CHƯƠNG 1: XÃ HỘI HỌC QUẢN LÝ 1. Khái niệm về Quản lý Quản lý là sự tác động liên tục có ý thức, có tổ chức, hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra. Khái niệm về Quản lý Xã hội Quản lý xã hội là việc quản lý từng mặt của đời sống xã hội lên xã hội, thiết lập các thiết chế xã hội, nhằm duy trì trạng thái năng động và vận hành của hệ thống xã hội một cách bình thường 2. Đối tượng của quản lý Là các quan hệ xã hội: • Con người với thiên nhiên • Con người với khoa học công nghiệp • Con người với con người Tuy nhiên, thực tế các dạng quản lý không thể tách rời nhau mà chúng đang xen nhau (quản lý xã hội không thể tách rời với môi trường sống của nó là không gian địa lý, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,…) 3.
Những đặc trưng xã hội của quá trình quản lý a. Yếu tố tự phát và quản lý có ý thức - Xã hội luôn tồn tại 2 mặt: khác nhau và giống nhau - Quản lý xã hội tồn tại theo 2 cơ chế: tự phát và cơ chế có ý thức - Xã hội tư bản thì cơ chế tự phát chiếm ưu thế - Xã hội chủ nghĩa thì cơ chế ý thức gần như tuyệt đối a. Yếu tố tự phát và quản lý có mục đích Quản lý trong khu vực XHCN có các đặc tính sau: • Có cơ sở, luận chứng khoa học • Điều tiết có tính khoa học, tổ chức, có mục tiêu và có kế hoạch • Điều tiết có tính hệ thống và thống nhất trong một chỉnh thể a. Yếu tố tự phát & quản lý có ý thức • Mối quan hệ biện chứng của cơ chế quản lý có ý thức và quản lý tự phát: không phải lúc nào ý chí của chúng ta cũng phù hợp với quy luật khách quan của quá trình tương tác xã hội.
• Cơ chế quản lý xuất hiện tự nhiên theo nhu cầu thực tế • Tự điều chỉnh hoạt động thông qua quá trình tương tác hoạt động xã hội b. Nhu cầu xã hội về tổ chức lao động hợp tác - Nhu cầu hợp tác với người khác vì mục tiêu nào đó. - Lao động cùng nhau sẽ phát huy sức mạnh chính mình - Có sức mạnh mới mà 1 mình không thể có - Phải có sự quản lý để liên kết vì hoạt động chung (Dàn nhạc, bóng đá,…) c. Cơ quan điều hành - Phải có 1 người hoặc 1 nhóm người thực hiện chức năng điều hành - Thiết lập, duy trì, nâng cao chất lượng, tổ chức các hoạt động của tập thể - Dự báo, lập kế hoạch, ra và nhận quyết định - Kiểm soát việc thực hiện của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức d.
Quản lý là quá trình có tính tổ chức và thiết chế - Tổ chức là việc sắp xếp một trật tự các vị trí xã hội theo chức năng nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức - Thiết chế là cơ chế đảm bảo duy trì các chuẩn mực xã hội trong quá trình thực hiện vai trò xã hội của tổ chức, nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức đó. Tương quan giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý - Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt vì đối tượng là con người - Xã hội học xem xét vai trò xã hội của người đó thực hiện tương ứng với vị trí xã hội & trong một cấu trúc xã hội nhất định e. Tương quan giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Người quản lý cần quan tâm các vấn đề: - Vai trò của từng cá nhân trong một tổ chức đó như thế nào. - Đối tượng quản lý có đặc điểm nhân khẩu xã hội như thế nào (giới tính, lứa tuổi, học vấn,…) - Địa vị kinh tế, chính trị của đối tượng quản lý - Ý thức hệ hay chuẩn mực đạo đức nào chi phối chủ yếu hành vi của đối tượng quản lý - Tương quan xã hội giữa người quản lý và người bị quản lý trong hoạt động quản lý của mình => Người quản lý mới có thể dự báo về khả năng thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân f.
Mô hình hoạt động quản lý - Mô hình chung LỆNH TỪ CẤP TRÊN LIÊN HỆ TRỰC TIẾP CHỦ THỂ ĐỐI TƯỢNG LIÊN HỆ NGƯỢC LẠI (thông tin phản hồi) f. Mô hình hoạt động quản lý - Mô hình hoạt động quản lý ở Việt Nam Tổ chức Đảng Công đoàn Đoàn TN LỆNH TỪ CẤP TRÊN LIÊN HỆ TRỰC TIẾP CHỦ THỂ ĐỐI TƯỢNG LIÊN HỆ NGƯỢC LẠI (thông tin phản hồi) 4. Quản lý xã hội & Xã hội học quản lý Khái niệm quản lý xã hội: Là những tác động có ý thức của con người vào xã hội, nhằm sắp xếp và duy trì các phẩm chất đặc thù của xã hội, để đáp ứng sự tồn tại và phát triển của xã hội trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội (lao động, học tập, văn hóa, chính trị, tôn giáo,…) 4. Quản lý xã hội & Xã hội học quản lý Quản lý xã hội thực hiện theo 2 cách tiếp cận: - Thứ nhất: là hoạt động quản lý các tổ chức xã hội phi nhà nước, không chịu sự chi phối trực tiếp bởi quyền lực nhà nước - Thứ hai: là cách thức tổ chức đời sống xã hội vì mục tiêu chung, cả quốc gia đều bị chi phối bởi dạng quản lý này.
Nội dung của công tác quản lý xã hội Thiết lập các tiêu chuẩn, các chỉ báo xã hội Phân loại các vấn đề xã hội Áp dụng các phương pháp quản lý khoa học Lập kế hoạch thực hiện các quan hệ xã hội & các quá trình xã hội Dự báo xã hội b. Đối tượng của quản lý xã hội Quản lý các nhóm, các tổ chức Các thiết chế Cộng đồng xã hội Quản lý xã hội & Xã hội học quản lý Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu chung Tương quan vị trí, vai trò diễn ra như thế nào? Vị trí các nhóm xã hội trong tổng thể xã hội Chức năng hay vai trò của cộng đồng Các thiết chế trong việc thực hiện mục tiêu chung của xã hội 5. Đối tượng của Xã hội học quản lý • Quản lý xã hội là cấp độ cao nhất trong các cấp độ quản lý • Xã hội học quản lý nghiên cứu một mặt, một bộ phận, một khía cạnh của quản lý xã hội Khái niệm quản lý xã hội và xã hội học quản lý là những khái niệm có liên quan. Quản lý xã hội là ngành lớn, xã hội học quản lý là chuyên ngành của nó Đối tượng chung là quản lý xã hội a.
Định nghĩa xã hội học quản lý Là một chuyên ngành của xã hội học, nghiên cứu cách thức phối hợp hoạt động của các thành viên, các bộ phận của một tổ chức; nghiên cứu các quy luật, các phương pháp tác động vào cấu trúc xã hội và quá trình xã hội; các quan hệ xã hội trong tổ chức hoặc trong một xã hội nào đó, nhằm đạt mục tiêu xác định. Khách thể, đối tượng của XHH quản lý - Khách thể: là con người xã hội trong một tổ chức xã hội (từ cấp vi mô đến cấp vĩ mô) - Đối tượng: là các vấn đề của con người; hay nghiên cứu một mặt, một lĩnh vực xã hội đặc thù của con người; cách thức phối hợp hoạt động; các quan hệ chi phối lẫn nhau giữa các vị trí xã hội của các thành viên trong một tổ chức Đối tượng của Xã hội học quản lý • Nghiên cứu các hoạt động của nhà quản lý; • Hoạt động của các thành viên trong một tổ chức; • Nghiên cứu mối quan hệ giữa người quản lý và người bị quản lý trong 1 tổ chức, 1 văn phòng; • NC mối quan hệ giữa cá nhân với nhóm xã hội; giữa các nhóm xã hội • Nghiên cứu các hình thức và các quy luật trong quan hệ quản lý, tương quan với cấu trúc và chức năng xã hội trong một hệ thống CHƯƠNG 2: CÁC QUAN NIỆM VỀ QUẢN LÝ TRONG XÃ HỘI QUAN NIỆM QUẢN LÝ CỔ ĐẠI & TRUNG ĐẠI 1. Quan niệm quản lý phương Tây a. Quan niệm đạo đức trong quản lý xã hội của Platon (427-347 TCN) - Tổ chức xã hội và giáo dục con người là cực kỳ quan trọng - Sức mạnh xã hội là sự đoàn kết, hợp nhất - Suy yếu của xã hội là do sự chia rẽ, lòng ghen tuông, ganh tỵ a.
Quan niệm đạo đức trong quản lý xã hội của Platon - Nhà hiền triết mới lãnh đạo được xã hội: hiểu rõ chân lý; ham chuộng hiểu biết; thành thật để người khác tin tưởng; Không thái quá, không tham vọng cá nhân; có nhiều kinh nghiệm - Platon quan tâm đến con người; đạo đức và chính thể - Sự xuống cấp của XH là do yếu kém của NN, do năng lực nhu nhược và yếu kém của giới lãnh đạo quản lý. Quan niệm đạo đức trong quản lý xã hội của Platon Qui luật đa dạng hóa để cân đối trong lao động trên cơ sở 3 yếu tố: - Sự đa dạng nhu cầu của con người - Sự đa dạng về năng lực lao động - Sự đa dạng nhu cầu của các loại hình lao động => Phải tổ chức lao động theo kiểu chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động; đáp ứng nhu cầu phát triển cả vật chất và tinh thần của xã hội Ví dụ: - Phân hóa về nhu cầu giữa nông thôn và đô thị - Sự khác biệt về nhu cầu của các khu vực dân cư, về lối sống,… Phải có quản lý cho phù hợp; Phải tổ chức lao động theo kiểu chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội b. Quan niệm phi đạo đức của Machiavel (1469-1527) - Quân vương chinh phục các vương quốc bằng 2 yếu tố: sức mạnh và mưu mô - Giữ ngai vàng, quyền hành bằng: pháp luật hoặc vũ lực - Quân vương lý tưởng phải hội đủ các đặc tính tốt: rộng lượng, thương người, giúp người, trung tín, cứng rắn, can đảm, trong sạch, vị tha, nhân hậu,… và nên tránh những tật xấu để không mất nước.