác khi có yêu cầu cụ thể từ NHNN. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (thuộc NHNN) vẫn trực tiếp thanh tra toàn diện.
  • Hệ quả: Cơ chế này làm giảm tính liên kết thông tin giữa NHHTX và các thành viên, khiến NHHTX khó phát hiện sớm rủi ro, suy giảm vị thế "ngân hàng đầu mối" của mạng lưới hợp tác xã tín dụng.
  • Kiến nghị của tác giả: NHNN cần có lộ trình phân cấp, ủy quyền rõ ràng cho NHHTX thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát định kỳ đối với các QTDND thành viên; NHHTX chịu trách nhiệm báo cáo kết quả lên NHNN, còn NHNN chỉ thanh tra, giám sát lại NHHTX.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu chính:

    • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và cơ chế vận hành của NHHTX từ khi thành lập theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 đến năm 2022.
    • Minh chứng tính đặc thù của hoạt động điều hòa vốn: lãi suất tiền gửi điều hòa cao hơn lãi suất thị trường dân cư, lãi suất cho vay do NHHTX ấn định có tính tương trợ, áp dụng quyền đòi nợ nợ Nhóm 1 làm tài sản bảo đảm, và quy trình cấp tín dụng 7 bước chuyên biệt.
    • Chỉ ra mâu thuẫn giữa mô hình tổ chức hai cấp trên lý thuyết với thực tế quản lý: Nhà nước vẫn giám sát trực tiếp QTDND mà chưa phân quyền đầy đủ cho tổ chức cấp trung ương là NHHTX.
  2. Các kiến nghị và giải pháp tác giả đề xuất:

    • Hoàn thiện quy định về cơ chế gửi vốn nhàn rỗi nhằm cân đối chi phí vốn cho NHHTX, tránh tình trạng NHHTX bị động gánh chịu rủi ro chênh lệch lãi suất khi dòng tiền ứ đọng.
    • Đổi mới cơ chế thanh tra, giám sát: Phân cấp quyền kiểm tra, giám sát QTDND thành viên cho NHHTX để NHHTX thực sự là tuyến phòng ngừa rủi ro đầu tiên, giúp giảm tải cho Cơ quan Thanh tra, giám sát của NHNN.
    • Tiếp tục hoàn thiện quy định về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại (nâng cấp hệ sinh thái thanh toán CF-eBank) phục vụ địa bàn nông thôn.
  3. Đóng góp của khóa luận:

    • Bổ sung nguồn tài liệu pháp lý chuyên sâu về hoạt động của NHHTX sau 9 năm chuyển đổi mô hình (2013–2022), trong bối cảnh các nghiên cứu trước đó chủ yếu tập trung vào giai đoạn QTDND Trung ương hoặc chỉ dừng lại ở mô hình QTDND cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu dưới góc độ luật thực định và phân tích văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nội bộ; chưa đi sâu khảo sát định lượng số liệu tài chính chi tiết tại từng chi nhánh cụ thể của NHHTX hoặc từng nhóm QTDND theo vùng miền.
  • Hướng mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu thực tiễn thi hành quyền kiểm tra, giám sát sau khi NHNN ban hành các sửa đổi mới về phân cấp quản lý; khảo sát tác động của quá trình chuyển đổi số và hoàn thiện quy chế xử lý nợ xấu, nợ có nguy cơ mất vốn trong hoạt động điều hòa vốn giữa NHHTX và các QTDND.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Tài chính - Ngân hàng; cán bộ pháp chế tại các tổ chức tín dụng; ban quản trị, ban điều hành hệ thống QTDND và NHHTX.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống quy phạm chi tiết về quy trình điều hòa vốn, điều kiện mở tài khoản, cơ chế định giá lãi suất và thủ tục thế chấp quyền đòi nợ theo Quy chế 2034/2019/CV-NHHT.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyền biểu quyết tại Đại hội thành viên của NHHTX có điểm gì khác biệt so với Ngân hàng thương mại cổ phần?
Tại Ngân hàng thương mại cổ phần, quyền biểu quyết phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu cổ phần (đa số vốn chi phối). Ngược lại, tại NHHTX, theo nguyên tắc tổ chức hợp tác xã (khoản 8 Điều 39 Thông tư 31/2012/TT-NHNN), việc biểu quyết không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ; mỗi thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết bình đẳng.

2. Tỷ lệ vốn hỗ trợ của Nhà nước trong vốn điều lệ của NHHTX Việt Nam là bao nhiêu?
Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ văn bản và báo cáo của NHHTX, vốn hỗ trợ của Nhà nước trong vốn điều lệ của NHHTX Việt Nam chiếm tỷ trọng lên đến 99%.

3. Hoạt động cho vay điều hòa vốn giữa NHHTX và QTDND chấp nhận những loại tài sản bảo đảm nào?
Theo Quy chế điều hòa vốn, tài sản bảo đảm bao gồm: tài sản thuộc quyền sở hữu của QTDND; tài sản của bên thứ ba bảo lãnh (lãnh đạo, cán bộ, nhân viên, người nhà cán bộ QTDND); và quyền đòi nợ đối với các hồ sơ cho vay thành viên của QTDND có bảo đảm bằng tài sản được phân loại vào nợ Nhóm 1.

4. Mức cho vay điều hòa tối đa đối với một QTDND thành viên để mở rộng tín dụng là bao nhiêu?
Mức cho vay điều hòa tối đa thông thường đối với một QTDND là 30 tỷ đồng. Trường hợp có nhu cầu vay vượt mức này, Giám đốc chi nhánh NHHTX phải tổ chức họp Hội đồng tín dụng và có văn bản trình Thường trực Hội đồng quản trị NHHTX xem xét quyết định.

5. Vì sao tác giả kiến nghị NHNN cần phân cấp quyền kiểm tra, giám sát QTDND cho NHHTX?
Hiện tại NHHTX chỉ được kiểm tra khi QTDND có vay vốn hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của NHNN. Việc trao thêm quyền kiểm tra, giám sát trực tiếp cho NHHTX giúp tổ chức đầu mối phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn hoạt động tại cơ sở, tăng cường tính liên kết hệ thống và giảm bớt gánh nặng hành chính cho Cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thiện Duy đã phân tích toàn diện chế độ pháp lý về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Tác phẩm làm rõ các đặc thù về mô hình hợp tác xã, quy trình điều hòa vốn 7 bước và cơ chế lãi suất tương trợ nội bộ. Đồng thời, công trình đưa ra các kiến nghị xác đáng về việc tái cấu trúc nghĩa vụ gửi vốn nhàn rỗi và phân cấp quyền kiểm tra, giám sát nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng hợp tác xã cấp trung ương tại Việt Nam.