Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin để đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời. Hoạt động này đặc biệt mang tính đặc thù đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp – nơi sản phẩm có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và cơ sở hạ tầng chịu nhiều tác động từ chính sách quản lý đầu tư xây dựng. Yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp xây lắp là phải hạch toán chính xác doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ, từ đó phản ánh đúng đắn kết quả kinh doanh lời hay lỗ và thực hiện phân phối lợi nhuận theo đúng quy định pháp luật và điều lệ doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh" do sinh viên Châu Quốc Phong thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thị Ngọc Lan (thuộc khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng), xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp là lời hay lỗ, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến kết quả đó để làm căn cứ đề xuất biện pháp khắc phục hạn chế và phát huy các ưu điểm.
  2. Đối chiếu, so sánh giữa hệ thống kiến thức lý luận đã học trong nhà trường với thực tiễn công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập, phát hiện những điểm tương đồng và khác biệt.
  3. Bổ sung kiến thức nghiệp vụ thực tế, đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp xây lắp.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long (trụ sở tại số 80, đường Trần Phú, Phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2009, trọng tâm là số liệu chi tiết quý IV/2009 (các tháng 10, 11 và 12 năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) về "Hợp đồng xây dựng" và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các công thức xác định kết quả kinh doanh được thiết lập như sau:

  • $\text{Lợi nhuận thuần} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)}$

Về ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15, tác giả hệ thống hóa hai trường hợp thanh toán:

  • Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Doanh thu và chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập báo cáo tài chính, căn cứ vào tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế phát sinh so với tổng chi phí dự toán, hoặc tỷ lệ khối lượng xây lắp hoàn thành.
  • Trường hợp thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Doanh thu và chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận nghiệm thu và phản ánh trên hóa đơn.

Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả khái quát bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp các chứng từ kế toán, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, phiếu kế toán tại Phòng Kinh tế – Kế hoạch của Công ty; tham khảo ý kiến hướng dẫn của giáo viên và các chuyên viên kế toán tại doanh nghiệp; tham khảo văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Phân loại chứng từ gốc, hạch toán đối ứng tài khoản, tổng hợp dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản liên quan; đối chiếu doanh thu, chi phí để xác định lãi lỗ và tính toán phân bổ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ quy định tại Điều lệ và Nghị quyết Hội đồng quản trị doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế quý IV/2009 của Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long, gồm bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra, sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911 và biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị ngày 04/03/2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp:

  • Trình bày nguyên tắc, cơ sở và các phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15.
  • Thiết lập quy trình hạch toán và sơ đồ hạch toán chi tiết cho từng loại doanh thu và thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, TK 512), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 - bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư chứng khoán, cổ tức, chênh lệch tỷ giá), và thu nhập khác (TK 711 - gồm thu nhập thanh lý tài sản cố định, tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng).
  • Thiết lập kết cấu tài khoản và trình tự định khoản các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), và chi phí khác (TK 811).
  • Trình bày quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ trước thuế và sau thuế TNDN (TK 821).
  • Khái quát nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế vào TK 421. Theo thỏa thuận của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát ngày 04/03/2009 được trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ phân chia quỹ từ lợi nhuận ròng (sau khi bù lỗ các năm trước và nộp phạt nếu có) bao gồm: Quỹ dự phòng tài chính 5% (tối đa không quá 25% vốn điều lệ), Quỹ đầu tư phát triển 6%, Quỹ khen thưởng phúc lợi 9%, chia cổ tức cho cổ đông 75%, Quỹ khen thưởng HĐQT và Ban điều hành 5%.

Chương 2: Thực tiễn công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình phát triển: Doanh nghiệp tiền thân là Công ty Xây dựng số I trực thuộc Ty Xây dựng tỉnh Cửu Long thành lập theo Quyết định số 123/QĐ.UBT ngày 22/02/1977. Qua các giai đoạn sáp nhập năm 1985 (Quyết định 390/QĐ.UBT) và bổ sung lực lượng năm 1988, đơn vị được thành lập lại thành DNNN Công ty Xây dựng tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 210/QĐ.UBT ngày 04/07/1992 và Quyết định số 170/QĐ.UBT ngày 01/04/1993 trực thuộc UBND tỉnh Vĩnh Long. Doanh nghiệp được xếp hạng III vào năm 1999 (Quyết định 1898/QĐ.UBT). Đến ngày 29/03/2004, UBND tỉnh phê duyệt chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long (Quyết định 663/QĐ.UB), chính thức hoạt động từ ngày 01/09/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 54.19 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp.
  • Bộ máy tổ chức: Tổng số cán bộ công nhân viên là 58 người (trong đó có 14 nữ). Cơ cấu tổ chức gồm: Đại hội đồng Cổ đông, HĐQT - Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, 3 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật, Kinh tế - Kế hoạch), 11 đội thi công xây lắp, 2 tổ chuyên môn hóa (Tổ Mộc, Tổ Điện) và 3 tổ thi công.
  • Tổ chức kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung tại Phòng Kinh tế - Kế hoạch dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng; các chức danh gồm kế toán quỹ/tiền lương/BHXH, kế toán thanh toán, kế toán TSCĐ và kế toán giá thành. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung. Về tin học hóa, công ty chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dùng; kế toán ghi chép sổ chi tiết (TK 331, 131, 152...) thủ công bằng tay và sử dụng bảng tính Excel để lên Sổ cái, tính giá thành và lập Báo cáo tài chính.
  • Cơ chế xác định giá vốn và doanh thu: Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu và Báo cáo khối lượng xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư chấp thuận, kế toán ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra. Giá vốn công trình được xác định căn cứ theo Quy chế phân chia thu nhập nội bộ ký ngày 25/04/2008 của Giám đốc Công ty giao khoán cho các đội thi công:
Phân loại công trình Điều kiện vốn vay Tỷ lệ đội thi công được hưởng (% trên giá trị trước thuế - tính vào giá vốn) Tỷ lệ giữ lại của Công ty
Công trình chỉ định thầu Có vay vốn 91,0% 9,0%
Không vay vốn 91,5% 8,5%
Công trình trúng thầu (chào giá) Có vay (giảm 12% so với dự toán CĐT) 91,0% 9,0%
Có vay (giảm từ 13% đến 15%) 92,0% 8,0%
Có vay (giảm > 15%) 93,0% 7,0%
Không vay (giảm 12% so với dự toán) 91,5% 8,5%
Không vay (giảm từ 13% đến 15%) 92,5% 7,5%
Không vay (giảm > 15%) 93,5% 6,5%
Công trình nhận nhân công - 95,0% 5,0%
Đội liên doanh tìm kiếm công trình - 95,0% 5,0%
  • Thực tế hạch toán quý IV/2009:
    • Tháng 10/2009: Bàn giao các hạng mục như Kho lưu trữ hồ sơ, sửa chữa phòng làm việc thuộc Trung tâm Tư vấn & Kiểm định Xây dựng; Văn phòng Giám đốc TH cáp thuộc Đài PTTT Vĩnh Long; sửa chữa Nhà máy Capsule thuộc Công ty CP Dược phẩm Cửu Long; Trường Chính trị Phạm Hùng. Cuối tháng 10, ghi nhận doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511 là 529.214 đồng (đơn vị tính trên sổ: nghìn đồng), thuế GTGT đầu ra Nợ TK 131 / Có TK 3331 là 52.565 đồng. Kết chuyển chi phí và doanh thu tháng 10 vào TK 911: Doanh thu thuần (Nợ 511: 529.658 đồng), Doanh thu tài chính (Nợ 515: 10.539 đồng), Giá vốn hàng bán (Có 632: 481.214 đồng), Chi phí tài chính (Có 635: 57.504 đồng), Chi phí QLDN (Có 642: 102.547 đồng), Chi phí khác (Có 811: 1 đồng). Kết quả tháng 10 phản ánh lỗ (101.069 đồng), được kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 421.
    • Tháng 11/2009: Bàn giao các công trình: Bệnh viện Đa khoa huyện Long Hồ, Trụ sở Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long, Trụ sở làm việc VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, Khu nhà ở khóm 3 phường 3 TP Vĩnh Long, Xây dựng mở rộng Trung tâm Y tế Trà Ôn, THCS Lộc Hòa, UBND xã Tân Hòa, Hàng rào PGD&ĐT TP Vĩnh Long... Kế toán hạch toán Nợ 131 / Có 511 và đối ứng các tài khoản liên quan.
    • Tháng 12/2009: Thi công và bàn giao các công trình: Khối 4 phòng học và hệ thống điện Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (giá trị trước thuế: 363.773 đồng, thuế VAT: 36.909 đồng, tổng thanh toán 399.773 đồng), Trường Tiểu học Nguyễn Du, mở rộng Nhà máy Capsule Cửu Long, vỉa hè và hạ tầng đường Nguyễn Huệ thuộc Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long, Cửa hàng xe Honda Bình Minh... Doanh thu thuần tháng 12 kết chuyển Nợ TK 511 sang TK 911 là 12.857 đồng.
    • Tổng hợp số liệu kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ quý IV đạt 17.670 đồng; cả năm 2009 đạt 38 đồng (đơn vị triệu đồng/nghìn đồng theo cách ghi của sổ sách đơn vị). Trong năm không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng. Doanh thu tài chính quý IV đạt 368 đồng (cả năm đạt 1 đồng); thu nhập khác quý IV phát sinh tháng 12 đạt 780 đồng (cả năm đạt 228 đồng).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các phân tích đánh giá về tình hình thực tế và đề xuất định hướng:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì hoạt động kinh doanh ổn định trong lĩnh vực xây lắp, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn. Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, thực hiện công tác lập chứng từ và phản ánh nghiệp vụ theo chế độ kế toán. Tuy nhiên, việc ghi chép sổ chi tiết hoàn toàn thủ công bằng tay và việc dựa vào phần mềm bảng tính văn phòng Excel để tính giá thành, lên sổ Cái và BCTC tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu khi khối lượng công việc xây dựng gia tăng.
  • Định hướng và giải pháp kiến nghị: Tác giả kiến nghị công ty cần chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đấu thầu; tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho phương pháp ghi chép kết hợp thủ công - Excel; từng bước xây dựng và áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong nội bộ công ty để kiểm soát chi phí xây lắp chặt chẽ hơn; tăng cường công tác kiểm soát hoạt động thi công và thanh quyết toán vốn công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long:

  • Phản ánh số liệu kế toán thực tế năm 2009: Văn bản đã trích dẫn chi tiết số liệu trên các sổ kế toán năm 2009 của đơn vị:
Chỉ tiêu kế toán Số liệu phát sinh Quý IV/2009 Số liệu lũy kế cả năm 2009 Ghi chú theo sổ sách văn bản
Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511) 17.670 38 Bằng Doanh thu thuần (không phát sinh giảm trừ)
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) 368 1 Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi vốn vay
Thu nhập khác (TK 711) 780 228 Phát sinh chủ yếu trong tháng 12/2009
Kết quả tháng 10/2009 - Lỗ (101.069) Kết chuyển Nợ 911 sang Có 421
  • Làm rõ phương thức quản lý chi phí khoán nội bộ: Khóa luận ghi nhận chi tiết cơ chế phân định doanh thu - giá vốn giữa Công ty và các đội thi công xây lắp theo Quy chế phân chia thu nhập nội bộ ban hành ngày 25/04/2008 (tỷ lệ khoán dao động từ 91% đến 95% tùy thuộc điều kiện vay vốn, tính chất chỉ định thầu hay mức độ giảm giá khi đấu thầu).
  • Làm rõ quy chế phân phối lợi nhuận: Ghi nhận tỷ lệ trích lập các quỹ theo biên bản thống nhất giữa HĐQT và Ban kiểm soát ngày 04/03/2009, bảo đảm việc phân chia lợi nhuận ròng gồm: 75% trả cổ tức cho cổ đông, 9% quỹ khen thưởng phúc lợi, 6% quỹ đầu tư phát triển, 5% quỹ dự phòng tài chính và 5% thưởng HĐQT cùng ban quản lý.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ ra thực trạng áp dụng song song giữa ghi chép sổ sách thủ công bằng tay với bảng tính Excel, từ đó kiến nghị cụ thể nhu cầu đưa phần mềm kế toán và kế toán quản trị vào ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả đã tự nêu rõ các hạn chế trong phần mở đầu của khóa luận:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có giới hạn; phạm vi phân tích số liệu tập trung vào các tháng cuối năm 2009 tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể.
  • Hạn chế về góc nhìn chuyên môn: Do tác giả là sinh viên thực tập, kiến thức thực tế và khả năng nhìn nhận, phân tích các vấn đề chuyên sâu về hạch toán chi phí và thuế trong hoạt động xây lắp còn chưa thật nhạy bén.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí xây dựng, phương pháp tính giá thành công trình xây lắp chi tiết và ứng dụng hoàn chỉnh phần mềm kế toán quản trị thay thế bảng tính Excel trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp theo VAS 15 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Người nghiên cứu về kế toán xây lắp: Phần nội dung đáng tham khảo nhất là các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế như Phiếu thanh toán khối lượng thi công hoàn thành, Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra theo từng công trình (Bệnh viện Long Hồ, Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhà máy Dược Cửu Long...), cơ chế áp dụng tỷ lệ khoán nội bộ theo Quy chế năm 2008 và phương pháp kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và phương án xây dựng tỷ lệ trích lập quỹ phân phối lợi nhuận theo quy định của Hội đồng quản trị.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long áp dụng hình thức kế toán và chế độ kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tuân thủ hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp xác định giá vốn cho các đội thi công xây lắp dựa trên căn cứ nào? Doanh nghiệp xác định giá vốn dựa trên Quy chế phân chia thu nhập nội bộ do Giám đốc Công ty ký ngày 25/04/2008. Đội thi công được hưởng tỷ lệ phần trăm trên giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trước thuế được chủ đầu tư chấp thuận: công trình chỉ định có vay vốn hưởng 91%, không vay hưởng 91,5%; công trình đấu thầu giảm giá >15% được hưởng 93% (nếu có vay) hoặc 93,5% (nếu không vay); công trình nhận nhân công và đội liên doanh tìm kiếm công trình được hưởng 95%.

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tại công ty như thế nào? Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng do quy mô hoạt động còn hạn chế. Kế toán viên ghi chép các sổ chi tiết (như TK 331, TK 131, TK 152) bằng tay, và chỉ sử dụng phần mềm văn phòng Excel để tổng hợp số liệu lên Sổ cái, tính giá thành và lập Báo cáo tài chính.

Quy định phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty được thực hiện theo tỷ lệ nào? Căn cứ cuộc họp thống nhất giữa Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát ngày 04/03/2009, lợi nhuận ròng sau khi bù lỗ năm trước, nộp thuế TNDN và các khoản phạt được phân phối: Quỹ dự phòng tài chính 5% (tối đa không quá 25% vốn điều lệ), Quỹ đầu tư phát triển 6%, Quỹ khen thưởng phúc lợi 9%, Quỹ khen thưởng HĐQT và Ban quản lý 5%, và 75% còn lại dùng để trả cổ tức cho cổ đông.

Kết quả kinh doanh tháng 10 năm 2009 của đơn vị ghi nhận lãi hay lỗ? Trong tháng 10/2009, công ty đạt doanh thu thuần bán hàng 529.658 đồng và doanh thu tài chính 10.539 đồng, nhưng tổng các khoản chi phí kết chuyển gồm giá vốn (481.214 đồng), chi phí tài chính (57.504 đồng), chi phí QLDN (102.547 đồng) và chi phí khác (1 đồng) dẫn đến kết quả kinh doanh tháng 10 bị lỗ (101.069 đồng), được kết chuyển vào bên Có TK 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Châu Quốc Phong đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vĩnh Long trong năm tài chính 2009. Tác giả đã đối chiếu khung lý thuyết kế toán xây lắp theo VAS 15 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với các nghiệp vụ hạch toán, bảng kê và sổ Cái thực tế phát sinh tại doanh nghiệp. Đồng thời, công trình làm rõ cơ chế quản lý chi phí khoán nội bộ và phương thức phân chia lợi nhuận theo nghị quyết của Hội đồng quản trị công ty, từ đó đưa ra các đánh giá và kiến nghị phù hợp về việc tin học hóa sổ sách và phát triển hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây dựng.