Khóa luận tốt nghiệp kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2014 2015 download tai tailieudep com

Khóa luận tốt nghiệp phân tích kết quả hoạt động hợp tác xã nông nghiệp tại thành phố Huế giai đoạn 2014-2015, tải ngay tại tailieudep.com.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.4. Giới hạn nghiên cứu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cở sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Khái niệm, bản chất và các loại hình Kinh tế hợp tác và hợp tác xã

2.1.1.1. Kinh tế hợp tác
2.1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác
2.1.1.3. Các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
2.1.1.4. Hợp tác xã - Khái niệm
2.1.1.5. Những đặc điểm cơ bản của HTX kiểu mới ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

3.1. Tình hình chung của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố Huế

3.2. Về bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ hợp tác xã

3.3. Về kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập của cán bộ quản lý Hợp tác xã

3.4. Về thực hiện chính sách phát triển đối với Hợp tác xã

3.5. Về chính sách đất đai

3.6. Về chính sách đào tạo cán bộ

3.7. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

3.8. Tình hình chuyển đổi, thành lập mới Hợp tác xã

3.9. Số Hợp tác xã đang hoạt động

3.10. Đánh giá tình hình chuyển đổi, thành lập Hợp tác xã

3.11. Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chuyển đổi, thành lập mới Hợp tác xã

3.12. Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp và kinh doanh dịch vụ năm 2014 - 2015

3.12.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp

3.12.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ

3.12.3. Dịch vụ giống

3.12.4. Khâu bảo vệ thực vật

3.12.5. Tình hình quản lý tài sản và tiền mặt

3.12.6. Doanh thu, chi phí và lãi lỗ của các Hợp tác xã Nông nghiệp

3.13. Về tổ chức bộ máy

3.14. Đánh giá chung về kết quả hoạt động của các Hợp tác xã Nông nghiệp trên địa bàn thành phố Huế

3.14.1. Về mặt làm được

3.14.2. Những hạn chế còn tồn tại

3.14.3. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

4.1. Mục tiêu chung

4.2. Mục tiêu cụ thể

4.3. Giải pháp thực hiện

4.3.1. Chăn nuôi, ngành nghề

4.3.2. Kinh doanh dịch vụ

4.3.3. Một số hoạt động khác

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kết quả hợp tác xã nông nghiệp tại Huế 2014 2015

Hợp tác xã nông nghiệp tại Huế trong giai đoạn 2014-2015 đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Bài viết này sẽ phân tích tổng quan về tình hình hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trong giai đoạn này.

1.1. Tình hình chung của hợp tác xã nông nghiệp tại Huế

Trong giai đoạn 2014-2015, hợp tác xã nông nghiệp tại Huế đã hoạt động với nhiều hình thức khác nhau. Các hợp tác xã đã đóng góp vào việc phát triển kinh tế địa phương, nhưng vẫn gặp phải nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động bền vững.

1.2. Đặc điểm nổi bật của hợp tác xã nông nghiệp tại Huế

Các hợp tác xã nông nghiệp tại Huế có những đặc điểm riêng biệt, như quy mô nhỏ, chủ yếu tập trung vào sản xuất nông sản truyền thống. Điều này tạo ra những cơ hội và thách thức cho sự phát triển của các hợp tác xã.

II. Những thách thức lớn đối với hợp tác xã nông nghiệp tại Huế

Mặc dù có nhiều tiềm năng, hợp tác xã nông nghiệp tại Huế vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều hợp tác xã gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư, điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

2.2. Thiếu hụt kỹ thuật và công nghệ

Việc thiếu hụt kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm của các hợp tác xã nông nghiệp tại Huế.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại Huế

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại Huế, cần áp dụng một số phương pháp cải thiện cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp các hợp tác xã vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

3.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý hợp tác xã là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp.

3.2. Khuyến khích liên kết giữa các hợp tác xã

Liên kết giữa các hợp tác xã sẽ giúp chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực và tạo ra sức mạnh tổng hợp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

IV. Kết quả nghiên cứu về hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các hợp tác xã nông nghiệp tại Huế đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện sản xuất và thu nhập cho các thành viên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.

4.1. Đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

Kết quả sản xuất nông nghiệp của các hợp tác xã trong giai đoạn 2014-2015 cho thấy sự tăng trưởng về năng suất và chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn chưa đạt được tiềm năng tối đa.

4.2. Tác động đến đời sống của các thành viên

Hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp đã góp phần cải thiện đời sống của các thành viên, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực hơn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hợp tác xã nông nghiệp tại Huế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng hợp tác xã nông nghiệp tại Huế có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cần có những định hướng rõ ràng để vượt qua thách thức và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững cho hợp tác xã nông nghiệp tại Huế cần tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động của hợp tác xã sẽ tạo ra sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố huế giai đoạn 2014 2015 download tai tailieudep com

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cở sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm, bản chất và các loại hình Kinh tế hợp tác và hợp tác xã a. Kinh tế hợp tác Sự hợp tác trong lao động sản xuất của con người diễn ra từ rất sớm vì sự hợp tác trong lao động sản xuất là bản tính xã hội của con người (Các Mác) thực tế cho thấy trong quá trình sản xuất con người buộc phải liên kết với nhau để thực hiện những hoạt động mà từng người tách riêng ra không thể thực hiện được hay thực hiện kém hiệu quả.

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất vật chất đầu tiên mà con người tiến hành, sản xuất nông nghiệp diễn ra trên không gian rộng và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các điều kiện khách quan, trong đó có nhiều tác động tự nhiên tiêu cực như hạn hán, bảo lụt chỉ có thể được hạn chế và khắc phục khi có sự chung sức của nhiều trường hợp đòi hỏi sự tập trung sức lao động và công cụ lao động để hoàn thành một số công việc trong khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, những người sản xuất nông nghiệp lại chủ yếu là các hộ nông dân với các nguồn lực rất có hạn. Do vậy khác với các ngành sản xuất khác, sản xuất nông nghiệp luôn đòi hỏi sự liên kết, sự chung sức tự nguyện giữa những người sản xuất để hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên trong nông nghiệp do điều kiện sản xuất cũng như nội dung, tính chất của các hoạt động sản xuất kinh doanh rất đa dạng mà sự liên kết giữa những người sản xuất cũng đa dạng và được thực hiện với những hình thức, quy mô và nội trong khác nhau.

Trong lĩnh vực kinh tế khác nhau, do các hoạt động kinh tế có những đặc điểm riêng mà kinh tế hợp tác có đặc điểm khác. Trong công nghiệp hợp tác giữa những người lao động sản xuất có thể thực hiện trong mọi khâu của quá trình sản xuất, từ đảm bảo các yếu tố đầu vào đến khâu trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ngược lại trong nông nghiệp, đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống chịu ảnh hưởng trực tiếp thường xuyên và rất mẫn cảm với các tác động của tự nhiên và của SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Văn Mẫn con người, chúng luôn đòi hỏi sự chăm sóc tỉ mỉ và thường xuyên của những người chủ thực sự và trực tiếp của đồng ruộng và chuồng trại.

Vì vậy trong nông nghiệp hợp tác giữa những người lao động sản xuất thường là hợp tác trong các khâu cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra, còn khâu sản xuất trực tiếp thì do các hộ nông dân đảm nhiệm. Traianop cho rằng: Hợp tác xac nông nghiệp là bổ sung cho các hộ nông dân xã viên, phục vụ nó và nếu không có nó thì kinh tế hợp tác không có ý nghĩa. Nhà lý luận người Mỹ Emiliannop quan niệm rằng: Hợp tác xã không phải là một xí nghiệp tập thể mà là tập hợp xí nghiệp các hộ thành viên vẫn giữ được tính độc lập của mình, khác với các bộ phận của một xí nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào xí nghiệp. Lenin cho rằng “ Nếu chúng ta tổ chức được toàn thể nông dân vào hợp tác xã thì chúng ta đã đứng được hai chân trên miếng đất xã hội chủ nghĩa”.

- Những nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác Có thể nêu ra nhiều nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác, dưới đây chỉ xin nêu ra một số nguyên tắc cơ bản nhất: + Nguyên tắc tự nguyện: Người nông dân trên cơ sở lợi ích của mình mà hoàn toàn tự nguyện, tự quyết định việc gia nhập và ra khỏi các tổ chức kinh tế hợp tác, nguyên tắc tự nguyện có vị trí hết sức quan trọng đối với kinh tế hợp tác vì chỉ có dựa trên sự tự nguyện của những người tham gia thì sự liên kết giữa những người tham gia với nhau mới là thực chất và do đó kinh tế hợp tác mới có cơ sở vững chắc để hình thành và tồn tại. Lenin luôn nhấn mạnh nguyên tắc tự nguyện và người coi tự nguyện là nguyên tắc tiên quyết của kinh tế hợp tác. + Nguyên tắc cùng có lợi: Theo nguyên tắc này lợi ích của các thành viên tham gia kinh tế họp tác đều được đảm bảo. Lợi ích kinh tế thiết than là động lực, là căn cứ thúc đẩy các hộ nông dân tham gia các tổ chức kinh tế hợp tác.

Đây là nguyên tắc cơ bản nhất có ý nghĩa quyết định nhất đối với kinh tế hợp tác. + Nguyên tắc quản lý dân chủ: Theo nguyên tắc này tổ chức và hoạt động của các đơn vị kinh tế hợp tác phải thực sự dân chủ. Tập thể thành viên của các tổ chức hợp tác phải là người quyết định mọi vấn đề về tổ chức và hoạt động của các đơn vị hợp tác mà họ tham gia. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Ngô Văn Mẫn + Nguyên tắc giúp đỡ của Nhà nước: Để hình thành và phát triển kinh tế hợp tác thì không thể thiếu sự giúp đỡ của nhà nước về tài chính, kỹ thuật… Tuy vậy do bản chất của kinh tế hợp tác mà sự giúp đỡ của Nhà nước phải tôn trọng các nguyên tắc trên thì sự giúp đỡ của Nhà nước mới phát huy hết các tác dụng. - Các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp rất đa dạng nên nhu cầu hợp tác trong sản xuất kinh doanh cũng đa dạng, từ đó dẫn tới tính đa dạng của các hình thức hợp tác trong nông nghiệp. Các hình thức hợp tác này phân biệt với nhau bởi tính chất, nội dung hoạt động, quy mô hoạt động, quy mô và trình độ tổ chức. Có thể nêu ra một số hình thức chủ yếu của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.

+ Tổ hợp tác: Tổ hợp tác thường có quy mô nhỏ, có nội dung hoạt động hẹp, đơn mục tiêu, hình thành và hợp tác trên sở hợp tác giản đơn, chưa có tổ chức chặt chẽ, thường có vốn quỹ chung, hoạt động chưa có điều lệ, không phải đăng kí kinh doanh nên chưa phải là pháp nhân kinh tế. Các tổ hợp tác trong nông nghiệp thường không cố định. + Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có vốn quỹ chung, được đăng ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân. Luật HTX nước ta quy định: “ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật”, ở nước ta HTX được xêm là hình thức cơ bản của KTHT.

+ Hội (câu lạc bộ) nghề nghiệp: Hội nghề nghiệp là một hình thức hợp tác có phạm vi hoạt động linh hoạt, thường gắn với một loại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi hay một lĩnh vực hoạt động nào đó (như hội sinh vật cảnh, hội làm vườn, hội nuôi ong), song không phải là môt tổ chức sản xuất kinh doanh, không có tư cách pháp nhân. Các thành viên tham gia chủ yếu là để trao đổi, giúp đỡ nhau về kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. + Hiệp hội theo sản phẩm hay nhóm sản phẩm: Đây là hình thức hợp tác có phạm vi hoạt động rộng, có thể là phạm vi một vùng, một miền hay cả nước. Thành viên của hiệp hội là những chủ thể kinh tế (có thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau) tham SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Ngô Văn Mẫn gia hiệp hội nhằm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh. Hiệp hội có điều lệ hoạt động song không phải là đơn vị sản xuất kinh doanh. + Mỗi hình thức KTHT nêu trên đều có vị trí, vai trò quan trọng thích hợp trong những điều kiện nhất định mà khi hinhg thức hợp tác nào đó có thể thay thế. Bất kỳ một sự áp đặt hình thức hợp tác không phù hợp nào cũng đều dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động và làm suy yếu kinh tế hợp tác.

Hợp tác xã - Khái niệm Theo liên minh HTX quốc tế ( International cooperative alliance- ICA): “ HTX là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”. Tổ chức lao động quốc tế (TLO) định nghĩa hợp tác xã là sự liên kết của những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các như cầu chung và giải quyết khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích và tinh thần chung. Ngày 20/03/1996 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua luật HTX. Tại Điều 1 khẳng định: “HTX là tổ chức kinh tế tự chủ”.

Do những người lao động có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra để phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh”. HTX kiểu mới là tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện. - Những đặc điểm cơ bản của HTX kiểu mới ở Việt Nam Góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có tổ chức chặt chẽ, hạch toán độc lập, SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Ngô Văn Mẫn tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và được đối xử bình đẳng như các thành phần kinh tế khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ