Thực Trạng Và Biện Pháp Khắc Phục Lỗi Phát Âm Thanh Mẫu Trong Tiếng Trung Của Sinh Viên Năm 2, 3

Chuyên khảo phân tích Thực trạng phát âm thanh mẫu trong tiếng trung của sinh viên năm 2 3 và biện pháp khắc phục, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Khoa Đông Phương Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2022

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Bố cục luận văn

PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số khái niệm

1.2. Thành phần cấu trúc âm tiết tiếng Trung

1.3. Đặc điểm hệ thống thanh mẫu tiếng trung

1.4. Cách phát âm hệ thống thanh mẫu

1.4.1. Nhóm âm hai môi: b, p, m

1.4.2. Âm răng môi: f

1.4.3. Nhóm âm đầu lưỡi: d, t, n, l

1.4.4. Nhóm âm đầu lưỡi trước (thẳng lưỡi): z, c, s

1.4.5. Nhóm âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi): zh, ch, sh, r

1.4.6. Nhóm âm mặt lưỡi: j, q, x

1.4.7. Nhóm âm cuống lưỡi: g, k, h

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

2.1. Đối tượng điều tra

2.2. Câu hỏi điều tra

2.3. Công cụ điều tra

2.4. Phân tích biểu mẫu khảo sát

2.5. Phân tích lỗi phát âm sinh viên năm hai

2.5.1. Phát âm sai nhóm âm môi và răng môi (b, p, m, f)

2.5.2. Phát âm sai nhóm âm đầu lưỡi giữa (d, t, n, l)

2.5.3. Phát âm sai nhóm âm cuốn lưỡi (g, k, h)

2.5.4. Phát âm sai nhóm âm mặt lưỡi (j, q, x)

2.5.5. Phát âm sai nhóm âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi) (zh, ch, sh, r)

2.5.6. Phát âm sai nhóm âm đầu lưỡi trước (thẳng lưỡi) (z, c, s)

2.6. Phân tích lỗi phát âm sinh viên năm ba

2.6.1. Phát âm sai nhóm âm môi và răng môi (b, p, m, f)

2.6.2. Phát âm sai nhóm âm đầu lưỡi giữa (d, t, n, l)

2.6.3. Phát âm sai nhóm âm cuốn lưỡi (g, k, h)

2.6.4. Phát âm sai nhóm âm mặt lưỡi (j, q, x)

2.6.5. Phát âm sai nhóm âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi) (zh, ch, sh, r)

2.6.6. Phát âm sai nhóm âm đầu lưỡi trước (thẳng lưỡi) (z, c, s)

2.8. Kết quả điều tra

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

3.1. Những lưu ý trong quá trình học

3.2. Phân biệt được các lỗi và cách khắc phục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÓM TẮT BẰNG CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lỗi Phát Âm Thanh Mẫu Tiếng Trung Của Sinh Viên Năm 2 3

Lỗi phát âm thanh mẫu trong tiếng Trung là một vấn đề phổ biến đối với sinh viên năm 2 và 3. Việc phát âm không chính xác có thể ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và hiểu biết ngôn ngữ. Nghiên cứu này nhằm phân tích các lỗi phát âm và đề xuất các phương pháp khắc phục hiệu quả.

1.1. Đặc Điểm Của Lỗi Phát Âm Tiếng Trung

Lỗi phát âm thường gặp bao gồm việc nhầm lẫn giữa các âm thanh tương tự, không phát âm đúng thanh mẫu và vận mẫu. Những lỗi này có thể xuất phát từ ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Phát Âm Chính Xác

Phát âm chính xác không chỉ giúp sinh viên giao tiếp hiệu quả mà còn nâng cao khả năng hiểu biết văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc.

II. Vấn Đề Lỗi Phát Âm Của Sinh Viên Năm 2 3 Trong Tiếng Trung

Sinh viên năm 2 và 3 thường gặp khó khăn trong việc phát âm các thanh mẫu. Các lỗi này có thể dẫn đến việc hiểu sai nghĩa từ và gây khó khăn trong giao tiếp. Việc nhận diện và phân tích các lỗi này là rất cần thiết.

2.1. Các Nhóm Âm Thường Gặp Lỗi

Các nhóm âm như âm môi, âm đầu lưỡi và âm mặt lưỡi thường là những nhóm âm mà sinh viên mắc lỗi nhiều nhất. Việc phân tích các nhóm âm này giúp xác định nguyên nhân gây ra lỗi.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Lỗi Phát Âm

Nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi phát âm bao gồm sự ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, thiếu thực hành và không có sự hướng dẫn đúng cách từ giáo viên.

III. Phương Pháp Khắc Phục Lỗi Phát Âm Tiếng Trung Hiệu Quả

Để khắc phục lỗi phát âm, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc luyện tập thường xuyên và sử dụng công nghệ hỗ trợ là rất quan trọng.

3.1. Luyện Tập Phát Âm Qua Các Ứng Dụng

Sử dụng các ứng dụng học tiếng Trung giúp sinh viên luyện tập phát âm một cách hiệu quả. Các ứng dụng này thường có chức năng nghe và phát âm từ vựng.

3.2. Thực Hành Với Giáo Viên

Thực hành phát âm với giáo viên có kinh nghiệm giúp sinh viên nhận được phản hồi kịp thời và điều chỉnh cách phát âm của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Việc Khắc Phục Lỗi Phát Âm

Việc khắc phục lỗi phát âm không chỉ giúp sinh viên tự tin hơn trong giao tiếp mà còn nâng cao chất lượng học tập. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt sau khi áp dụng các phương pháp khắc phục.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Lỗi Phát Âm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sinh viên mắc lỗi phát âm giảm đáng kể sau khi áp dụng các phương pháp khắc phục. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc luyện tập và hướng dẫn đúng cách.

4.2. Tác Động Đến Khả Năng Giao Tiếp

Khả năng giao tiếp của sinh viên được cải thiện rõ rệt, giúp họ tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong các tình huống thực tế.

V. Kết Luận Về Khắc Phục Lỗi Phát Âm Tiếng Trung

Khắc phục lỗi phát âm thanh mẫu trong tiếng Trung là một quá trình cần thiết và quan trọng. Việc áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả sẽ giúp sinh viên nâng cao khả năng phát âm và giao tiếp.

5.1. Tương Lai Của Việc Học Tiếng Trung

Với sự phát triển của công nghệ, việc học tiếng Trung sẽ ngày càng trở nên dễ dàng hơn. Sinh viên cần tận dụng các công cụ hỗ trợ để cải thiện kỹ năng phát âm.

5.2. Khuyến Khích Sinh Viên Tiếp Tục Luyện Tập

Sinh viên nên duy trì thói quen luyện tập phát âm hàng ngày để đạt được kết quả tốt nhất trong việc học tiếng Trung.

25/07/2025
Thực trạng phát âm thanh mẫu trong tiếng trung của sinh viên năm 2 3 và biện pháp khắc phục

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của âm tiết được gọi là thanh mẫu “b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s, y, w”. Có 21 thanh mẫu trong tiếng Trung Được chia thành 7 nhóm: - Âm hai môi (tròn môi): b, p, m - Âm răng môi: f - Âm đầu lưỡi trước (thẳng lưỡi): z, c, s - Âm đầu lưỡi giữa: d, t, n, l - Âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi): zh, ch, sh, r - Âm mặt lưỡi: j, q, x - Âm cuống lưỡi: g, k, h Phần còn lại là vận mẫu ( ao, iu, ian…), là thành phần nằm sau thanh mẫu trong một âm tiết. Tiếng Phổ thông Trung Quốc có 39 vận mẫu và được chia thành: •Vận mẫu đơn •Vận mẫu kép -Vận mẫu đơn: vẫn mẫu do một nguyên âm cấu thành gọi là vận mẫu đơn, có 6 vận mẫu đơn: a, o, e, i , u , ü. 6 -Vận mẫu kép: vận mẫu do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành gọi là vận mẫu kép, có 30 vận mẫu kép: ia, ua, uo, üe, ie, er, ai, uai, ei, uei (ui), ao, iao, ou, iou (iu), an, ian, uan, üan, en, in, uen (un), üen, ang, iang, uang, eng, ieng, ueng, ong, iong.

Thanh điệu được phân biệt bởi bốn thanh cơ bản (thanh một, thanh hai, thanh ba, thanh tư) [ - ] – thanh 1 [ ˊ ] – thanh 2 [ ˇ ] – thanh 3 [ ˋ ] - thanh 4 [ ] – thanh nhẹ (không có thanh) Kí hiệu thanh điệu được viết trên nguyên âm chính.3 Đặc điểm hệ thống thanh mẫu tiếng trung Thanh mẫu hay còn gọi là phụ âm. Trong tiếng Trung có 21 phụ âm bao gồm : b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s, y, w. Trong đó có 18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép. Còn 2 phụ âm không chính thức là: “y” và “w” cũng chính là hai nguyên âm “I” và “u” khi nó đứng một mình làm thành âm hoặc đứng trước vận mẫu khác.

Thanh mẫu được chia làm 7 nhóm: •Âm hai môi (tròn môi): b, p, m. •Âm răng môi: f. •Âm đầu lưỡi trước (lợi trên, đầu lưỡi): z、 c、 s. •Âm đầu lưỡi giữa (lợi trên, đầu lưỡi): d、 t、 n、 l.

•Âm đầu lưỡi sau (ngạc cứng trước, đầu lưỡi): zh、 ch、 sh、 r. •Âm mặt lưỡi (ngạc cứng, mặt lưỡi): j、 q、 x. •Âm cuống lưỡi (ngạc mềm, gốc lưỡi): g、 k、 h. Hai phụ âm không chính thức: “y” và “w” => Chính là nguyên âm “I” và “u” khi đứng một mình làm thành âm hoặc đứng trước vận mẫu khác.4 Cách phát âm hệ thống thanh mẫu Việc ghép thanh mẫu với một vận mẫu trong quá trình đọc sẽ giúp chúng ta ngầm hiểu và học dễ hơn.

Với nhóm âm “b, p, m ,f” chúng ta sẽ ghép với vận mẫu “o” để đọc, phát âm thành “bo, po, mo, fo”. Với nhóm âm “d, t, n, l” chúng ta sẽ ghép với âm “e” để đọc. Với nhóm “g, k , h” chúng ta ghép với âm “e” để đọc. Với nhóm “j, q, x” chúng ta ghép với âm “I” để đọc Với nhóm “z, c, s” chúng ta ghép với âm “I” để đọc.

Với nhóm “zh, ch, sh, r” chúng ta ghép với âm “I” để đọc. Cụ thể phát âm như sau: 1.1 Nhóm âm hai môi: b, p, m -b: khi phát âm 2 môi khép, khoang miệng chứa đầy khí, 2 môi bật ra để khí đột ngột phát ra, âm không bật hơi. -p: phát âm giống b nhưng bật hơi mạnh. -m: khi phát âm 2 môi khép và luồng khí theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh rung.2 Âm răng môi: f -f: khi phát âm răng trên tiếp xúc với môi dưới, hơi từ khoang giữa ma sát ra ngoài, dây thanh không rung.3 Nhóm âm đầu lưỡi: d, t, n, l -d: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng trữ hơi rồi đầu lưỡi hạ nhanh xuống khiến luồng hơi đột ngột ra ngoài, dây thanh không rung.

-t: phát âm gần giống “d” nhưng bật hơi. -n: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào răng trên, luồng hơi theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh rung. -l: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào răng trên nhưng lùi về phía sau và luồng hơi theo 2 bên trước lưỡi ra ngoài, dây thanh rung.4 Nhóm âm đầu lưỡi trước ( thẳng lưỡi) : z, c, s -z: khi phát âm đầu lưỡi thẳng chạm sát vào mặt sau răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi cho luồng hơi khoang miệng ma sát ra ngoài, dây thanh không rung. -c: phát âm giống “z” nhưng cần dồn hết hơi bật ra ngoài.

-s: đầu lưỡi tiếp cận với phía sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi với răng trên ma sát ra ngoài.5 Nhóm âm đầu lưỡi sau (cong lưỡi) : zh, ch, sh, r -zh: khi phát âm đầu lưỡi trên cuộn chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ chỗ đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát đột ngột ra ngoài, dây thanh không rung. -ch: vị trí phát âm giống “zh” nhưng bật hơi mạnh ra ngoài. -sh: khi phát âm phần trên đầu lưỡi cuộn lại tiếp cận với ngạc cứng, luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài, dây thanh không rung. -r: vị trí phát âm gần giống sh nhưng dây thanh rung.6 Nhóm âm mặt lưỡi: j, q, x -j: khi phát âm đầu lưỡi hạ tự nhiên, kéo dài khuôn miệng.

-q: phát âm giống âm “j” nhưng cần bật hơi mạnh. -x: mặt lưỡi trên gần sát với hàm trên, luồng hơi từ mặt lưỡi trên tiếp xúc với hàm trên, dây thanh không rung.7 Nhóm âm cuống lưỡi: g, k, h -g: khi phát âm phần cuống lưỡi nâng cao, sau khi trữ hơi hạ phần cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài, dây thanh không rung. -k: vị trí phát âm giống âm “g” nhưng cần bật hơi mạnh. -h: âm này phát âm giữa âm “h” và “k” 9 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 2.1 Đối tượng điều tra Để hoàn thành tốt bài nguyên cứu về phát âm, đối tượng mà em muốn hướng đến ở đây là các bạn sinh viên năm hai và ba, để khảo sát thành quả sau hai ba năm học của các bạn đối với việc phát các thanh mẫu như thế nào.

Chỉ khi nắm vững được phiên âm mình mới có thể hình dung và đọc đúng, và việc phân biệt và đọc đúng âm mặt lưỡi, hay âm cuống lưỡi, có bật hơi hay không?. là rất quan trọng. Với thời buổi hiện đại công nghệ phát triển cho phép người học có thể truy cập và sử dụng các phần mềm tiện ích, giúp cho việc học phát âm hay ngữ pháp trở nên tiện lợi hơn rất nhiều. Khi chúng ta không tự tin vào phát âm của một từ nào đó chúng ta không nên đoán mò vì điều này sẽ tạo nên một lối mòn tư duy, và rất khó chỉnh lại phát âm về sau.

Thay vào đó chúng ta cũng nên thông qua các ứng đụng để kiểm tra lại việc phát âm của mình có chuẩn xác chưa. Hiện nay, hầu hết cac app hay từ điển đều có phần nghe và phát âm từ vựng rất tiện lợi, hay dễ dàng tìm kiếm và sử dụng nhất đó là google dịch. Tuy phần dịch nghĩa còn nhiều lỗi sai nhưng về phát âm thì tương đối chuẩn xác, và việc lựa ra một trang web thích hợp cũng cực kỳ quan trọng cho việc học và phát âm của người học.2 Câu hỏi điều tra Các câu hỏi điều tra gồm có 15 câu hỏi được đưa vào biểu khảo sát. 6 câu hỏi điều tra về phát 2.3 Công cụ điều tra Để thực hiện khảo sát thành công em đã dùng công cụ là lập biểu mẫu khảo sát trên (google drive) google forms thực hiện khảo sát 100 bạn sinh viên, trong đó bao gồm 50 bạn sinh viên năm ba, và 50 bạn sinh viên năm hai.

Bên cạnh đó là 100 video ghi âm phát âm của 50 bạn sinh viên năm ba, và 50 bạn sinh viên năm hai. Sau khi tổng hợp và sử dụng tư liệu trên để phân tích điều tra.4 Phân tích biểu mẫu khảo sát Bài khảo sát được thực hiện thông qua sự giúp đỡ của 50 bạn sinh viên năm hai và 50 năm ba trường Đại học Lạc Hồng 10 Thông qua danh sách câu trả lời và biểu mẫu khảo sát e xin được phân tích sự trên câu hỏi khảo sát như sau: Với câu hỏi thứ nhất cũng là câu hỏi tổng quát nhất về thanh mẫu trong tiếng Hán tổng cộng có bao nhiêu thanh mẫu? Thông qua biểu đồ chúng ta có thể thấy: - Có 51 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 23 thanh mẫu, điều này cho thấy việc nhận biết nắm bắt các thanh mẫu của các bạn khá vững. - Có 24 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 24 thanh mẫu, đây cũng là một con số lớn cho thấy việc hiểu về thanh mẫu các bạn vẫn chưa được rõ ràng. 11 - Có 19 bạn trên 100 bạn lại cho rằng chỉ có 19 thanh mẫu, đối với các bạn năm hai và ba thì đây là một con số báo động cho thấy các bạn bị quên đi phần quan trọng và căn bản nhất khi chúng ta mới bắt đầu học tiếng trung.

- Có 6 bạn trên tổng 100 bạn chọn đáp án chỉ có 19 thanh mẫu. Câu hỏi số 2 thanh mẫu được chia thành mấy nhóm? Thông qua biểu đồ chúng ta có thể thấy: - Có 38 bạn trên 100 chọn đáp án 5 nhóm, đây là một con số khi các bạn không nhận biết rõ cách thanh mẫu nào được chia vào nhóm nào. - Có 36 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 6 nhóm, đây cũng là đáp án đúng cho câu hỏi này và chiếm tỉ lệ vẫn không cao. - Có 20 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 7 nhóm.

- Có 6 bạn trên 100 bạn chọn đáp án 8 nhóm. Câu hỏi số 3 nhóm nào sau đây là thanh mẫu nhóm âm môi và răng môi? và đáp án của chúng ta là : b, p, m, f Thông qua biểu đồ chúng ta có thể thấy: 12 - Có 85 bạn trên 100 bạn đáp án “b, p, m, f” cũng là câu trả lời đúng cho câu này, điều này có thể các bạn phân biệt rõ được nhóm âm này. - Có 8 bạn trên 100 bạn chon đáp án “z, c, s” đây là nhóm âm khác chứ không phải nhóm âm môi và răng môi, tỉ lệ chọn chỉ chiếm 8%. - Có 4 bạn trên 100 bạn chọn đáp án “g, k , h”, tỉ lệ chiếm 4%.

- Có 3 bạn trên 100 bạn đáp án “s, z, t”, tỉ lệ chiếm 3%. Câu hỏi số 4 nhóm nào sau đây là nhóm âm đầu lưỡi trước ( thẳng lưỡi)?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ