mở đầu của âm tiết được gọi là thanh mẫu “b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s, y, w”. Có 21 thanh mẫu trong tiếng Trung Được chia thành 7 nhóm: - Âm hai môi (tròn môi): b, p, m - Âm răng môi: f - Âm đầu lưỡi trước (thẳng lưỡi): z, c, s - Âm đầu lưỡi giữa: d, t, n, l - Âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi): zh, ch, sh, r - Âm mặt lưỡi: j, q, x - Âm cuống lưỡi: g, k, h Phần còn lại là vận mẫu ( ao, iu, ian…), là thành phần nằm sau thanh mẫu trong một âm tiết. Tiếng Phổ thông Trung Quốc có 39 vận mẫu và được chia thành: •Vận mẫu đơn •Vận mẫu kép -Vận mẫu đơn: vẫn mẫu do một nguyên âm cấu thành gọi là vận mẫu đơn, có 6 vận mẫu đơn: a, o, e, i , u , ü. 6 -Vận mẫu kép: vận mẫu do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành gọi là vận mẫu kép, có 30 vận mẫu kép: ia, ua, uo, üe, ie, er, ai, uai, ei, uei (ui), ao, iao, ou, iou (iu), an, ian, uan, üan, en, in, uen (un), üen, ang, iang, uang, eng, ieng, ueng, ong, iong.
Thanh điệu được phân biệt bởi bốn thanh cơ bản (thanh một, thanh hai, thanh ba, thanh tư) [ - ] – thanh 1 [ ˊ ] – thanh 2 [ ˇ ] – thanh 3 [ ˋ ] - thanh 4 [ ] – thanh nhẹ (không có thanh) Kí hiệu thanh điệu được viết trên nguyên âm chính.3 Đặc điểm hệ thống thanh mẫu tiếng trung Thanh mẫu hay còn gọi là phụ âm. Trong tiếng Trung có 21 phụ âm bao gồm : b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s, y, w. Trong đó có 18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép. Còn 2 phụ âm không chính thức là: “y” và “w” cũng chính là hai nguyên âm “I” và “u” khi nó đứng một mình làm thành âm hoặc đứng trước vận mẫu khác.
Thanh mẫu được chia làm 7 nhóm: •Âm hai môi (tròn môi): b, p, m. •Âm răng môi: f. •Âm đầu lưỡi trước (lợi trên, đầu lưỡi): z、 c、 s. •Âm đầu lưỡi giữa (lợi trên, đầu lưỡi): d、 t、 n、 l.
•Âm đầu lưỡi sau (ngạc cứng trước, đầu lưỡi): zh、 ch、 sh、 r. •Âm mặt lưỡi (ngạc cứng, mặt lưỡi): j、 q、 x. •Âm cuống lưỡi (ngạc mềm, gốc lưỡi): g、 k、 h. Hai phụ âm không chính thức: “y” và “w” => Chính là nguyên âm “I” và “u” khi đứng một mình làm thành âm hoặc đứng trước vận mẫu khác.4 Cách phát âm hệ thống thanh mẫu Việc ghép thanh mẫu với một vận mẫu trong quá trình đọc sẽ giúp chúng ta ngầm hiểu và học dễ hơn.
Với nhóm âm “b, p, m ,f” chúng ta sẽ ghép với vận mẫu “o” để đọc, phát âm thành “bo, po, mo, fo”. Với nhóm âm “d, t, n, l” chúng ta sẽ ghép với âm “e” để đọc. Với nhóm “g, k , h” chúng ta ghép với âm “e” để đọc. Với nhóm “j, q, x” chúng ta ghép với âm “I” để đọc Với nhóm “z, c, s” chúng ta ghép với âm “I” để đọc.
Với nhóm “zh, ch, sh, r” chúng ta ghép với âm “I” để đọc. Cụ thể phát âm như sau: 1.1 Nhóm âm hai môi: b, p, m -b: khi phát âm 2 môi khép, khoang miệng chứa đầy khí, 2 môi bật ra để khí đột ngột phát ra, âm không bật hơi. -p: phát âm giống b nhưng bật hơi mạnh. -m: khi phát âm 2 môi khép và luồng khí theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh rung.2 Âm răng môi: f -f: khi phát âm răng trên tiếp xúc với môi dưới, hơi từ khoang giữa ma sát ra ngoài, dây thanh không rung.3 Nhóm âm đầu lưỡi: d, t, n, l -d: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng trữ hơi rồi đầu lưỡi hạ nhanh xuống khiến luồng hơi đột ngột ra ngoài, dây thanh không rung.
-t: phát âm gần giống “d” nhưng bật hơi. -n: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào răng trên, luồng hơi theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh rung. -l: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào răng trên nhưng lùi về phía sau và luồng hơi theo 2 bên trước lưỡi ra ngoài, dây thanh rung.4 Nhóm âm đầu lưỡi trước ( thẳng lưỡi) : z, c, s -z: khi phát âm đầu lưỡi thẳng chạm sát vào mặt sau răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi cho luồng hơi khoang miệng ma sát ra ngoài, dây thanh không rung. -c: phát âm giống “z” nhưng cần dồn hết hơi bật ra ngoài.
-s: đầu lưỡi tiếp cận với phía sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi với răng trên ma sát ra ngoài.5 Nhóm âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi) : zh, ch, sh, r -zh: khi phát âm đầu lưỡi trên cuộn chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ chỗ đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát đột ngột ra ngoài, dây thanh không rung. -ch: vị trí phát âm giống “zh” nhưng bật hơi mạnh ra ngoài. -sh: khi phát âm phần trên đầu lưỡi cuộn lại tiếp cận với ngạc cứng, luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài, dây thanh không rung. -r: vị trí phát âm gần giống sh nhưng dây thanh rung.6 Nhóm âm mặt lưỡi: j, q, x -j: khi phát âm đầu lưỡi hạ tự nhiên, kéo dài khuôn miệng.
-q: phát âm giống âm “j” nhưng cần bật hơi mạnh. -x: mặt lưỡi trên gần sát với hàm trên, luồng hơi từ mặt lưỡi trên tiếp xúc với hàm trên, dây thanh không rung.7 Nhóm âm cuống lưỡi: g, k, h -g: khi phát âm phần cuống lưỡi nâng cao, sau khi trữ hơi hạ phần cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài, dây thanh không rung. -k: vị trí phát âm giống âm “g” nhưng cần bật hơi mạnh. -h: âm này phát âm giữa âm “h” và “k” 9 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 2.1 Đối tượng điều tra Để hoàn thành tốt bài nguyên cứu về phát âm, đối tượng mà em muốn hướng đến ở đây là các bạn sinh viên năm hai và ba, để khảo sát thành quả sau hai ba năm học của các bạn đối với việc phát các thanh mẫu như thế nào.
Chỉ khi nắm vững được phiên âm mình mới có thể hình dung và đọc đúng, và việc phân biệt và đọc đúng âm mặt lưỡi, hay âm cuống lưỡi, có bật hơi hay không?. là rất quan trọng. Với thời buổi hiện đại công nghệ phát triển cho phép người học có thể truy cập và sử dụng các phần mềm tiện ích, giúp cho việc học phát âm hay ngữ pháp trở nên tiện lợi hơn rất nhiều. Khi chúng ta không tự tin vào phát âm của một từ nào đó chúng ta không nên đoán mò vì điều này sẽ tạo nên một lối mòn tư duy, và rất khó chỉnh lại phát âm về sau.
Thay vào đó chúng ta cũng nên thông qua các ứng đụng để kiểm tra lại việc phát âm của mình có chuẩn xác chưa. Hiện nay, hầu hết cac app hay từ điển đều có phần nghe và phát âm từ vựng rất tiện lợi, hay dễ dàng tìm kiếm và sử dụng nhất đó là google dịch. Tuy phần dịch nghĩa còn nhiều lỗi sai nhưng về phát âm thì tương đối chuẩn xác, và việc lựa ra một trang web thích hợp cũng cực kỳ quan trọng cho việc học và phát âm của người học.2 Câu hỏi điều tra Các câu hỏi điều tra gồm có 15 câu hỏi được đưa vào biểu khảo sát. 6 câu hỏi điều tra về phát 2.3 Công cụ điều tra Để thực hiện khảo sát thành công em đã dùng công cụ là lập biểu mẫu khảo sát trên (google drive) google forms thực hiện khảo sát 100 bạn sinh viên, trong đó bao gồm 50 bạn sinh viên năm ba, và 50 bạn sinh viên năm hai.
Bên cạnh đó là 100 video ghi âm phát âm của 50 bạn sinh viên năm ba, và 50 bạn sinh viên năm hai. Sau khi tổng hợp và sử dụng tư liệu trên để phân tích điều tra.4 Phân tích biểu mẫu khảo sát Bài khảo sát được thực hiện thông qua sự giúp đỡ của 50 bạn sinh viên năm hai và 50 năm ba trường Đại học Lạc Hồng 10 Thông qua danh sách câu trả lời và biểu mẫu khảo sát e xin được phân tích sự trên câu hỏi khảo sát như sau: Với câu hỏi thứ nhất cũng là câu hỏi tổng quát nhất về thanh mẫu trong tiếng Hán tổng cộng có bao nhiêu thanh mẫu? Thông qua biểu đồ chúng ta có thể thấy: - Có 51 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 23 thanh mẫu, điều này cho thấy việc nhận biết nắm bắt các thanh mẫu của các bạn khá vững. - Có 24 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 24 thanh mẫu, đây cũng là một con số lớn cho thấy việc hiểu về thanh mẫu các bạn vẫn chưa được rõ ràng. 11 - Có 19 bạn trên 100 bạn lại cho rằng chỉ có 19 thanh mẫu, đối với các bạn năm hai và ba thì đây là một con số báo động cho thấy các bạn bị quên đi phần quan trọng và căn bản nhất khi chúng ta mới bắt đầu học tiếng trung.
- Có 6 bạn trên tổng 100 bạn chọn đáp án chỉ có 19 thanh mẫu. Câu hỏi số 2 thanh mẫu được chia thành mấy nhóm? Thông qua biểu đồ chúng ta có thể thấy: - Có 38 bạn trên 100 chọn đáp án 5 nhóm, đây là một con số khi các bạn không nhận biết rõ cách thanh mẫu nào được chia vào nhóm nào. - Có 36 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 6 nhóm, đây cũng là đáp án đúng cho câu hỏi này và chiếm tỉ lệ vẫn không cao. - Có 20 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 7 nhóm.
- Có 6 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 8 nhóm. Câu hỏi số 3 nhóm nào sau đây là thanh mẫu nhóm âm môi và răng môi? và đáp án của chúng ta là : b, p, m, f Thông qua biểu đồ chúng ta có thể thấy: 12 - Có 85 bạn trên 100 bạn đáp án “b, p, m, f” cũng là câu trả lời đúng cho câu này, điều này có thể các bạn phân biệt rõ được nhóm âm này. - Có 8 bạn trên 100 bạn chon đáp án “z, c, s” đây là nhóm âm khác chứ không phải nhóm âm môi và răng môi, tỉ lệ chọn chỉ chiếm 8%. - Có 4 bạn trên 100 bạn chọn đáp án “g, k , h”, tỉ lệ chiếm 4%.
- Có 3 bạn trên 100 bạn đáp án “s, z, t”, tỉ lệ chiếm 3%. Câu hỏi số 4 nhóm nào sau đây là nhóm âm đầu lưỡi trước ( thẳng lưỡi)?