Chương 1: Cơ sơ lý luận về phát triển du lịch và khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Chương 2: Phân tích thực trạng khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 Chương 3: Định hướng, mục tiêu và giải pháp khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 – 2025 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. Một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch 1. Du lịch và những khái niệm liên quan Trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, du lịch xuất hiện khi con ngƣời tiến hành hoạt động di chuyển từ nơi này sang nơi khác nhằm thỏa mãn những nhu cầu về giải trí, nghỉ dƣỡng, tinh thần… Mặc dù hoạt động du lịch đã xuất hiện từ l u nhƣ vậy, đến nay vẫn chƣa có một khái niệm hay cách hiểu thống nhất về du lịch. Van Harssel (1993) đã chỉ ra rằng “thật khó và có thể gây nhầm lẫn khi khái quát về du lịch”.
Lý do của việc khó khăn trong đƣa ra những khái niệm này là bởi tính phức tạp, đa dạng và phong phú của hoạt động du lịch, cùng những lợi ích khác nhau mà hoạt động du lịch mang lại cho con ngƣời và xã hội. Tùy theo quan điểm và mục đ ch nghiên cứu mà ngƣời ta đƣa ra những khái niệm khác nhau về du lịch. Năm 1963, với mục đ ch quốc tế hóa, Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch đã đƣa ra định nghĩa về du lịch nhƣ sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình”. Các thành viên của Liên hợp quốc cũng nhất trí rằng, nơi đến của địa điểm du lịch phải khác nơi con ngƣời lƣu trú.
Sau này, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) khẳng định du lịch là “bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa”. Nhƣ vậy, định nghĩa này chỉ ra rõ ràng hơn các mục đ ch của du lịch với con ngƣời, nhƣng đồng thời, khẳng định một điểm mới, đó là các hoạt động du lịch phải diễn ra “trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm”. Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), “du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Đ y là khái niệm có tính khoa học và pháp lý, xuất phát từ nhu cầu của ngƣời đi du lịch.
Khi du lịch phổ biến, số lƣợng du khách tăng, nhiều cơ sở lƣu trú, vận chuyển, lữ hành ra đời đáp ứng các nhu cầu khác nhau của du khách. Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế đầy tiềm năng phát triển. Ngành du lịch là một hệ thống kĩ thuật – kinh tế – xã hội với mục tiêu khai thác các tài nguyên, sử dụng các phƣơng tiện nhân lực, vật lực tạo nên những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các nhu cầu khác nhau của du khách trong quá trình thực hiện chuyến đi. Từ khái niêm về du lịch nhƣ trên, ta có thể định nghĩa phát triển du lịch là gì? Theo nghĩa rộng, với tƣ cách là một ngành kinh tế, phát triển du lịch là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng chiến lƣợc, hành lang pháp lý và tổ chức quản lý việc xây dựng và khai thác ngành kinh tế theo đúng quy luật cung cầu của kinh tế thị trƣờng, cung cấp đầy đủ sản phẩm theo yêu cầu, đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm, tối đa hóa lợi ch và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Theo nghĩa hẹp, phát triển du lịch là chuỗi hoạt động để tạo ra, khai thác và quản lý sản phẩm du lịch nhằm tối đa hóa lợi ch và đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Phát triển du lịch cũng đồng nghĩa với việc bảo tồn, phát huy, thúc đẩy và gìn giữ các giá trị tự nhiên và nh n văn, các giá trị vật thể và phi vật thể chứa đựng trong không gian của điểm đến du lịch. Phát triển du lịch dựa trên cơ sở khai thác các TSTT tại địa phƣơng để có đƣợc những sản phẩm và dịch vụ du lịch độc đáo, hấp dẫn du khách, mang lại những trải nghiệm và cảm xúc đặc trƣng nhất về điểm đến đó, ch nh là hƣớng nghiên cứu của khóa luận. Những điều kiện phát triển du lịch Du lịch là một ngành kinh tế.
Do đó, để phát triển đƣợc ngành kinh tế du lịch, cần thiết phải có các điều kiện sau đ y: 1. Tài nguyên du lịch Tất cả các nh n tố “có thể kích thích động cơ du lịch của du khách được ngành du lịch tận dụng và từ đó sinh ra lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội đều được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 gọi là tài nguyên du lịch” (Đồng Ngọc Minh và Vƣơng Lôi Đình, 2001, tr. Luật du lịch Việt Nam (2005) cũng có định nghĩa khá tƣơng đồng về tài nguyên du lịch là: "Cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác” phục vụ mục đ ch phát triển du lịch. Như vậy, có thể hiểu rằng tài nguyên du lịch là những sản phẩm, giá trị của tự nhiên hoặc do con ngƣời tạo ra, đƣợc khai thác để phục vụ mục đ ch du lịch.
Từ khái niệm trên, tác giả ph n loại tài nguyên du lịch thành hai loại ch nh: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nh n văn. Cách ph n loại này dựa trên nghiên cứu của đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nƣớc về “Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam” (Trịnh Quang Hảo, 2004). Cụ thể, tài nguyên du lịch bao gồm: - Tài nguyên du lịch tự nhiên Các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch. Chúng đƣợc khai thác trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động du lịch nên trở thành tài nguyên du lịch tự nhiên.
Những tài nguyên này bao gồm: cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố, hiện tƣơng của tự nhiên có khả năng thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của du khách nhƣ nghỉ ngơi, chữa bệnh, tham quan, khám khá, tìm hiểu nghiên cứu, học tập, giải tr. Cụ thể, tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố liên quan đến: Vị trí địa lý: Khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khách du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với địa phƣơng đón khách du lịch. Nếu địa phƣơng đón khách du lịch ở xa điểm gửi khách điều đó có ảnh hƣởng đến khách trên ba kh a cạnh ch nh. Thứ nhất, du khách phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa.
Thứ hai, du khách phải rút ng n thời gian giao lƣu lại ở nơi du lịch vì thời gian đi lại mất rất nhiều.Thứ ba, du khách phải hao tốn quá nhiều sức khỏe cho đi lại. Bất lợi trên của khoảng cách thể hiện rõ đối với du khách đi du lịch bằng phƣơng tiện ôtô, tàu hoả, và tàu thuỷ. Ngày nay, ngành vận tải hàng không không ngừng đƣợc cải tiến và có xu hƣớng giảm giá có thể sẽ kh c phục phần nào những bất lợi đối với khách du lịch và đối với nƣớc xa nguồn khách du lịch. Vì thế, có thể xem rằng, những địa phƣơng có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 vị tr địa lý thuận lợi, giao thông thuận tiện hấp dẫn du khách tới tham quan hơn những địa phƣơng khác.
Địa hình: Mỗi địa phƣơng có một dạng địa hình khác nhau. Đối với hoạt động du lịch của địa phƣơng, điều quan trọng nhất là đặc điểm hình thái địa hình, các dấu hiệu bên ngoài của địa hình và các dạng đặc biệt của địa hình có sức hấp dẫn để khai thác và phát triển du lịch. Các đặc điểm hình thái của địa hình bao gồm: đồng bằng, đồi núi và các kiểu địa hình đặc biệt nhƣ đá vôi, đất đỏ, đất ngập nƣớc và địa hình bờ bãi biển. Khí hậu: Đ y là thành phần quan trọng của môi trƣờng tự nhiên đối với hoạt động du lịch.
Mỗi địa phƣơng có những đặc điểm kh hậu khác nhau, bao gồm nhiệt độ không kh , độ ẩm, gió, lƣợng mƣa, thành phần lý hoá của không kh , ánh n ng mặt trời và các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt. Để đánh giá cụ thể các điều kiện kh hậu đối với hoạt động du lịch cần đánh giá ảnh hƣởng của các điều kiện đó tới sức khoẻ con ngƣời và loại hình du lịch. Nhìn chung, những nơi có kh hậu điều hoà thƣờng đƣợc khách du lịch ƣa th ch. Khách du lịch thƣờng tránh những nơi quá lạnh, quá ấm hoặc quá nóng hay quá khô, quá nhiều gió.
Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những kh hậu khác nhau. V dụ, khách du lịch đi biển thƣờng ƣa th ch những điều kiện kh hậu thuận lợi: số ngày mƣa tƣơng đối t với thời vụ du lịch, số ngày n ng trung bình trong ngày cao, nhiệt độ trung bình của không kh vào ban ngày không cao l m. Trong khi đó, du khách đến tham quan Sa Pa, Việt Nam thƣờng th ch đi vào mùa đông, thời tiết lạnh, hanh khô, thậm ch xuống mức dƣới 0oC để cảm nhận đƣợc cái hay của thời tiết vùng cao. Tài nguyên nước: Nƣớc đƣợc xem là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất, đảm bảo sự sống và các hoạt động sinh hoạt, lao động, nghỉ dƣỡng của con ngƣời.
Tài nguyên nƣớc của một địa phƣơng bao gồm hai phần: nƣớc chảy trên mặt và nƣớc ngầm của địa phƣơng đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Tài nguyên động thực vật, sinh vật, sinh quyển: Tài nguyên sinh vật, sinh quyển g n liền với phát triển du lịch sinh thái.