MỞ ĐẦU Khoảng không vũ trụ đã và đang chiếm một vị thế ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Các tổ chức thƣơng mại luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến khoảng không vũ trụ bởi lẽ, nhiều ngành kinh tế hiện đại sẽ không thể tồn tại và phát triển đƣợc nếu thiếu vai trò của các vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất làm nhiệm vụ truyền thông. Trên quy mô thế giới, có khoảng 1.100 hãng và công ty có các hoạt động liên quan đến khai thác khoảng không vũ trụ. Trƣớc tình hình khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại ngày càng gia tăng, hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ nói chung và khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại nói riêng là công cụ cần thiết và hữu hiệu để đƣa các hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ vào “quỹ đạo” pháp lý quốc tế.
Mặt khác, để quá trình khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại đem lại hiệu quả kinh tế và hợp pháp thì cần nghiên cứu kỹ lƣỡng các quy định pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ và vấn đề thực thi các quy phạm pháp luật quốc tế này. Những hiểu biết càng sâu sắc bao nhiêu về các quy phạm pháp luật quốc tế trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ thì càng giúp ích cho quá trình áp dụng vào hoạt động thực tiễn, xây dựng hệ thống pháp luật quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực khai thác khoảng không vũ trụ. Đó chính là động lực để tác giả chọn đề tài nghiên cứu cho Luận văn cao học: ―Các quy định pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thương mại và ý nghĩa lý luận, thực tiễn đối với Việt Nam‖. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài trƣớc hết là hệ thống lại những kiến thức về các quy định pháp luật quốc tế về sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình trên thế giới.
Đồng thời, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của các quy phạm pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại. Bằng những lập luận, phân tích khoa học, tác giả sẽ đề xuất những quan điểm, phƣơng hƣớng và kiến nghị cụ thể để xây dựng pháp luật về khai thác vũ trụ của Việt Nam nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, bảo vệ chủ quyền 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quốc gia và quyền khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại của Việt Nam. Hiện nay trên thế giới, đã có một số lƣợng không nhỏ các công trình khoa học, nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau liên quan đến vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình. Tại Việt Nam, pháp luật vũ trụ quốc tế đƣợc đề cập đến trong các Giáo trình luật quốc tế của Đại học Luật, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và một số sách báo, tạp chí, bài viết.
Pháp luật vũ trụ cũng là đề tài nghiên cứu đồ sộ đang đƣợc thực hiện bởi các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và các tổ chức khoa học có uy tín, trong đó có Trung tâm Luật biển và Hàng hải quốc tế - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Cũng theo tác giả đƣợc biết, một số đề tài luận văn thạc sĩ về pháp luật vũ trụ đang đƣợc tiến hành. Có thể nhận định rằng pháp luật vũ trụ đang ngày càng dành đƣợc sự quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Tuy nhiên, ngoài việc tìm hiểu tổng quan về hệ thống các quy phạm pháp luật quốc tế trong lĩnh vực sử dụng khoảng không vũ trụ, tác giả còn đặt mục tiêu tìm hiểu sâu về xu hướng thương mại hóa các hoạt động khai thác khoảng không vũ trụ.
Bởi lẽ, giá trị thƣơng mại, kinh tế là một trong những lợi ích quan trọng của việc khai thác khoảng không vũ trụ, bên cạnh lợi thế về quân sự, chính trị mà khoảng không vũ trụ đem lại cho nhân loại. Điểm mới mà tác giả kỳ vọng đạt đƣợc trong phạm vi đề tài là ý nghĩa lý luận và thực tiễn rút ra từ việc nghiên cứu các quy phạm pháp luật quốc tế về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại có thể đƣợc vận dụng vào Việt Nam. Luận văn đƣợc cấu trúc theo ba chƣơng: - Chƣơng 1: Khái quát về hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế về sử dụng, khai thác khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình. - Chƣơng 2: Nội dung của pháp luật quốc tế về vấn đề khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại.
- Chƣơng 3: Xây dựng, hoàn thiện pháp luật và những kinh nghiệm pháp lý về khai thác khoảng không vũ trụ nhằm mục đích thƣơng mại đối với Việt Nam. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ VÌ MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH 1. Khoảng không vũ trụ và khai thác khoảng không vũ trụ: 1. Khái niệm khoảng không vũ trụ: Khoảng không vũ trụ (thƣờng gọi tắt là vũ trụ) là khoảng không tồn tại bên ngoài bất kỳ thiên thể (hành tinh) nào bao gồm cả Trái Đất.
Nó không hoàn toàn trống rỗng (có nghĩa là toàn bộ chân không), nhƣng chứa một mật độ thấp các hạt, chủ yếu là hydro plasma, cũng nhƣ các bức xạ điện từ, từ trƣờng và nơtrino. Về mặt lý thuyết, nó cũng chứa vật chất tối và năng lƣợng tối. Theo ý nghĩa khoa học, khoảng không vũ trụ là vùng tƣơng đối chân không của khoảng không vũ trụ tầng khí quyển của các thiên thể (hành tinh) [82] Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: ―Vũ trụ là toàn bộ hệ thống không-thời gian trong nó chúng ta đang sống, chứa toàn bộ năng lượng hay vật chất.‖ Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam của Viện khoa học xã hội Việt Nam: ―Vũ trụ là toàn bộ thế giới vật chất xung quanh ta, trong đó vật chất tồn tại và biến hoá dưới mọi dạng khác nhau. Phần quan trọng nhất của Vũ trụ tập trung ở các thiên thể.‖ Trong thiên văn học, Vũ trụ còn có nghĩa là phần thế giới vật chất có thể nghiên cứu đƣợc bằng các phƣơng tiện thiên văn.
Triết học duy vật biện chứng khẳng định Vũ trụ tồn tại khách quan, không phải do một lực lƣợng siêu nhiên nào tạo ra, và điều này đã đƣợc chứng minh bằng các sự kiện khoa học. Khi việc nghiên cứu Vũ trụ càng phát triển, càng tìm ra nhiều phát minh mới lạ. Ví dụ: hiện tƣợng giãn nở Vũ trụ dẫn đến giả thuyết về vụ nổ lớn 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tuy nhiên còn nhiều điều chƣa rõ. Bởi vậy việc thám hiểm Vũ trụ bằng các trạm Vũ trụ hoặc tàu Vũ trụ là hƣớng nghiên cứu quan trọng của thời đại ngày nay.[29] Theo Giáo trình Luật quốc tế của Trƣờng đại học Luật Hà Nội: Khoảng không vũ trụ là khoảng không nằm ngoài khoảng không khí quyển (môi trường hoạt động của phương tiện bay hàng không) và các hành tinh.
Khoảng không vũ trụ được xác định là phạm vi hoạt động đặc thù (độc đáo) của nhân loại mà tính chất hoạt động này rất đặc biệt. 226] Giới hạn của khoảng không vũ trụ sẽ đƣợc xác định theo đƣờng biên giới trong và đƣờng biên giới ngoài. Trong đó, đƣờng biên giới ngoài của khoảng không vũ trụ hoàn toàn đƣợc xác định theo khả năng khoa học - kỹ thuật của nhân loại, và trình độ khoa học của loài ngƣời vƣơn xa đƣợc tới đâu trong việc khám phá và chinh phục vũ trụ vƣơn xa tới đâu trong việc khám phá và chinh phục vũ trụ thì biên giới phía ngoài của khoảng không vũ trụ sẽ vƣơn xa đến đó. Có nhiều quan điểm về đƣờng biên giới phía trong của vũ trụ.
Có quan điểm cho rằng đƣờng biên giới phía trong của vũ trụ nằm ỏ độ cao các điểm bay thấp nhất của quỹ đạo bay nhân tạo của trái đất. Độ cao này là 100 km + 10 km. Có quan điểm cho rằng đƣờng biên giới trong của vũ trụ, theo “quy tắc cận điểm”, hoặc giới hạn tối đa của chủ quyền không gian, là tối thiểu 90 km trên mặt biển (gần bằng điểm thấp nhất của quỹ đạo của vệ tinh nhân tạo khi bay quanh trái đất vào năm 1957). Khái niệm khai thác khoảng không vũ trụ: Từ “khai thác” (“exploitation”) trong cụm từ “khai thác tài nguyên thiên nhiên của Mặt trăng và các thiên thể khác” (“exploitation of the natural resources of the Moon and other celestial bodies”) đƣợc ghi nhận chính thống trong Hiệp định điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trên mặt trăng và các thiên thể khác (Liên hiệp quốc thông qua ngày 18/12/1979) và nhiều điều ƣớc quốc tế có liên quan.
Để tìm hiểu khái niệm của “khai thác khoảng không vũ trụ” cần đi từ khái 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com niệm “khai thác”. Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ tiếng Việt thì khai thác là “hoạt động để thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên” Theo từ điển tiếng Anh trực tuyến Oxford thì từ “exploit” trong tiếng Anh đƣợc định nghĩa là “to utilize, esp. for profit; turn to practical account” [48]. Khai thác là sử dụng để hƣởng lợi ích; nhằm đạt đƣợc lợi ích thực tế.
Theo từ điển Oxford thì “exploit” đƣợc định nghĩa là “make full use of and derive benefit from (a resource)” – toàn quyền sử dụng và nhận đƣợc lợi ích từ (một nguồn tài nguyên). Theo Từ điển tiếng Anh của Webster thì “exploit” có nghĩa là “to utilize; to make available; to get the value or usefulness out of…” - sử dụng, làm cho sẵn có để dùng; lấy giá trị hoặc công dụng từ…” Theo Từ điển bách khoa toàn thƣ mở wikipedia thì “exploit” đƣợc giải thích là “the act of using something for any purpose” - hành vi sử dụng thứ gì đó cho bất kỳ mục đích nào, đồng nghĩa với “sử dụng”. [82] Theo từ điển tiếng Anh của Webster đƣợc đăng trên một số website thì từ “use” trong tiếng Anh đƣợc định nghĩa là “the act of employing anything, or of applying it to one's service; the state of being so employed or applied; application; employment; conversion to some purpose (law) the exercise of the legal right to enjoy the benefits of owning property”. Hành vi sử dụng chính là cách ứng xử của con ngƣời đối với những phƣơng tiện, những công cụ, những cơ sở vật chất nhằm đạt đƣợc mục đích của chủ thể - con ngƣời.