Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị với đề tài "Khai thác giá trị nơi chốn trong tổ chức không gian khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phù Văn Toàn thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Anh Đức và TS. Phạm Ngọc Tuấn. Công trình thuộc mã số chuyên ngành 9.05.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khái niệm nơi chốn khởi nguồn từ thế kỷ VI trước Công nguyên đến thế kỷ IV sau Công nguyên trong các nền văn minh cổ đại (như Rome của người La Mã, Olympia của người Hy Lạp) gắn liền với yếu tố tâm linh và đức tin. Cùng với sự phát triển của nền văn minh, nơi chốn được nhìn nhận dưới lăng kính khoa học như một không gian sống đặc trưng, nơi diễn ra sự tương tác giữa con người với môi trường. Không gian này bao gồm các giá trị vật thể (công trình kiến trúc, cảnh quan, địa hình) và các giá trị phi vật thể (văn hóa, xã hội, lịch sử, hoạt động thường nhật) đóng vai trò là linh hồn đô thị, mang lại giá trị tinh thần cho cộng đồng.

Tuy nhiên, trong các đô thị hiện đại, các giá trị nơi chốn đối mặt với nguy cơ bị lãng quên do quá trình phát triển tập trung chủ yếu vào công năng và giá trị vật chất đơn thuần. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, áp lực đô thị hóa nhanh chóng khiến khu vực trung tâm ngày càng bị nén lại, mật độ xây dựng gia tăng, trong khi các không gian công cộng an toàn và hấp dẫn phục vụ hoạt động xã hội còn thiếu hụt. Việc khai thác giá trị nơi chốn gặp khó khăn khi nhiều giá trị chưa được nhìn nhận, bảo vệ thấu đáo, dẫn đến nguy cơ bị xâm phạm hoặc biến dạng.

Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là: thiếu vắng một khung nhận diện khoa học và hệ thống phương pháp xác định giá trị nơi chốn cụ thể trong quy hoạch - thiết kế đô thị tại Việt Nam; đồng thời thiếu các giải pháp quy hoạch tổ chức không gian đồng bộ nhằm dung hòa giữa bảo tồn các giá trị di sản lịch sử với yêu cầu phát triển hiện đại tại khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp để khai thác giá trị nơi chốn khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu chung: Tổng hợp các lý luận và thực tiễn về nơi chốn để vận dụng vào các giải pháp tổ chức không gian đô thị nhằm tạo lập không gian có bản sắc và là nơi chốn có giá trị trong đô thị.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Xây dựng khung nhận diện giá trị nơi chốn, bao gồm khung nhận diện các yếu tố tạo lập nơi chốn và phương pháp xác định giá trị của các yếu tố đó.
    2. Mục tiêu 2: Xác định các giá trị nơi chốn trong Khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách sử dụng khung nhận diện giá trị nơi chốn.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp khai thác giá trị nơi chốn trong tổ chức không gian Khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị nơi chốn trong Khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Phân khu 1, Phân khu 2 và một phần Phân khu 3 của Khu trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh (theo đồ án Quy hoạch 930 ha). Ranh giới được giới hạn cụ thể:
    • Nằm ở phía Tây sông Sài Gòn;
    • Phía Đông Bắc giới hạn bởi đường Tôn Đức Thắng, Nguyễn Hữu Cảnh và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (giáp Quận Bình Thạnh);
    • Phía Tây Bắc giới hạn bởi đường Nguyễn Thị Minh Khai (giáp Quận 3);
    • Phía Đông giáp sông Sài Gòn;
    • Phía Nam giới hạn bởi đường Hàm Nghi và đường Phạm Ngũ Lão (Quận 1);
    • Phía Tây Nam giới hạn bởi đường Cống Quỳnh (Quận 1).
  • Phạm vi thời gian: Tiến trình lịch sử từ trước năm 1698 đến năm 2025 (theo đồ án quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tư liệu học thuật gồm 138 tài liệu tham khảo (73 tài liệu trong nước, 57 tài liệu quốc tế và 8 website), phân chia theo các nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm nội dung Tác giả, văn bản tiêu biểu Nội dung học thuật được kế thừa
Lý thuyết triết học và hiện tượng học nơi chốn Martin Heidegger (công trình Der Ursprung des Kunstwerkes) Quan niệm nơi chốn gắn liền với "Dasein" (sự có mặt trong thế giới), phân biệt giữa không gian đo lường (Raum) và nơi chốn hiện sinh (Ort).
Christian Norberg-Schulz Lý thuyết hiện tượng học kiến trúc (phenomenology of architecture), không gian sống (lived space), khái niệm "khí tính" (genius loci) biểu đạt linh hồn nơi chốn.
Yi-Fu Tuan Phân biệt không gian trừu tượng (space) và nơi chốn được cá nhân hóa qua trải nghiệm và sự quen thuộc (place).
Doãn Minh Khôi, Trương Quang Thao Sự thích ứng của con người với môi cảnh, cảm giác quy thuộc, sự chuyển hóa từ không gian vật lý thành nơi chốn gắn bó với ký ức cộng đồng.
Lý thuyết không gian và hình thái học đô thị Rob Krier, Võ Kim Cương, Luật Quy hoạch đô thị 2009 Khái niệm không gian đô thị, không gian mở ngoài trời và không gian che chắn bên trong công trình.
Otto Schluter, Hoàng Ngọc Lan Phương pháp hình thái học cảnh quan, chuyển tiếp từ cảnh quan nguyên thủy (urlandschaft) sang cảnh quan văn hóa (kulturlandschaft), cấu trúc không gian qua các thời kỳ.
Kevin Lynch, Roger Trancik, Ian Bentley, M. Conzen Các lý thuyết về tạo lập cấu trúc và hình ảnh nơi chốn trong thiết kế đô thị.
Jane Jacobs, Jan Gehl, Annette Miae Kim Các lý thuyết về đời sống xã hội vỉa hè, tạo lập tinh thần nơi chốn và không gian công cộng lấy con người làm trung tâm.
Lịch sử và hình thái đô thị TP.HCM Phạm Phú Cường, bản đồ Coffyn (1862), Trần Văn Học (1815), Nguyễn Cửu Đàm (1772) Mối quan hệ giữa yếu tố sông nước và cấu trúc đô thị; tiến trình biến đổi mạng lưới giao thông, ô phố, mảng xanh qua các giai đoạn lịch sử.
Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước Kinh nghiệm châu Âu, châu Á và các đô thị Việt Nam Phân tích bài học xu hướng "Tabula Rasa" tại Singapore; phục hồi suối Cheonggyecheon tại Hàn Quốc; chuyển đổi "nhường đất cho nước" tại Hà Lan; khai thác cảnh quan tại Busan; so sánh với Paris, Roma, Madrid, Hong Kong, Bangkok, Hà Nội, Đà Nẵng, Đà Lạt, Hội An.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết mắt xích còn thiếu giữa lý luận hiện tượng học nơi chốn với thực tiễn quy hoạch đô thị tại Việt Nam. Bằng cách định lượng hóa các yếu tố tạo lập nơi chốn thông qua khảo sát xã hội học và chuyên gia, luận án xây dựng bộ công cụ nhận diện giá trị và đề xuất các giải pháp tổ chức không gian có tính thực thi cho 6 khu vực đặc trưng tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hiện tượng học nơi chốn, lý thuyết hình thái học đô thị và lý thuyết thiết kế đô thị. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa và chuẩn hóa bao gồm:

  • Nơi chốn (Place): Địa điểm có sự gắn bó tinh thần của cộng đồng dân cư, được xây dựng trên nền tảng các đặc trưng vật thể và phi vật thể.
  • Giá trị nơi chốn: Thước đo xây dựng bản sắc địa điểm, gồm giá trị vật thể (công trình kiến trúc, cảnh quan, địa hình) và giá trị phi vật thể (hoạt động văn hóa truyền thống, nếp sống cộng đồng, môi cảnh).
  • Môi cảnh: Môi trường cảnh quan định hình bởi 3 yếu tố: khí hậu (nhiệt độ, mưa, độ ẩm), ánh sáng (nắng, sương mù, trăng sao) và âm thanh (náo nhiệt hay yên tĩnh).
  • Hệ thống tiêu chí nhận diện: Gồm 18 tiêu chí thành phần: Thân thiện, Xanh (fresh), Sống động, Tiếp cận, Tiện ích, Quen thuộc, Tiêu biểu, Hài hòa, Thẩm mỹ, Ý nghĩa (lịch sử), Hữu hình, Khách quan (lịch sử), Độc đáo (môi cảnh), Sức sống, Đa dạng (hoạt động), An toàn (hoạt động), Hấp dẫn (hoạt động).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng theo quy trình 8 bước:

[Bước 1: Tổng quan khái niệm nơi chốn] 

[Bước 5: Điều tra XHH lần 1 (Địa điểm đặc trưng)] 

  • Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học:
    • Thực hiện 02 đợt điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát đối với cộng đồng dân cư (Đợt 1 nhận diện địa điểm đặc trưng; Đợt 2 xác định mức độ giá trị nơi chốn).
    • Khảo sát chuyên sâu lấy ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh khung nhận diện và thang đo.
    • Sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để phân tích thống kê số liệu điều tra.
  • Phương pháp phân tích hình thái học đô thị (Urban Morphology): Đánh giá sự biến đổi môi trường hình thể qua 5 giai đoạn lịch sử dựa trên 5 lớp cấu trúc: cây xanh - mặt nước, giao thông, ô phố, không gian công cộng, chức năng và hoạt động.
  • Phương pháp lịch sử và thực địa: Tiếp cận lịch đại tiến trình phát triển từ trước năm 1698; kết hợp khảo sát thực địa bằng cảm nhận đa giác quan, ghi nhận hình ảnh và hiện trạng không gian.
  • Phương pháp bản đồ và chồng lớp (Mapping): Sử dụng tư liệu bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch 930 ha, không ảnh và đối chiếu chồng lớp bản đồ để xác định ranh giới và phân vùng nơi chốn.
  • Phương pháp tổng hợp bằng ma trận: Lập 03 bảng ma trận tổng hợp về lý thuyết, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nơi chốn trong đô thị và trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 1 gồm 41 trang viết, 02 sơ đồ và 43 hình vẽ, tập trung làm rõ các nội dung:

  • Hệ thống hóa cơ sở thuật ngữ: Phân tích quan niệm nơi chốn giữa phương Đông (nhấn mạnh tính cộng đồng, không gian chung) và phương Tây (nhấn mạnh tính hiện tượng học, cảm nhận cá nhân); làm rõ khái niệm tinh thần nơi chốn (genius loci) qua 3 phân đoạn nhận thức: cảm nhận (sense of place), ý nghĩa (meaning of place) và đặc trưng (identity of place).
  • Lịch sử phát triển khu vực trung tâm qua 5 giai đoạn:
    1. Trước năm 1698: Giai đoạn hoang sơ với 2 điểm cư trú nhỏ Kas Krobei (Bến Nghé) và Prei Nokor (Sài Gòn), lập đồn thu thuế năm 1623.
    2. Giai đoạn 1698–1859 (Thời Nhà Nguyễn): Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định (1698); xây dựng Thành Bát Quái/Thành Quy (1790) với trục thần đạo Hai Bà Trưng - Lê Duẩn hướng ra sông Sài Gòn; xây dựng Thành Phụng (1836) với trục thần đạo Nguyễn Thị Minh Khai - Tôn Đức Thắng; hình thành 4 đường Thiên lý (Nguyễn Trãi, Nguyễn Thị Minh Khai, Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Tất Thành).
    3. Giai đoạn 1859–1954 (Thời Pháp thuộc): Đô thị thương cảng quy hoạch theo cấu trúc ô cờ; thiết lập các trục chính gắn với công trình điểm nhấn ở hai đầu (Lê Duẩn gắn với Dinh Độc Lập - Thảo Cầm Viên; Đồng Khởi gắn với Nhà thờ Đức Bà - Bến Bạch Đằng; Nguyễn Huệ gắn với Tòa Xã Tây - sông Sài Gòn; Lê Lợi gắn với Chợ Bến Thành - Nhà hát Thành phố); lấp đầm Boresse xây Chợ Bến Thành, lấp Kinh Lớn Charner mở đường Nguyễn Huệ.
    4. Giai đoạn 1954–1975 (Thời Việt Nam Cộng hòa): Đô thị quân sự, phát triển tự phát do gia tăng dân số di cư, mảng xanh lớn bị chia cắt.
    5. Giai đoạn sau 1975 đến nay: Chuyển đổi công năng, di dời ga xe lửa cũ tạo lập Công viên 23/9, phát triển hệ thống phố đi bộ, đường sách và giao thông ngầm.
  • Phân tích hình thái không gian đô thị:
    • Hình thái cây xanh - mặt nước: Chuyển biến từ rừng tự nhiên và mạng lưới rạch rậm rạp sang hệ thống công viên tập trung (Tao Đàn, 30/4, Thảo Cầm Viên) và tuyến cảnh quan ven sông Sài Gòn.
    • Hình thái giao thông và văn hóa hẻm: Nhận diện 4 dạng hẻm đô thị đặc trưng: hẻm < 2m (chỉ lưu thông), hẻm > 2m (kết hợp kinh doanh gia đình), hẻm có sân trong (sinh hoạt cộng đồng) và hẻm chợ (chợ tự phát sinh hoạt).
    • Hình thái ô phố và không gian công cộng: Ô phố nhỏ chiếm 2/3 số lượng toàn khu nhưng các ô phố lớn chiếm 2/3 tổng diện tích. Hoạt động ngày - đêm đan cài tạo nên đặc trưng đô thị hoạt động liên tục ("thành phố không ngủ").

Chương 2: Cơ sở khoa học về khai thác giá trị nơi chốn trong đô thị

Chương 2 gồm 34 trang viết, 03 bảng biểu và 14 hình vẽ, thiết lập nền tảng khoa học cho việc đánh giá:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Phân tích các mô hình lý thuyết về cấu trúc nơi chốn, không gian hoạt động xã hội và các hình thức tạo lập nơi chốn trong đô thị.
  • Tổng hợp 03 ma trận nghiên cứu:
    • Bảng 2.1: Tổng hợp các lý thuyết về khai thác giá trị nơi chốn trong đô thị.
    • Bảng 2.2: Tổng hợp hệ thống pháp lý liên quan (nguyên tắc quốc tế của UNESCO, WHO và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về quy hoạch, bảo tồn di sản).
    • Bảng 2.3: Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ các đô thị châu Âu (Roma, Paris, Madrid), châu Á (Hong Kong, Singapore, Bangkok) và Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, Đà Lạt, Hội An).
  • Kết quả điều tra xã hội học và tham vấn chuyên gia: Xử lý kết quả khảo sát bước đầu để nhận diện các địa điểm mang tính biểu tượng và xác lập các trọng số đánh giá giá trị nơi chốn.

Chương 3: Khai thác giá trị nơi chốn trong tổ chức không gian Khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 gồm 61 trang viết, 08 sơ đồ, 17 bảng biểu và 47 hình vẽ, trình bày các kết quả thực nghiệm và giải pháp:

  • Xây dựng Khung nhận diện giá trị nơi chốn: Xác lập 6 yếu tố tạo lập nơi chốn và 18 tiêu chí đánh giá cụ thể:
    1. Yếu tố Thân thiện: Tiêu chí Thân thiện, Xanh, Sống động.
    2. Yếu tố Tiếp cận: Tiêu chí Tiếp cận, Tiện ích, Quen thuộc.
    3. Yếu tố Hình thức: Tiêu chí Tiêu biểu, Hài hòa, Thẩm mỹ.
    4. Yếu tố Lịch sử: Tiêu chí Ý nghĩa, Hữu hình, Khách quan.
    5. Yếu tố Môi cảnh: Tiêu chí Độc đáo, Bản sắc, Khí hậu/Cảnh quan.
    6. Yếu tố Hoạt động: Tiêu chí Sức sống, Đa dạng, An toàn, Hấp dẫn.
  • Xác định 06 khu vực nơi chốn nổi trội: Thông qua điều tra xã hội học và phân tích không gian, luận án xác định và lập bảng thống kê giá trị cho 6 địa điểm:
    1. Khu vực Ủy ban nhân dân Thành phố (UBND TP)
    2. Khu vực Chợ Bến Thành
    3. Khu vực Nhà thờ Đức Bà
    4. Khu vực Nhà hát Thành phố
    5. Khu vực Phố đi bộ Nguyễn Huệ
    6. Khu vực Công viên Bến Bạch Đằng
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức không gian:
    • Giải pháp tổng thể: Tổ chức trục kết nối các không gian nơi chốn nổi trội; hoàn thiện mạng lưới không gian bộ hành khu vực trung tâm; ứng dụng cơ chế Chuyển nhượng quyền phát triển không gian (TDR - Transfer of Development Rights) để bảo tồn công trình di sản tư nhân; ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR - Augmented Reality) để phục dựng ký ức đô thị mà không xâm phạm hiện trạng.
    • Giải pháp cục bộ cho từng nơi chốn:
      • Khu vực Chợ Bến Thành: Chỉnh trang mặt đứng các tuyến phố lân cận (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Lê Thánh Tôn); tổ chức mái che di động và biển hiệu đồng bộ trên đường Lê Lợi; bổ sung mô hình Parklet, CityTrees và dàn Pergola lắp ghép làm mái xanh; giải pháp chiếu sáng nghệ thuật.
      • Khu vực Nhà thờ Đức Bà: Kiểm soát công trình xây mới hài hòa với di sản kiến trúc; tăng cường không gian đệm và tiện ích công cộng phục vụ người đi bộ.
      • Khu vực Nhà hát Thành phố: Kết hợp nghệ thuật công cộng đường phố vào công trình; bổ sung mảng xanh đô thị và chiếu sáng mặt đứng.
      • Khu vực Phố đi bộ Nguyễn Huệ: Quy định hệ số sử dụng đất tăng thêm có điều kiện; thiết lập không gian đệm chuyển tiếp; kết hợp tỷ lệ đặc - rỗng và kiến trúc xanh; giảm diện tích bề mặt bê tông hóa; áp dụng AR tái hiện các công trình lịch sử.
      • Khu vực Công viên Bến Bạch Đằng: Phân chia 3 phân khu chức năng hoạt động; tổ chức trục đi bộ kết nối qua Công trường Mê Linh; bố trí vạch qua đường an toàn; xây dựng không gian trung chuyển tại bến tàu; tăng cường khả năng tiếp cận mặt nước ven sông Sài Gòn.
      • Khu vực UBND Thành phố: Bảo tồn không gian cảnh quan trang nghiêm; ứng dụng công nghệ tương tác phục vụ gợi nhớ lịch sử.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về khai thác giá trị nơi chốn trong công tác quy hoạch và thiết kế đô thị.
  2. Xây dựng bộ cơ sở khoa học đa ngành (lịch sử, xã hội học, hình thái học đô thị) phục vụ nhận diện và đánh giá nơi chốn.
  3. Thiết lập hoàn chỉnh Khung nhận diện giá trị nơi chốn với 6 yếu tố và 18 tiêu chí định lượng/định tính.
  4. Xác định hệ thống giá trị nơi chốn cụ thể tại 6 khu vực nổi trội của trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp quy hoạch tổ chức không gian bao gồm giải pháp khung tổng thể và giải pháp thiết kế cục bộ thích ứng cho từng khu vực di sản.

Những đóng góp mới của luận án

  • Về mặt lý luận: Xây dựng thành công Khung giá trị nơi chốn đóng vai trò như một hệ quy chiếu khoa học mới, cung cấp công cụ phương pháp luận cho việc nghiên cứu và kiến tạo nơi chốn trong đô thị tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Nhận diện tường minh các giá trị nơi chốn cốt lõi của khu vực trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh thông qua điều tra xã hội học có sự tham gia của cộng đồng.
    • Cung cấp các đề xuất giải pháp thiết kế đô thị mang tính ứng dụng cao, tích hợp công nghệ mới (AR), công cụ quản lý quy hoạch hiện đại (TDR) và các mô hình tiện ích không gian mở (Parklets, CityTrees, Pergola xanh) vào tổ chức không gian thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Luận án tập trung chuyên sâu vào Phân khu 1, Phân khu 2 và một phần Phân khu 3 của Đồ án quy hoạch 930 ha; chưa bao quát toàn diện Phân khu 4 và Phân khu 5 cũng như các khu vực di sản phụ cận ngoài ranh giới trung tâm hiện hữu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và định hướng quy hoạch đối chiếu bám sát mốc quy hoạch chung đến năm 2025.
  • Đối tượng không gian: Tập trung chủ yếu vào các không gian công cộng bên ngoài công trình, chưa phân tích sâu không gian bên trong các công trình kiến trúc tư nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng ứng dụng khung nhận diện giá trị nơi chốn sang các khu vực đô thị lịch sử khác của Thành phố Hồ Chí Minh (như khu vực Chợ Lớn - Quận 5, Quận 6; hệ thống kênh rạch Quận 4, Quận 8) và các đô thị đặc thù trên cả nước.
  • Nghiên cứu cơ chế chính sách chi tiết và hành lang pháp lý để triển khai công cụ Chuyển nhượng quyền phát triển không gian (TDR) trong thực tiễn quản lý quy hoạch tại Việt Nam.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá biến đổi xã hội học và mức độ thích ứng của người dân đối với các không gian công cộng mới được chuyển đổi sau mốc năm 2025.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc, Thiết kế đô thị, Đô thị học có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp hình thái học đô thị, hiện tượng học nơi chốn và phương pháp điều tra xã hội học xử lý qua SPSS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch xây dựng, UBND Thành phố Hồ Chí Minh và UBND Quận 1 có thể sử dụng khung nhận diện và các ma trận đánh giá làm cơ sở tham vấn trong việc lập, thẩm định quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế: Khai thác các mô hình giải pháp thiết kế chi tiết (tổ chức tuyến đi bộ, chiếu sáng, tiện ích đường phố Parklet, phục dựng AR) khi triển khai các dự án chỉnh trang không gian công cộng tại các đô thị lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể như thế nào?

Phạm vi nghiên cứu không gian của luận án bao gồm Phân khu 1 (lõi trung tâm thương mại - tài chính), Phân khu 2 (trung tâm văn hóa - lịch sử quanh trục Lê Duẩn) và một phần Phân khu 3 (khu vực phát triển mới bờ Tây sông Sài Gòn) thuộc đồ án Quy hoạch chi tiết 930 ha khu trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh. Ranh giới giới hạn bởi đường Tôn Đức Thắng, Nguyễn Hữu Cảnh, kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đường Nguyễn Thị Minh Khai, sông Sài Gòn, đường Hàm Nghi, đường Phạm Ngũ Lão và đường Cống Quỳnh.

2. Khung nhận diện giá trị nơi chốn do luận án xây dựng gồm những thành phần nào?

Khung nhận diện được cấu trúc bởi 6 yếu tố tạo lập nơi chốn và 18 tiêu chí đánh giá:

  • Yếu tố Thân thiện (gồm các tiêu chí: Thân thiện, Xanh, Sống động);
  • Yếu tố Tiếp cận (gồm các tiêu chí: Tiếp cận, Tiện ích, Quen thuộc);
  • Yếu tố Hình thức (gồm các tiêu chí: Tiêu biểu, Hài hòa, Thẩm mỹ);
  • Yếu tố Lịch sử (gồm các tiêu chí: Ý nghĩa, Hữu hình, Khách quan);
  • Yếu tố Môi cảnh (gồm các tiêu chí: Độc đáo, Bản sắc, Khí hậu/Cảnh quan);
  • Yếu tố Hoạt động (gồm các tiêu chí: Sức sống, Đa dạng, An toàn, Hấp dẫn).

3. Sáu nơi chốn nổi trội tại khu vực trung tâm TP.HCM được luận án chọn nghiên cứu chuyên sâu là những địa điểm nào?

Sáu nơi chốn nổi trội được xác định thông qua phương pháp điều tra xã hội học và phân tích hình thái không gian gồm:

  1. Khu vực Ủy ban nhân dân Thành phố;
  2. Khu vực Chợ Bến Thành;
  3. Khu vực Nhà thờ Đức Bà;
  4. Khu vực Nhà hát Thành phố;
  5. Khu vực Phố đi bộ Nguyễn Huệ;
  6. Khu vực Công viên Bến Bạch Đằng.

4. Luận án đề xuất các giải pháp thiết kế đô thị cụ thể nào cho khu vực Chợ Bến Thành và Công viên Bến Bạch Đằng?

  • Tại khu vực Chợ Bến Thành: Đề xuất chỉnh trang mặt đứng các tuyến đường Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Lê Thánh Tôn; tổ chức mái che di động và biển hiệu đồng bộ đường Lê Lợi; bố trí mô hình Parklet và CityTrees phục vụ nghỉ ngơi, ăn uống; lắp dựng hệ thống giàn Pergola mái xanh và chiếu sáng nghệ thuật.
  • Tại khu vực Công viên Bến Bạch Đằng: Phân chia thành 3 phân khu chức năng; tổ chức trục đi bộ kết nối quảng trường Công trường Mê Linh; bố trí vạch sang đường an toàn cho người đi bộ; xây dựng không gian trung chuyển tại bến tàu thủy và tăng cường khả năng tiếp cận trực tiếp với mặt nước sông Sài Gòn.

5. Những công cụ và công nghệ mới nào được luận án đề xuất tích hợp vào quản lý và tổ chức không gian nơi chốn?

Luận án đề xuất ứng dụng công cụ quy hoạch Chuyển nhượng quyền phát triển không gian (TDR - Transfer of Development Rights) nhằm hỗ trợ tài chính và bảo tồn các công trình kiến trúc di sản có giá trị; đồng thời đề xuất ứng dụng công nghệ Thực tế ảo tăng cường (AR - Augmented Reality) để tái hiện các công trình, không gian lịch sử trong quá khứ mà không gây tác động tiêu cực đến cấu trúc hiện trạng của đô thị.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phù Văn Toàn là công trình nghiên cứu hệ thống về việc khai thác giá trị nơi chốn trong tổ chức không gian khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đã xây dựng thành công khung nhận diện gồm 6 yếu tố và 18 tiêu chí khoa học, xác định hệ giá trị cốt lõi tại 6 địa điểm di sản nổi trội của đô thị. Đồng thời, công trình đề xuất các giải pháp quy hoạch và thiết kế đô thị đồng bộ từ cấp độ tổng thể kết nối mạng lưới đến cấp độ can thiệp chi tiết cục bộ, đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự phát triển bền vững và bảo tồn bản sắc đô thị trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.