CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 2). Sơ đồ tính và cấu tạo:. 12 ii Khách Sạn Thảo Tùng 1. Mặt bằng sàn:.
Mặt cắt cấu tạo sàn:. Chọn chiều dày sàn:. Xác định tải trọng:. Hoạt tải sàn:.
Tổng tải trọng tác dụng:.Phân loại sàn.Tính cốt thép sàn:. 19 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ. Vật liệu sử dụng:. Quan niệm tính và sơ đồ tính:.
Quan niệm tính:. Sơ bộ tiết diện:. Tải trọng tác dụng:. Xác định tải trọng:.
Tổ hợp nội lực:. Tổ hợp nội lực:. Kiểm tra chuyển vị của dầm:. Tính toán cốt thép:.
Thép dọc chịu lực:. Bố trí cốt thép:. 29 CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. 30 2- CẤU TẠO CẦU THANG .2 Cấu tạo chung :.
32 4 – TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN .1- Ô BẢN CẦU THANG : .3 Tải trọng toàn phần. 34 5 - BẢN CHIẾU NGHỈ : .2 Tải trọng toàn phần. 35 6 - TÍNH CỐT THÉP BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ :. 35 iii Khách Sạn Thảo Tùng 6.2 - Bản chiếu nghĩ :.2 Chọn kích thước .3 Xác định tải trọng .4 Xác định nội lực .5 Tính cốt thép cốn :.
38 8- TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN).2 - Xác định kích thước tiết diện .3 - Xác định tải trọng .4 - Xác định nội lực .5- Tính cốt thép.1-Tính cốt thép dọc: .3 -Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung:. 42 9- TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI DCT .2 - Xác định kích thước tiết diện .3 -Xác định tải trọng .4 - Xác định nội lực .5-Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung:. 45 CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2. 46 2- Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện .2 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm.3 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột .1 Xác định sơ bộ kích thước tiết lõi, vách .4 Mặt bằng bố trí cấu kiện trên các tầng.5 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình .1 Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn .2 Trọng lượng các lớp cấu tạo nên sàn .1 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn .2 Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm.3 Hoạt tải sàn .6 Xác định tải trọng ngang tác dụng vào công trình.2 Tải trọng gió.1 Thành phần gió tĩnh: .7 Xác định nội lực .1 Phương pháp tính toán .2 Tổ hợp tải trọng .8 Kiểm tra ổn định tổng thể công trình .1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh.
76 iv Khách Sạn Thảo Tùng 2.2 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng .3 Kiểm tra ổn định lật .4 Kiểm tra lực dọc qui đổi .9 Tính toán thép dầm khung trục 2 .10 Tính toán thép cột khung trục 2 .1Tính toán cốt đai .2 Bố trí cốt thép cột. 80 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG K2. 82 1 CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG:. 82 2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN: .1 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ DẺO, ĐỘ SỆT VÀ ĐỘ BÃO HOÀ NƯỚC: .3 Lớp 3: Cát hạt trung.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG: .1 Chọn vật liệu và kết cấu cọc.TÍNH TOÁN MÓNG:.
Xác định sức chịu tải của cọc: .1 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc: .2 Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền:. Tính móng khung K2:. Xác định tải trọng tác dụng lên móng :. Xác định sơ bộ kích thước đài cọc:.
Xác định số lượng cọc. Tính toán chọn chiều sâu chôn móng:. Kiểm tra móng cọc đài thấp:.1 Kiểm tra tải trọng đứng tác dụng lên cọc: .2 Kiểm tra tải trọng ngang tác dụng lên cọc: .3 Kiểm tra cường độ đất nền: .4 Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Kiểm tra móng cọc đài thấp:.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng: .2 Kiểm tra điều kiện chịu uốn:.
91 PHẦN III THI CÔNG 92 Phần 1: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG. 93 1 CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN Tên Công trình :. 93 2 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN DỰ TOÁN. LÊN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
Kiểm tra và hiệu chỉnh tiến độ. 101 1 - Hệ số không điều hòa về nhân lực:. 101 2 - Hệ số phân phối lao động:. LẬP TIẾN ĐỘ BẰNG PROJECT.
102 v Khách Sạn Thảo Tùng PHẦN I KIẾN TRÚC 1 Nguyễn Tấn Nam GVHDC: Th.S Lê Chí Phát Khách Sạn Thảo Tùng GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ. Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 6 8 % chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình và cuộc đấu tranh giữa các công ty lớn để giành lấy thị phần trong khu vực đang diễn ra một cách gay gắt.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực Đông Nam Á, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đường lối kinh tế đúng đắn cộng với sự ổn định về chính trị của Việt Nam đã tạo ra một sức hút mới đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trung bình 7,5%/năm. Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ sau khi nhiều bộ luật và chính sách được sửa đổi và ban hành.
Nhịp độ giao dịch thương mại và đầu tư ngày càng tăng, nhất là sau khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế lớn của khu và thế giới như: AFTA, APEC, WTO… và cùng với việc Chính phủ Hoa Kỳ trao cho Việt Nam quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) càng làm cho nguồn vốn đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam nhiều hơn. Song song với sự phát triển của đất nước, ngành du lịch và dịch vụ cũng phát triển rất mạnh. Hàng năm có hàng triệu du khách nước ngoài đến Việt Nam. Trong bối cảnh tình hình an ninh và địa chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới đang trở nên ngày càng bất ổn thì Việt Nam với sự ổn định về an ninh và chính trị lại càng nổi lên là một điểm đến an toàn và lí tưởng đối với du khách.
Trong các điểm du lịch ở Việt Nam, Đà Nẵng là một địa điểm du lịch được nhiều người biết đến với các danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Bà Nà, Non Nước. ; ngoài ra còn có Bảo Tàng Chăm duy nhất ở Việt Nam, nơi lưu giữ những vật dụng của người Chămpa xưa. Hơn nữa Đà Nẵng nằm ở vị trí giữa các di sản thế giới: Đô thị cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Cố đô Huế lại có sân bay quốc tế và cảng nước sâu cho tàu bè cập bến nên trở thành nơi trung chuyển khách du lịch cho các địa điểm nói trên. Do những đặc điểm và điều kiện nói trên nên lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng ngày càng nhiều đòi hỏi nơi ăn chốn ở phục vụ du khách cũng phải phát triển tương xứng.
Trước tình hình đó Công ty Thảo Tùng nhận thấy việc đầu tư xây dựng một khách sạn là hoàn toàn hợp lý nên đã quyết định đầu tư xây dựng «KHÁCH SẠN THẢO TÙNG» gồm 7 tầng với kiến trúc hình khối càng góp phần tô điểm thêm cho vẻ đẹp của thành phố. VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. Vị trí: Công trình "Khách Sạn Thảo Tùng" được xây dựng trên khu đất thuộc lô đất B26, B27, B28, B29 đường Phạm Văn Đồng, thành phố Đà Nẵng. Tứ cận như sau: - Phía Bắc giáp đường Phạm Văn Đồng.
2 Nguyễn Tấn Nam GVHDC: Th.S Lê Chí Phát Khách Sạn Thảo Tùng - Phía Nam giáp khu đất qui hoạch chia lô. - Phía Đông giáp lô B30. - Phía Tây giáp lô B25. Khu đất xây dựng công trình “KHÁCH SẠN THẢO TÙNG” là một bãi đất trống, hiện nay khu đất này nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Đà Nẵng.
Điều kiện tự nhiên: Khí hậu thời tiết khu vực: thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Trung chia thành hai mùa rõ rệt: + Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. + Mùa khô từ đầu tháng 3 và kết thúc vào khoảng cuối tháng 8.1 Nhiệt độ không khí: + Nhiệt độ trung bình năm : 25,60c. + Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22,70c. + Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29,80c.
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40,90c. + Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10,20c.2 Lượng mưa: + Lượng mưa trung bình năm : 2066mm / 1năm. + Lượng mưa năm lớn nhất : 3307mm. + Lượng mưa năm thấp nhất : 1400mm.
+ Lượng mưa ngày lớn nhất : 332mm. + Số ngày mưa trung bình năm : 140-148 ngày. + Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng : trung bình 22 ngày tháng 10 hằng năm.3 Độ ẩm không khí: + Độ ẩm không khí trung bình năm : 82. + Độ ẩm cao nhất trung bình : 90.
+ Độ ẩm thấp nhất trung bình : 75. + Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối : 18% ( tháng 4.4 Lượng bốc hơi: + Lượng bốc hơi trung bình năm : 2017mm/năm. + Lượng bốc hơi tháng lớn nhất : 240mm/tháng. + Lượng bốc hơi tháng thấp nhất : 119mm/tháng.
3 Nguyễn Tấn Nam GVHDC: Th.S Lê Chí Phát Khách Sạn Thảo Tùng 2.5 Nắng: + Số giờ nắng trung bình : 2158giờ/năm. + Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 248giờ/tháng.6 Gió: Tốc độ và hướng gió khu vực thành phố Đà Nẵng thống kê trung bình tháng theo bảng sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Tốc độ gió 3.3 TB Hướng gió TB ĐB mạnh nhất B B B B B B TN ĐB TB B TB TTN BTB Tốc độ gió 19 18 18 18 25 20 27 17 18 40 28 18 40 mạnh nhất Tốc độ gió bình thường : 3.3m/sec Tốc độ gió khẩn cấp tối đa khi có bão : 40.7 Bão: Theo số liệu thống kê từ năm 1991 đến nay, trung bình hàng năm trên biển Đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng đến ven biển miền Trung vào các tháng 9, tháng 10 và tháng 11.