Luận Văn Thạc Sĩ Về Quy Định Pháp Luật Quốc Tế Trong Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls các quy định pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Luật Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

147
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH

1.1. Khoảng không vũ trụ và khai thác khoảng không vũ trụ

1.1.1. Khái niệm khoảng không vũ trụ

1.1.2. Khái niệm khai thác khoảng không vũ trụ

1.2. Tầm quan trọng của khoảng không vũ trụ và khai thác khoảng không vũ trụ trên toàn cầu hiện nay

1.3. Cơ sở pháp lý quốc tế về sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình

1.4. Hệ thống các điều Ước quốc tế về vấn đề sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình

1.5. Các nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích hòa bình

1.6. Pháp luật quốc gia trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ VẤN ĐỀ KHAI THÁC KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

2.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

2.2. Các văn bản pháp luật quốc tế điều chỉnh hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

2.3. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

2.4. Thực tiễn hoạt động và vấn đề thực thi các quy định pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

2.5. Các hình thức thương mại hóa việc sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ trên thế giới hiện nay

2.6. Sự phát triển của một số dạng thức khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

2.7. Những vấn đề đặt ra – thách thức trong quá trình thực thi các quy phạm pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

2.8. Vấn đề hoàn thiện pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁP LÝ VỀ KHAI THÁC KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI VIỆT NAM

3.1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật Việt Nam về vấn đề sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ

3.2. Sự cần thiết của việc xây dựng pháp luật về khoảng không vũ trụ của Việt Nam và áp dụng pháp luật quốc tế về sử dụng khoảng không vũ trụ vào Việt Nam

3.3. Những kinh nghiệm pháp lý quốc tế và nước ngoài trong việc xây dựng mô hình khung và nội dung pháp luật về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

3.4. Vận dụng lý luận pháp lý quốc tế và nước ngoài vào việc xây dựng mô hình khung và nội dung pháp luật của Việt Nam về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

3.5. Hoạt động thực tiễn và các kinh nghiệm pháp lý quốc tế trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại của Việt Nam

3.6. Một số hoạt động thực tiễn nổi bật mà Việt Nam đã và đang tham gia trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

3.7. Một số giải pháp và đề xuất rút ra đối với Việt Nam trong quá trình khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ và Quy Định Pháp Luật Quốc Tế

Khoảng không vũ trụ đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Việc khai thác khoảng không vũ trụ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có ý nghĩa chiến lược trong bối cảnh quốc tế. Các quy định pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại đang ngày càng được chú trọng. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên mà còn đảm bảo sự hợp tác giữa các quốc gia trong việc sử dụng tài nguyên này một cách bền vững.

1.1. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng Của Khoảng Không Vũ Trụ

Khoảng không vũ trụ là không gian bên ngoài bầu khí quyển của Trái Đất, nơi chứa đựng nhiều tài nguyên quý giá. Việc khai thác khoảng không vũ trụ không chỉ phục vụ cho mục đích thương mại mà còn có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Các tài nguyên như năng lượng mặt trời, khoáng sản từ các thiên thể đang trở thành mục tiêu khai thác chính của nhiều quốc gia.

1.2. Các Quy Định Pháp Luật Quốc Tế Về Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Hệ thống quy định pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ bao gồm nhiều hiệp định và công ước. Những quy định này nhằm đảm bảo việc sử dụng tài nguyên không gian một cách công bằng và bền vững. Các quốc gia cần tuân thủ các nguyên tắc này để tránh xung đột và bảo vệ lợi ích chung của nhân loại.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc khai thác khoảng không vũ trụ cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như xung đột lợi ích, bảo vệ môi trường không gian và sự phát triển bền vững là những vấn đề cần được giải quyết. Các quốc gia cần hợp tác để xây dựng một khung pháp lý hiệu quả nhằm quản lý các hoạt động khai thác này.

2.1. Các Vấn Đề Pháp Lý Trong Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Các quy định pháp luật hiện tại chưa đủ để giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác khoảng không vũ trụ. Việc thiếu một khung pháp lý rõ ràng có thể dẫn đến xung đột giữa các quốc gia và tổ chức. Cần có sự điều chỉnh và bổ sung các quy định để phù hợp với thực tiễn.

2.2. Thách Thức Bảo Vệ Môi Trường Không Gian

Bảo vệ môi trường không gian là một thách thức lớn trong khai thác khoảng không vũ trụ. Sự gia tăng rác thải vũ trụ và các hoạt động khai thác không bền vững có thể gây hại cho môi trường không gian. Cần có các biện pháp bảo vệ và quản lý hiệu quả để đảm bảo sự bền vững của khoảng không vũ trụ.

III. Phương Pháp và Giải Pháp Chính Trong Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Để khai thác khoảng không vũ trụ một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hợp lý. Việc phát triển công nghệ mới, tăng cường hợp tác quốc tế và xây dựng khung pháp lý chặt chẽ là những yếu tố quan trọng. Các quốc gia cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên không gian.

3.1. Phát Triển Công Nghệ Mới Trong Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác khoảng không vũ trụ. Việc phát triển các công nghệ mới giúp tối ưu hóa quy trình khai thác và giảm thiểu tác động đến môi trường. Các công nghệ như vệ tinh viễn thám và robot tự động đang được ứng dụng rộng rãi.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Trong Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt trong việc khai thác khoảng không vũ trụ. Các quốc gia cần xây dựng các thỏa thuận hợp tác để chia sẻ thông tin, công nghệ và tài nguyên. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu xung đột mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Việc khai thác khoảng không vũ trụ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các quốc gia. Các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông, khí tượng và nghiên cứu khoa học đã chứng minh được giá trị của việc khai thác này. Việt Nam cũng đã có những bước tiến trong việc tham gia vào lĩnh vực này.

4.1. Các Ứng Dụng Trong Lĩnh Vực Viễn Thông

Việc sử dụng vệ tinh trong lĩnh vực viễn thông đã giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng kết nối. Các công ty viễn thông đang ngày càng đầu tư vào công nghệ vệ tinh để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Từ Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ

Nghiên cứu khoa học từ khoảng không vũ trụ đã mang lại nhiều phát hiện quan trọng. Các dữ liệu từ vệ tinh giúp theo dõi biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng tự nhiên khác. Điều này không chỉ có giá trị cho nghiên cứu mà còn hỗ trợ cho công tác quản lý và ứng phó với thiên tai.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ Đối Với Việt Nam

Khai thác khoảng không vũ trụ đang mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam. Tuy nhiên, để tận dụng được những cơ hội này, cần có một khung pháp lý rõ ràng và sự đầu tư thích đáng. Tương lai của khai thác khoảng không vũ trụ tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng hợp tác quốc tế và sự phát triển công nghệ.

5.1. Cơ Hội và Thách Thức Đối Với Việt Nam

Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, cũng cần nhận diện các thách thức như thiếu hụt nguồn lực và công nghệ. Cần có các chính sách hỗ trợ để phát triển lĩnh vực này.

5.2. Định Hướng Phát Triển Khai Thác Khoảng Không Vũ Trụ Tại Việt Nam

Định hướng phát triển khai thác khoảng không vũ trụ tại Việt Nam cần tập trung vào việc xây dựng khung pháp lý, phát triển công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế. Điều này sẽ giúp Việt Nam tận dụng được các lợi ích từ khoảng không vũ trụ một cách hiệu quả.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls các quy định pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại và ý nghĩa lý luận thực tiễn đối với việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Khoảng không vũ trụ đã và đang chiếm một vị thế ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Các tổ chức thƣơng mại luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến khoảng không vũ trụ bởi lẽ, nhiều ngành kinh tế hiện đại sẽ không thể tồn tại và phát triển đƣợc nếu thiếu vai trò của các vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất làm nhiệm vụ truyền thông. Trên quy mô thế giới, có khoảng 1.100 hãng và công ty có các hoạt động liên quan đến khai thác khoảng không vũ trụ. Trƣớc tình hình khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại ngày càng gia tăng, hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ nói chung và khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại nói riêng là công cụ cần thiết và hữu hiệu để đƣa các hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ vào “quỹ đạo” pháp lý quốc tế.

Mặt khác, để quá trình khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại đem lại hiệu quả kinh tế và hợp pháp thì cần nghiên cứu kỹ lƣỡng các quy định pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ và vấn đề thực thi các quy phạm pháp luật quốc tế này. Những hiểu biết càng sâu sắc bao nhiêu về các quy phạm pháp luật quốc tế trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ thì càng giúp ích cho quá trình áp dụng vào hoạt động thực tiễn, xây dựng hệ thống pháp luật quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ. Đó chính là động lực để tác giả chọn đề tài nghiên cứu cho Luận văn cao học: ―Các quy định pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại và ý nghĩa lý luận, thực tiễn đối với Việt Nam‖. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài trƣớc hết là hệ thống lại những kiến thức về các quy định pháp luật quốc tế về sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình trên thế giới.

Đồng thời, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của các quy phạm pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại. Bằng những lập luận, phân tích khoa học, tác giả sẽ đề xuất những quan điểm, phƣơng hƣớng và kiến nghị cụ thể để xây dựng pháp luật về khai thác vũ trụ của Việt Nam nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, bảo vệ chủ quyền 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quốc gia và quyền khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại của Việt Nam. Hiện nay trên thế giới, đã có một số lƣợng không nhỏ các công trình khoa học, nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau liên quan đến vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình. Tại Việt Nam, pháp luật vũ trụ quốc tế đƣợc đề cập đến trong các Giáo trình luật quốc tế của Đại học Luật, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và một số sách báo, tạp chí, bài viết.

Pháp luật vũ trụ cũng là đề tài nghiên cứu đồ sộ đang đƣợc thực hiện bởi các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và các tổ chức khoa học có uy tín, trong đó có Trung tâm Luật biển và Hàng hải quốc tế - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Cũng theo tác giả đƣợc biết, một số đề tài luận văn thạc sĩ về pháp luật vũ trụ đang đƣợc tiến hành. Có thể nhận định rằng pháp luật vũ trụ đang ngày càng dành đƣợc sự quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Tuy nhiên, ngoài việc tìm hiểu tổng quan về hệ thống các quy phạm pháp luật quốc tế trong lĩnh vực sử dụng khoảng không vũ trụ, tác giả còn đặt mục tiêu tìm hiểu sâu về xu hướng thương mại hóa các hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ.

Bởi lẽ, giá trị thƣơng mại, kinh tế là một trong những lợi ích quan trọng của việc khai thác khoảng không vũ trụ, bên cạnh lợi thế về quân sự, chính trị mà khoảng không vũ trụ đem lại cho nhân loại. Điểm mới mà tác giả kỳ vọng đạt đƣợc trong phạm vi đề tài là ý nghĩa lý luận và thực tiễn rút ra từ việc nghiên cứu các quy phạm pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại có thể đƣợc vận dụng vào Việt Nam. Luận văn đƣợc cấu trúc theo ba chƣơng: - Chƣơng 1: Khái quát về hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế về sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình. - Chƣơng 2: Nội dung của pháp luật quốc tế về vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại.

- Chƣơng 3: Xây dựng, hoàn thiện pháp luật và những kinh nghiệm pháp lý về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại đối với Việt Nam. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH 1. Khoảng không vũ trụ và khai thác khoảng không vũ trụ: 1. Khái niệm khoảng không vũ trụ: Khoảng không vũ trụ (thƣờng gọi tắt là vũ trụ) là khoảng không tồn tại bên ngoài bất kỳ thiên thể (hành tinh) nào bao gồm cả Trái Đất.

Nó không hoàn toàn trống rỗng (có nghĩa là toàn bộ chân không), nhƣng chứa một mật độ thấp các hạt, chủ yếu là hydro plasma, cũng nhƣ các bức xạ điện từ, từ trƣờng và nơtrino. Về mặt lý thuyết, nó cũng chứa vật chất tối và năng lƣợng tối. Theo ý nghĩa khoa học, khoảng không vũ trụ là vùng tƣơng đối chân không của khoảng không vũ trụ tầng khí quyển của các thiên thể (hành tinh) [82] Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: ―Vũ trụ là toàn bộ hệ thống không-thời gian trong nó chúng ta đang sống, chứa toàn bộ năng lượng hay vật chất.‖ Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam của Viện khoa học xã hội Việt Nam: ―Vũ trụ là toàn bộ thế giới vật chất xung quanh ta, trong đó vật chất tồn tại và biến hoá dưới mọi dạng khác nhau. Phần quan trọng nhất của Vũ trụ tập trung ở các thiên thể.‖ Trong thiên văn học, Vũ trụ còn có nghĩa là phần thế giới vật chất có thể nghiên cứu đƣợc bằng các phƣơng tiện thiên văn.

Triết học duy vật biện chứng khẳng định Vũ trụ tồn tại khách quan, không phải do một lực lƣợng siêu nhiên nào tạo ra, và điều này đã đƣợc chứng minh bằng các sự kiện khoa học. Khi việc nghiên cứu Vũ trụ càng phát triển, càng tìm ra nhiều phát minh mới lạ. Ví dụ: hiện tƣợng giãn nở Vũ trụ dẫn đến giả thuyết về vụ nổ lớn 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tuy nhiên còn nhiều điều chƣa rõ. Bởi vậy việc thám hiểm Vũ trụ bằng các trạm Vũ trụ hoặc tàu Vũ trụ là hƣớng nghiên cứu quan trọng của thời đại ngày nay.[29] Theo Giáo trình Luật quốc tế của Trƣờng đại học Luật Hà Nội: Khoảng không vũ trụ là khoảng không nằm ngoài khoảng không khí quyển (môi trường hoạt động của phương tiện bay hàng không) và các hành tinh.

Khoảng không vũ trụ được xác định là phạm vi hoạt động đặc thù (độc đáo) của nhân loại mà tính chất hoạt động này rất đặc biệt. 226] Giới hạn của khoảng không vũ trụ sẽ đƣợc xác định theo đƣờng biên giới trong và đƣờng biên giới ngoài. Trong đó, đƣờng biên giới ngoài của khoảng không vũ trụ hoàn toàn đƣợc xác định theo khả năng khoa học - kỹ thuật của nhân loại, và trình độ khoa học của loài ngƣời vƣơn xa đƣợc tới đâu trong việc khám phá và chinh phục vũ trụ vƣơn xa tới đâu trong việc khám phá và chinh phục vũ trụ thì biên giới phía ngoài của khoảng không vũ trụ sẽ vƣơn xa đến đó. Có nhiều quan điểm về đƣờng biên giới phía trong của vũ trụ.

Có quan điểm cho rằng đƣờng biên giới phía trong của vũ trụ nằm ỏ độ cao các điểm bay thấp nhất của quỹ đạo bay nhân tạo của trái đất. Độ cao này là 100 km + 10 km. Có quan điểm cho rằng đƣờng biên giới trong của vũ trụ, theo “quy tắc cận điểm”, hoặc giới hạn tối đa của chủ quyền không gian, là tối thiểu 90 km trên mặt biển (gần bằng điểm thấp nhất của quỹ đạo của vệ tinh nhân tạo khi bay quanh trái đất vào năm 1957). Khái niệm khai thác khoảng không vũ trụ: Từ “khai thác” (“exploitation”) trong cụm từ “khai thác tài nguyên thiên nhiên của Mặt trăng và các thiên thể khác” (“exploitation of the natural resources of the Moon and other celestial bodies”) đƣợc ghi nhận chính thống trong Hiệp định điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trên mặt trăng và các thiên thể khác (Liên hiệp quốc thông qua ngày 18/12/1979) và nhiều điều ƣớc quốc tế có liên quan.

Để tìm hiểu khái niệm của “khai thác khoảng không vũ trụ” cần đi từ khái 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com niệm “khai thác”. Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ tiếng Việt thì khai thác là “hoạt động để thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên” Theo từ điển tiếng Anh trực tuyến Oxford thì từ “exploit” trong tiếng Anh đƣợc định nghĩa là “to utilize, esp. for profit; turn to practical account” [48]. Khai thác là sử dụng để hƣởng lợi ích; nhằm đạt đƣợc lợi ích thực tế.

Theo từ điển Oxford thì “exploit” đƣợc định nghĩa là “make full use of and derive benefit from (a resource)” – toàn quyền sử dụng và nhận đƣợc lợi ích từ (một nguồn tài nguyên). Theo Từ điển tiếng Anh của Webster thì “exploit” có nghĩa là “to utilize; to make available; to get the value or usefulness out of…” - sử dụng, làm cho sẵn có để dùng; lấy giá trị hoặc công dụng từ…” Theo Từ điển bách khoa toàn thƣ mở wikipedia thì “exploit” đƣợc giải thích là “the act of using something for any purpose” - hành vi sử dụng thứ gì đó cho bất kỳ mục đích nào, đồng nghĩa với “sử dụng”. [82] Theo từ điển tiếng Anh của Webster đƣợc đăng trên một số website thì từ “use” trong tiếng Anh đƣợc định nghĩa là “the act of employing anything, or of applying it to one's service; the state of being so employed or applied; application; employment; conversion to some purpose (law) the exercise of the legal right to enjoy the benefits of owning property”. Hành vi sử dụng chính là cách ứng xử của con ngƣời đối với những phƣơng tiện, những công cụ, những cơ sở vật chất nhằm đạt đƣợc mục đích của chủ thể - con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ