Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu kết quả thực hiện đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các bản đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ở xã tân long huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Luận văn phân tích kết quả thực hiện đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các bản dân tộc khó khăn ở xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Quản lý nhà nước về vấn đề dân tộc

2.2. Phương pháp tiếp cận chuẩn đói nghèo

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.4. Quan điểm của nhà nước về vấn đề dân tộc

2.4.1. Những định hướng cơ bản trong chính sách dân tộc của nước ta hiện nay

2.4.2. Hệ thống chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số hiện nay ở nước ta

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin và số liệu

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của người dân

3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Long

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội xã Tân Long

4.1.3. Cơ sở hạ tầng xã Tân Long

4.2. Tình hình phát triển sản xuất xã Tân Long

4.3. Tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các bản đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn

4.3.1. Tình hình huy động vốn cho thực hiện chính sách giai đoạn 2015-2017

4.3.2. Tình hình sử dụng nguồn vốn tại xã Tân Long từ năm 2015 đến năm 2017

4.3.3. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của xã Tân Long

4.3.3.1. Kết quả đạt được về vốn
4.3.3.2. Kết quả về việc hỗ trợ phát triển sản xuất
4.3.3.3. Kết quả về việc nâng cao tay nghề cho các đồng bào dân tộc
4.3.3.4. So sánh vốn thực hiện giữa các mục tiêu

4.3.4. Tác động đến kinh tế của người dân

4.3.5. Tác động đối với tình hình sản xuất

4.3.6. Một số hạn chế khi thực hiện đề án

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số định hướng

5.1.1. Về sản xuất

5.1.2. Về xây dựng cơ bản

5.1.3. Về giáo dục

5.2. Một số giải pháp chủ yếu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề án phát triển kinh tế xã hội

Đề án phát triển kinh tế xã hội tại các bản dân tộc khó khăn ở xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ được triển khai nhằm cải thiện đời sống của người dân nơi đây. Đề án này được thực hiện từ năm 2014, với mục tiêu chính là hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số vượt qua khó khăn, ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo Quyết định số 2037/QĐ-UBND, đề án tập trung vào việc phát triển kinh tế bền vững, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao trình độ dân trí. Việc thực hiện đề án không chỉ giúp người dân có thêm nguồn thu nhập mà còn tạo điều kiện cho họ tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục.

1.1. Tình hình kinh tế xã hội trước khi thực hiện đề án

Trước khi đề án được triển khai, tình hình kinh tế xã hội tại xã Tân Long gặp nhiều khó khăn. Người dân chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp với phương thức canh tác lạc hậu, dẫn đến năng suất thấp. Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông khó khăn, và tỷ lệ hộ nghèo cao là những vấn đề nổi bật. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Tân Long lên tới 30%, trong khi đó, nhiều gia đình không có đủ điều kiện để cho con cái đi học. Đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp, dẫn đến tình trạng thiếu thốn về lương thực và thực phẩm.

II. Kết quả thực hiện đề án

Kết quả thực hiện đề án phát triển kinh tế xã hội tại xã Tân Long đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Theo báo cáo, từ năm 2015 đến 2017, thu nhập bình quân đầu người đã tăng lên đáng kể, từ 1.500.000 đồng lên 2.500.000 đồng mỗi tháng. Đề án đã hỗ trợ người dân trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các mô hình trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc. Hơn nữa, việc xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện nước cũng đã được cải thiện, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ xã hội. Đặc biệt, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 20%, cho thấy sự hiệu quả của các chính sách hỗ trợ.

2.1. Tác động đến đời sống người dân

Đề án không chỉ cải thiện thu nhập mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Nhiều hộ gia đình đã có khả năng đầu tư vào sản xuất, từ đó tạo ra việc làm và tăng thu nhập. Hơn nữa, việc hỗ trợ giáo dục và y tế cũng đã giúp nâng cao nhận thức và sức khỏe của người dân. Theo khảo sát, 80% người dân cho biết họ hài lòng với những thay đổi tích cực trong cuộc sống sau khi thực hiện đề án. Điều này cho thấy rằng, phát triển kinh tế không chỉ là tăng trưởng thu nhập mà còn là cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao nhận thức của người dân.

III. Đánh giá và kiến nghị

Mặc dù đề án đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Việc triển khai chính sách hỗ trợ chưa đồng đều giữa các bản, một số nơi vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và kỹ thuật. Cần có các giải pháp cụ thể để tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình thực hiện đề án. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của các chính sách phát triển. Đề xuất cần có các chương trình đào tạo, tập huấn cho người dân về kỹ thuật sản xuất và quản lý kinh tế.

3.1. Đề xuất giải pháp

Để nâng cao hiệu quả của đề án, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và người dân. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế. Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi về vốn và kỹ thuật cho các hộ gia đình có nhu cầu đầu tư sản xuất. Việc xây dựng các mô hình phát triển kinh tế bền vững cũng cần được chú trọng, nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị cao, từ đó nâng cao thu nhập cho người dân. Cuối cùng, cần có các chương trình giám sát và đánh giá định kỳ để kịp thời điều chỉnh các chính sách hỗ trợ.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu kết quả thực hiện đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các bản đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ở xã tân long huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tình trạng sản xuất và đời sống của người đồng bào dân tộc còn nhiều khó khăn, chưa ổn định, giao thông chưa được bê tông hóa, mạng lưới điện quốc gia chưa đến được với từng hộ trong xã.Tỷ lệ sinh đẻ cao như: xóm Mỏ Ba xã Tân Long tiêu biểu trong đó là gia đình ông Ngô Văn Sùng (sinh năm 1956) có tới 21 người con và 2 người vợ, anh Lí Văn Día (11con), anh Hồng Văn Dinh (11 con). Nơi giặc đói giặc dốt hoành hành, người dân nơi đây sinh sống trong những ngôi nhà hoang tạm bợ, tuềnh toàng, không che được nắng, không cản được mưa, công việc chủ yếu của họ là hoạt động nông nghiệp, số ít làm lâm nghiệp và buôn bán nhỏ, họ vấn duy trì lối canh tác lạc hậu phụ thuộc vào thiên nhiên, tự cung tự cấp về lương thực, thực phẩm, cả gia đình chỉ trông chờ vào nương lúa, dãy ngô, đến mùa giáp hạt cả nhà không đủ cơm trắng mà phải ăn mèm mén, rau rừng, thậm chí nhịn đói. Cuộc sống của họ quanh năm xung quanh cái vòng luẩn quẩn làm nương phát rẫy, đến tuổi thì dựng vợ gả chồng rồi “thả phanh” sinh con đẻ cái Gia đình đông con, sớm tối "bán mặt cho đất, bán lưng cho trời" mà giặc đói vẫn bám riết chẳng buông nên cha mẹ thường không quan tâm, sát sao việc học hành của con cái.

Phần lớn các em chỉ học hết cấp 1 là bỏ mặc dù được nhà nước miễn học phí 100%, giáo viên và học sinh ở đây bất đồng ngôn ngữ nên việc truyền tải kiến thức là một rào cản lớn, không chỉ vậy, phụ nữ trong bản cũng gần như 100% không biết chữ khiến giặc dốt lại càng thêm hoành hành. Để giúp đồng bào dân tộc vượt qua khó khăn, vươn lên phát triển kinh tế, ổn định đời sống, ngày 16 tháng 09 năm 2014 UBND tỉnh đã có Quyết định số 2037/QĐ-UBND về việc ban hành đề án “Phát triển kinh tế - xã hội, Luan van 2 ổn định sản xuất và đời sống các xóm, bản đặc biệt khó khăn có nhiều đồng bào dân tộc Mông sinh sống của tỉnh đến năm 2020” (gọi tắt là đề án 2037). Đề án được áp dụng trên địa bàn các huyện như: Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Lương, Định Hóa, nhờ vậy đời sống của đồng bào dân tộc Mông ở các xóm, bản vùng cao ngày càng được cải thiện nâng cao. Với mong muốn góp một phần nhỏ kiến thức của bản thân vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của xã, chính vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kết quả thực hiện đề án hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội tại các bản đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ở xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng thực trạng của các xóm bản đặc biệt khó khăn có đông đồng bào dân tộc sinh sống trên địa bàn xã Tân Long và thấy rõ các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao được đời sống của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá hiệu quả thực hiện đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các bản đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ở xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, Thành Phố Thái Nguyên. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao đời sống của người dân xã Tân Long nói riêng và các xã trong huyện Đồng Hỷ nói chung. Mục tiêu cụ thể Đánh giá chung tình hình phát triển KTXH của xã Tân Long trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 Tìm hiểu thực trạng chính sách hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc tại xã Tân Long giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 Đưa ra được các giải pháp nhằm thúc đẩy các chính sách hỗ trợ phát triển KTXH cho đồng bào dân tộc ở xã Tân Long trong những năm tiếp theo.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những chuyên môn trong quá trình học tập tại nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những trải nghiệm ngoài thực tế Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những lý thuyết đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng bổ sung cho những với công việc sau khi rời khỏi ghế nhà trường. Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên, Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo, và khả năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế. Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được áp dụng giữa lý luận với thực tiễn đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học 1.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đánh giá được hiệu quả của đề án đối với người dân xã Tân Long và đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, từ đó đem nhân rộng mô hình đối với các xóm, bản có điều kiện khó khăn để phát triển kinh tế nhằm nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người dân. Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Quản lý nhà nước về vấn đề dân tộc 2. Khái niệm dân tộc “Dân tộc” được hiểu là “tộc người”, với nghĩa này, dân tộc là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người có các đặc trưng cơ bản về ngôn ngữ, văn hóa, và ý thức tự giác về cộng đồng có tính bền vững qua sự phát triển lâu dài về lịch sử.

Ví dụ: dân tộc Thái, Tày, Nùng, Si La, dân tộc Chăm… Hiểu theo nghĩa này, kết cấu dân cư của một quốc gia có thể bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, trong đó có những dân tộc chiếm đa số trong thành phần dân cư và có những dân tộc thiểu số. Trong quá trình phát triển của mình, trong bản thân mỗi dân tộc có thể có sự phân chia thành các nhóm người có những đặc điểm khác nhau về nơi cư trú, văn hóa, lối sống, phong tục tập quán, nhưng đều được coi là cùng một dân tộc, bởi chúng có 3 điểm đặc trưng của một dân tộc như nói trên đây. Khái quát về đặc điểm và tình hình dân tộc nước ta Các dân tộc có quy mô dân số khác nhau, sống xen kẽ nhau: Nước ta là cộng đồng chính trị xã hội thống nhất của 54 dân tộc anh em, căn cứ vào dân tộc của từng vùng thì dân tộc đa số của nước ta là dân tộc kinh, còn lại là dân tộc thiểu số. Theo số liệu tổng điều tra dân số của Tổng Cục Thống Kê năm 2009 thì dân tộc Kinh gồm 65,7 triệu người, chiếm 86,2% dân số, còn dân tộc của 53 dân tộc còn lại là 10,5 triệu người, chiếm tỉ lệ 13,8% dân số cả nước.

Mỗi dân tộc thiểu số ở nước ta ngoài tên gọi chính thức còn có những tên gọi khác, các dân tộc thiểu số có quy mô dân số không đồng đều và cư trú xen kẽ nhau, không có dân tộc nào ở vùng lãnh thổ riêng, các dân tộc ở nước ta có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trên cơ sở địa vị pháp lý bình đẳng giữa Luan van 5 các dân tộc, tạo nên một cộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất, phần lớn các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú trên địa bàn rộng lớn, ở khu vực miền núi, biên giới có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường. Trình độ phát triển KTXH của các dân tộc thiểu số không đồng đều, nên việc khắc phục tình trạng phát triển không đồng đều về KTXH giữa các dân tộc là một trong những mục tiêu trọng tâm nhất của chính sách dân tộc ở nước ta, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên sự phong phú của nền văn hóa Việt Nam [2] 2. Phương pháp tiếp cận chuẩn đói nghèo Theo Quyết định số 170/2005/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 -2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 thì ở khu vực nông thôn những hộ có thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo Ngày 15/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã k ý quyết định số 1614/QĐ- TTg phê duyệt đề án tổng thế “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường từ nghèo đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.” Chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở các tiêu chí về thu nhập, bao gồm: chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, Luan van 6 chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập, mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin 2. Cơ sở thực tiễn 2. Quan điểm của nhà nước về vấn đề dân tộc Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta về dân tộc, xuyên suốt mọi thời kỳ cách mạng là: “các dân tộc bình đẳng đoàn kết, tương trợ cùng nhau phát triển”. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã khẳng định “Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng đoàn kết, tôn trọng, và giúp nhau cùng tiến bộ, cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Kết quả thực hiện đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các bản dân tộc đặc biệt khó khăn ở xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Ma Thị Hương, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Châu, trình bày những kết quả quan trọng trong việc thực hiện các đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội cho các cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực khó khăn. Nghiên cứu không chỉ làm rõ những thách thức mà các bản dân tộc đang đối mặt mà còn đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện đời sống và phát triển bền vững cho người dân nơi đây. Bài viết mang lại cái nhìn sâu sắc về tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về các chính sách phát triển và tầm quan trọng của việc hỗ trợ các cộng đồng dân tộc thiểu số.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý dự án, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi đề cập đến quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, và Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách phát triển bền vững cho các cộng đồng dân tộc thiểu số. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm nhiều góc nhìn và thông tin hữu ích cho bạn trong việc nghiên cứu và tìm hiểu về phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam.