Tóm tắt luận án tiến sĩ ngành kinh tế nông nghiệp khai thác các công trình hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông hồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Tóm tắt luận án tiến sĩ ngành kinh tế nông nghiệp khai thác các công trình hạ tầng trong chương, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

191
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG NTM VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH

1.1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng của NTM vào phát triển KTXH của các tác giả nước ngoài

1.2. Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn và NTM

1.3. Các công trình nghiên cứu về khai thác các công trình hạ tầng vào phát triển KTXH nông thôn

1.4. Tình hình nghiên cứu về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng của NTM vào phát triển KTXH của các tác giả trong nước

1.5. Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về xây dựng hạ tầng KTXH nông thôn và xây dựng NTM

1.6. Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về xây dựng và khai thác các công trình hạ tầng vào phát triển KTXH nông thôn

1.7. Những kết luận từ những nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

1.8. Những kết luận từ nghiên cứu các công trình về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng xây dựng NTM

1.9. Những khoảng trống và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH

2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý về khai thác các công trình hạ tầng của xây dựng NTM vào phát triển KTXH

2.2. Khái niệm về các công trình hạ tầng và khai thác các công trình hạ tầng ở nông thôn vào phát triển KTXH

2.3. Đặc điểm, yêu cầu và nội dung của khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM

2.5. Đánh giá khai thác sử dụng các công trình hạ tầng nông thôn của chương trình xây dựng NTM

2.6. Cơ sở thực tiễn về khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH nông thôn

2.7. Kinh nghiệm khai thác sử dụng các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển KTXH nông thôn của một số quốc gia trên thế giới

2.8. Kinh nghiệm khai thác sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KTXH của một số địa phương và chương trình cho vùng trong nước

2.9. Những bài học rút ra từ nghiên cứu các kinh nghiệm khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của xây dựng NTM trong và ngoài nước vào phát triển KTXH nông thôn

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH Ở VÙNG ĐBSH CÁC NĂM 2011-2018

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng ĐBSH ảnh hưởng đến xây dựng và khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH

3.2. Đánh giá thực trạng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH giai đoạn 2010 - 2018 vào phát triển KTXH

3.3. Khái quát tình hình triển khai Chương trình xây dựng NTM các năm 2011 - 2018 trên phạm vi cả nước

3.4. Kết quả xây dựng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH các năm 2011 - 2018

3.5. Thực trạng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH các năm 2011 - 2018 vào phát triển KTXH nông thôn

3.6. Đánh giá kết quả khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH các năm 2011-2017

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH Ở VÙNG ĐBSH

4.1. Quan điểm và phương hướng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng ĐBSH đến 2030

4.2. Quan điểm đẩy mạnh khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến 2030

4.3. Phương hướng đẩy mạnh khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến năm 2030

4.4. Các giải pháp đẩy mạnh khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng ĐBSH đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

4.5. Các giải pháp đầu tư và hoàn thiện các công trình hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH vùng ĐBSH trong giai đoạn phát triển mới

4.6. Các giải pháp tổ chức quản lý khai thác các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển KTXH vùng ĐBSH

4.7. Các giải pháp phát triển KTXH từ khai thác công năng mới của các công trình hạ tầng nông thôn trong Chương trình xây dựng NTM của vùng ĐBSH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khai Thác Hạ Tầng Nông Thôn Mới ĐBSH

Việt Nam, một quốc gia nông nghiệp, với phần lớn dân số sống ở nông thôn, đặt trọng tâm vào phát triển nông nghiệp và nông thôn. Trước năm 2010, sự phát triển nông thôn diễn ra tự phát, thiếu quy hoạch, gây ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan, văn hóa truyền thống và môi trường. Hạ tầng kinh tế - xã hội (KTXH) lạc hậu, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, không đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Nhận thấy sự cần thiết của việc phát triển kinh tế xã hội gắn liền với phát triển nông thôn, ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020. Chương trình này hướng đến sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị ở cơ sở và an ninh trật tự xã hội ở nông thôn, với những yêu cầu riêng đối với từng vùng sinh thái, vùng KTXH khác nhau.

1.1. Mục Tiêu Của Chương Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới

Mục tiêu chung của chương trình là xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Chương trình tập trung vào việc hoàn thiện hạ tầng nông thôn mới, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện các dịch vụ xã hội, bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Chương trình cũng chú trọng đến việc xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đảm bảo an ninh trật tự và an sinh xã hội ở nông thôn.

1.2. Vai Trò Của Hạ Tầng Trong Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Nông Thôn

Hạ tầng nông thôn đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Hạ tầng tốt giúp kết nối nông thôn với thị trường, tạo điều kiện cho sản xuất và tiêu thụ nông sản. Nó cũng giúp cải thiện các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Đầu tư vào hạ tầng giao thông nông thôn, hạ tầng thủy lợi nông thôn, hạ tầng điện nông thônhạ tầng viễn thông nông thôn là yếu tố quan trọng để xây dựng nông thôn mới thành công.

II. Thách Thức Khai Thác Hạ Tầng Nông Thôn Mới Vùng ĐBSH

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể, việc khai thác hạ tầng nông thôn mới vẫn còn nhiều thách thức. Các công trình hạ tầng chưa được khai thác chủ động trên quy mô lớn, gây lãng phí nguồn lực đầu tư. Hiệu quả xây dựng NTM chưa cao, mục đích của xây dựng nông thôn chưa đạt được theo mục tiêu của Chương trình. Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) mặc dù có nhiều lợi thế, nhưng vẫn còn những bất cập trong việc khai thác các công trình hạ tầng nông thôn. Hàng trăm ngàn tỷ đồng đầu tư cho các công trình hạ tầng nông thôn của Vùng chưa được chú trọng khai thác vào phát triển kinh tế xã hội một cách đúng mức.

2.1. Thực Trạng Khai Thác Hạ Tầng Nông Thôn Mới Tại ĐBSH

Việc khai thác hạ tầng nông thôn mới ở ĐBSH còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các địa phương. Các công trình hạ tầng chưa được quản lý, bảo trì đúng cách, dẫn đến xuống cấp nhanh chóng. Nguồn lực đầu tư cho quản lý hạ tầng nông thôn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Theo nghiên cứu của Phùng Tất Hữu, các kết quả của Chương trình xây dựng NTM, nhất là các công trình về hạ tầng chưa được khai thác vào phát triển kinh tế xã hội trên quy mô rộng của các địa phương, chủ yếu là sự khai thác nhỏ lẻ của các hộ nông dân, nên chưa được phát huy đầy đủ.

2.2. Các Yếu Tố Cản Trở Khai Thác Hiệu Quả Hạ Tầng Nông Thôn

Nhiều yếu tố cản trở việc khai thác hiệu quả hạ tầng nông thôn. Thiếu quy hoạch đồng bộ, thiếu nguồn nhân lực có trình độ, thiếu vốn đầu tư, thiếu cơ chế chính sách phù hợp là những rào cản lớn. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về vai trò của hạ tầng nông thôn trong phát triển kinh tế còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc quản lý, khai thác hạ tầng nông thôn chưa chặt chẽ.

2.3. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hạ Tầng Nông Thôn

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến hạ tầng nông thôn, đặc biệt là hạ tầng thủy lợi nông thônhạ tầng giao thông nông thôn. Tình trạng ngập lụt, hạn hán, sạt lở đất diễn ra ngày càng nghiêm trọng, gây hư hỏng các công trình hạ tầng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân. Cần có các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo vệ và phát triển hạ tầng nông thôn bền vững.

III. Giải Pháp Khai Thác Hạ Tầng Nông Thôn Mới Phát Triển Kinh Tế

Để khai thác hiệu quả hạ tầng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch rõ ràng, có sự tham gia của cộng đồng và sự hỗ trợ của nhà nước. Cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý, bảo trì hạ tầng nông thôn, thu hút vốn đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ chế chính sách phù hợp.

3.1. Hoàn Thiện Quy Hoạch Và Quản Lý Hạ Tầng Nông Thôn

Cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng nông thôn cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển. Quy hoạch phải đảm bảo tính đồng bộ, kết nối giữa các công trình hạ tầng và các vùng kinh tế. Cần tăng cường công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch, đảm bảo chất lượng các công trình hạ tầng. Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc quy hoạch và quản lý hạ tầng nông thôn.

3.2. Đa Dạng Hóa Nguồn Vốn Đầu Tư Hạ Tầng Nông Thôn

Ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, cần đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng nông thôn. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân tham gia đầu tư vào hạ tầng nông thôn theo hình thức đối tác công tư (PPP). Huy động vốn từ các tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư trong và ngoài nước. Cần có cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút vốn đầu tư vào hạ tầng nông thôn.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Và Bảo Trì Hạ Tầng

Cần đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hạ tầng nông thôn có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thực tế. Xây dựng quy trình bảo trì, bảo dưỡng hạ tầng nông thôn định kỳ, đảm bảo các công trình hoạt động ổn định, hiệu quả. Cần có cơ chế tài chính để đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác bảo trì, bảo dưỡng hạ tầng nông thôn.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Xây Dựng Hạ Tầng Nông Thôn

Việc ứng dụng công nghệ mới trong xây dựng và khai thác hạ tầng nông thôn là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Các công nghệ mới giúp giảm chi phí xây dựng, tăng tuổi thọ công trình, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Cần khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào xây dựng hạ tầng nông thôn.

4.1. Xây Dựng Hạ Tầng Số Nông Thôn

Phát triển hạ tầng số nông thôn là xu hướng tất yếu trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Cần đầu tư xây dựng mạng lưới internet tốc độ cao, phủ sóng rộng khắp các vùng nông thôn. Phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất nông nghiệp, quản lý đất đai, quản lý dịch bệnh, kết nối thị trường. Xây dựng chính quyền điện tử ở nông thôn, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân.

4.2. Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng Mới Thân Thiện Môi Trường

Cần khuyến khích sử dụng các vật liệu xây dựng mới, thân thiện với môi trường trong xây dựng hạ tầng nông thôn. Các vật liệu này có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Sử dụng các vật liệu tái chế, vật liệu địa phương để giảm chi phí xây dựng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

4.3. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý Và Vận Hành Hạ Tầng

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành hạ tầng nông thôn giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Sử dụng hệ thống giám sát từ xa để theo dõi tình trạng hoạt động của các công trình hạ tầng. Ứng dụng công nghệ GIS để quản lý thông tin về hạ tầng nông thôn. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các sự cố về hạ tầng nông thôn.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Khai Thác Hạ Tầng Nông Thôn Mới Hiệu Quả

Để khai thác hiệu quả hạ tầng nông thôn mới, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Các chính sách này phải tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân tham gia vào quá trình khai thác hạ tầng nông thôn. Cần tập trung vào việc hỗ trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ thị trường và hỗ trợ pháp lý.

5.1. Chính Sách Về Đất Đai Và Thuế

Cần có chính sách ưu đãi về đất đai và thuế cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào hạ tầng nông thôn. Miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất cho các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hạ tầng nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng nông thôn.

5.2. Chính Sách Về Tín Dụng Và Bảo Lãnh

Cần có chính sách tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn để đầu tư vào hạ tầng nông thôn. Lãi suất cho vay thấp, thời gian vay dài, thủ tục vay đơn giản. Nhà nước bảo lãnh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn từ các tổ chức tín dụng. Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho các dự án hạ tầng nông thôn.

5.3. Chính Sách Về Hỗ Trợ Kỹ Thuật Và Chuyển Giao Công Nghệ

Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận với các công nghệ mới trong xây dựng và khai thác hạ tầng nông thôn. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật cho cán bộ quản lý và người lao động trong lĩnh vực hạ tầng nông thôn. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học cho các doanh nghiệp, hợp tác xã.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Hạ Tầng Nông Thôn Mới ĐBSH

Khai thác hạ tầng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH là một quá trình lâu dài và phức tạp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các địa phương và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần tập trung vào việc xây dựng hạ tầng nông thôn đồng bộ, hiện đại, bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Phát triển bền vững nông thôn là mục tiêu cuối cùng của chương trình xây dựng nông thôn mới.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Liên Kết Vùng Trong Phát Triển Hạ Tầng

Liên kết vùng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng nông thôn. Cần xây dựng các tuyến giao thông kết nối các tỉnh, thành phố trong vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, trao đổi hàng hóa. Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất liên vùng, tạo việc làm cho người dân nông thôn. Xây dựng các hệ thống thủy lợi, điện, viễn thông liên vùng, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ thiết yếu cho người dân.

6.2. Phát Triển Du Lịch Nông Thôn Gắn Với Hạ Tầng

Du lịch nông thôn là một tiềm năng lớn để phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH. Cần đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch ở nông thôn, như nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí. Phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng, như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng. Kết nối các điểm du lịch với các tuyến giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tham quan.

6.3. Nâng Cao Đời Sống Người Dân Thông Qua Hạ Tầng

Mục tiêu cuối cùng của việc khai thác hạ tầng nông thôn là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Cần đảm bảo người dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa chất lượng cao. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp. Đảm bảo an ninh trật tự và an sinh xã hội ở nông thôn.

09/06/2025
Tóm tắt luận án tiến sĩ ngành kinh tế nông nghiệp khai thác các công trình hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG NTM VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH 1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng của NTM vào phát triển KTXH của các tác giả nước ngoài 1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn và NTM - Trong các nghiên cứu của các nhà kinh tế học Mác xít, các vấn đề về phát triển nông thôn, trong đó sự cần thiết đẩy mạnh phát triển KTXH nông thôn đã được làm rõ, những vấn đề ban đầu của chính quyền Xô viết.Mác (1867), với Tư bản (Das Kapital) là tác phẩm về kinh tế chính trị quan trọng của C.Mác được viết bằng tiếng Đức và dịch ra tiếng Việt. Trong tác phẩm, những luận điểm của C.Mác chỉ rõ xuất phát điểm ban đầu của phát triển ở mỗi quốc gia từ nông nghiệp, do tiến bộ của công cụ lao động, công nghiệp dần tách khỏi nông nghiệp và nhanh chóng trở thành ngành chính có nhiều ưu thế so với ngành nông nghiệp, chính vì lẽ đó nông nghiệp luôn lạc hậu tương đối so với công nghiệp và sự tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhất là các cơ sở hạ tầng nông thôn được đặt ra là tất yếu.

+ Trong bài viết “Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền xô viết” ở tác phẩm Lê Nin toàn tập, tập 36 (1977), Nhà xuất bản Tiến bộ Matxcơva, Lê Nin đã cho rằng: “Nâng cao năng suất lao động là điều kiện chủ yếu để nâng cao mức sống của nhân dân”. Vì vậy, bộ phận cấu thành kế hoạch hợp tác hoá của Lê Nin là nâng cao trình độ văn hoá của nông dân. Cách mạng văn hoá còn có ý nghĩa lớn hơn nữa, ngay cả trong điều kiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nó cần thiết cho việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thích hợp và nâng cao nhanh chóng trình độ văn hoá của nhân dân. Đây cũng là một trong các vấn đề cốt lõi của phát triển nông thôn trong giai đoạn ban đầu của tiến trình xây dựng xã hội mới ở nước Nga xô viết.

+ Khi “Bàn về thuế lương thực”, Lê Nin toàn tập (1978), Nhà xuất bản Tiến bộ Matxcơva, tập 43, Lê Nin đã dành một phần quan trọng nói về tính tất yếu và vai trò của CNTB nhà nước trong nền kinh tế thời quá độ; chỉ rõ tính tất yếu khách quan của sự tồn tại các quan hệ TBCN trong thời kỳ quá độ và đề ra nhiệm vụ phải hướng sự phát triển của chúng vào con đường CNTB nhà nước, thông qua các hình thức: Tô nhượng, Chủ nghĩa tư bản hợp tác xã, đại lý, Nhà nước cho các nhà tư bản thuê xí nghiệp, vùng mỏ, khu rừng, khu đất… Đây là những cơ sở để tích lũy những điều kiện cho sự phát 12 triển kinh tế nông thôn, trong đó có xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn. - Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu thuộc tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO) và ở các nước như Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc. đã đưa ra một số công trình nghiên cứu về kinh tế nông thôn. Đó là: + Rural non-farm livelihoods in transition economies: Emerging issues and policies, JuniorDavis, Economist NRI, UK.

Journal of Agricultural and Development Economics, Agricultural and Development Economics Division (ESA) FAO Vol. “ Những cách sinh nhai phi nông nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi: Vấn đề nổi cộm và chính sách”, Tác giả Junior Davis, nhà kinh tế Vương quốc Anh. Bài đăng tại Tạp chí kinh tế nông nghiệp và phát triển, sự phân chia kinh tế nông nghiệp và phát triển, Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc, số 02, năm 2006. Bài nghiên cứu phân tích kinh tế phi nông nghiêp tại nông thôn ở các nền kinh tế chuyển đổi (từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường) ở Đông và Trung Âu, bán đảo Balkans và các nước cộng hòa thuộc Liên Xô cũ trong giai đoạn từ 1991 - 2006.

Theo kết quả nghiên cứu, kinh tế phi nông nghiệp chiếm từ (50 - 70)% thu nhập của nông dân các nước này, vì vậy không thể chỉ coi đó là cứu cánh tạm thời mà cần phải được xem xét trong chiến lược phát triển tổng thể. Nhiều hướng tiếp cận được gợi ý để phát triển khu vực kinh tế này, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước trong việc cung cấp ổn định chính trị, kết cấu hạ tầng, giáo dục, hỗ trợ về tài chính và tín dụng… - Agricultural Policy Reform and Structural Adjustment in Korea and Japan, Hanho Kim, Yong-Kee Lee. International Agricultural Trade Research Consortium, "Adjusting to Domestic and International Agricultural Policy Reform in Industrial Countries" Philadelphia, PA, June 6-7, 2004. “Cải cách chính sách nông nghiệp và điều chỉnh cấu trúc” tác giả: Hanho Kim, Yong-Kee Lee.

Hợp tác nghiên cứu thương mại nông nghiệp Quốc tế, “Điều chỉnh đối với cải cách chính sách nông nghiệp trong nước và Quốc tế ở những nước nông nghiệp” Philadelphia, PA, ngày 6, 7 tháng 6 năm 2004. Tác giả phân tích chính sách nông nghiệp qua các thời kì ở Hàn Quốc (1950 - nay) và Nhật Bản (1860 - nay). Cả hai nước đều trải qua một thời kì dài bảo hộ nông nghiệp và an ninh lương thực được đề cao (đặc biệt với lúa gạo), sau đó là quá trình chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới thị trường (từ cuối những năm 1980 đến nay) nhằm tăng cường năng suất lao động và tính cạnh tranh của nông nghiệp trong nước. Đồng 13 thời, bài viết cũng đã làm rõ sự khác biệt về chính sách nông nghiệp ở hai nước trên cơ sở phân tích những điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, tính chất cơ cấu nông nghiệp… từ đó đưa ra những gợi ý cho những điều chỉnh chính sách trong tương lai về phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- China’s Agricultural Restructuring and System Reform under Its Accession to the WTO, Du Ying (Department of Policy and Law, Ministry of Agriculture, China), ACIAR China Grain Market Policy Project Paper No. “Cải cách hệ thống và cấu trúc nông nghiệp của Trung Quốc tiến tới gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO”, tác giả DuYing (Vụ chính sách và pháp luật, Bộ nông nghiệp Trung Quốc), Báo dự án chính sách thị trường Gạo Trung Quốc số 12, ngày 12 tháng 11 năm 2000. Bài nghiên cứu điểm lại những thành tựu của nông nghiệp Trung Quốc sau 20 năm tiến hành chuyển dịch cơ cấu và cải cách nông nghiệp (1978 - 1999). Đồng thời, tác giả cũng nhận định những cơ hội và thách thức đối với nông nghiệp Trung Quốc một khi nước này gia nhập WTO, trong đó thách thức được coi là nhiều hơn trong ngắn hạn và chỉ có thể vượt qua bằng một nỗ lực lớn từ phía nhà nước trong việc đưa ra các chính sách nông nghiệp hợp lý.

Những chính sách được gợi ý bao gồm tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sang những loại nông sản có lợi thế so sánh, phát triển công nghiệp chế biến, giải quyết lao động thừa ở nông thôn… + The unfinished agenda: Indian Agriculture under the structural reforms, Servaas Storm, Department of Applied Economics, Eramus University, Rotterdam, The Netherlands, The Journal of International Trade and Economic Development 6:2 249-286, 1997. “Những việc không bao giờ kết thúc: Nông nghiệp Ấn Độ theo cải cách cấu trúc” Servaas Storm, khoa kinh tế ứng dụng, Trường Đại học Eramus, Rotterdam, Hà Lan, báo phát triển kinh tế và thương mại Quốc tế số 6: 2249 - 286, 1997. Bài viết phân tích những tác động trong trung hạn của chính sách tự do hóa thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp ở Ấn Độ giai đoạn 1985 - 1990, đặc biệt là tác động đến động cơ làm việc của nông dân vì sự thiếu thốn những khuyến khích được coi là cản trở chính đối với đầu tư tư nhân vào nông nghiệp và nỗ lực tăng năng suất lao động. Theo đó, can thiệp chủ động và tích cực của nhà nước trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, dỡ bỏ những hàng rào đối với đầu tư tư nhân vào nông nghiệp… được các tác giả gợi ý và ủng hộ mạnh mẽ 1.

Các công trình nghiên cứu về khai thác các công trình hạ tầng vào phát 14 triển KTXH nông thôn Bên cạnh các công trình nghiên cứu về xây dựng NTM, các vấn đề khai thác các công trình hạ tầng vào phát triển KTXH nông thôn cũng được các nhà khoa học, nhà quản lý ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Cụ thể: - Rural industrialization in Korea: Experiences por Rural development in VietNam; Internationl conference. “Công nghiệp hóa nông thôn Hàn quốc: Bài học cho phát triển nông thôn Việt Nam” là tập Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế của trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và trường Đại học quốc gia Mokpo tổ chức. Trong tập tài liệu có nhiều bài viết của các học giả quốc tế trình bày các nội dung công nghiệp hóa nông thôn ở Hàn Quốc; xu hướng phát triển NTM ở Hàn Quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn trong phát triển bền vững ở Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; kinh nghiệm phát triển NTM ở Hàn Quốc và bài học cho phong trào NTM ở Việt Nam.

Đặc biệt cuốn sách phân tích rõ Saemaul Undong của Hàn Quốc (Phong trào đổi mới của cộng đồng Hàn Quốc hay là phong trào xây dựng làng mới), trong đó các vấn đề hỗ trợ nông dân khai thác các công trình hạ tầng nông thôn như: Những làng hoàn thành tốt các dự án kết cấu hạ tầng sẽ được triển khai các dự án nâng cao thu nhập như khuyến nông, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh, xây dựng hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trồng rừng, kinh doanh. Hỗ trợ của nhà nước chuyển sang bằng tiền dưới hai dạng cho vay và cho không. Khoảng 750 ngàn nông hộ ở 137 vùng đã được hỗ trợ và khuyến khích sản xuất, chế biến, kinh doanh 21 mặt hàng bao gồm: gia cầm, thịt bò, sữa bò, dâu tằm, hoa màu, cây ăn quả, cá, nấm. - Các nghiên cứu sâu về quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn đã chỉ ra một hình thức mang nhiều ưu việt.

Đó là quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn dựa vào cộng đồng. Tuy nhiên hình thức quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn dựa vào cộng đồng không phải được thực tế thừa nhận ngay mà nó có quá trình nghiên cứu và triển khai vào thực tiễn khá dài. + Trên thực tế, khái niệm “có liên quan đến cộng đồng” và “quản lý nước dựa vào cộng đông” lần đầu tiên được W.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khai Thác Hạ Tầng Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Để Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Đồng Bằng Sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của hạ tầng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại vùng Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào hạ tầng cơ sở như giao thông, điện, nước sạch và các dịch vụ công cộng khác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của nông thôn mới. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc khai thác hiệu quả hạ tầng không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và phát triển kinh tế cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở việt nam hiện nay, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, Luận văn nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện phú bình tỉnh thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đào tạo nghề trong việc phát triển nguồn nhân lực cho nông thôn. Cuối cùng, Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại xã bằng lang huyện quang bình tỉnh hà giang sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tiêu chí kinh tế trong xây dựng nông thôn mới. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của phát triển nông thôn mới.