Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra ngày càng đa dạng, đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải không ngừng được củng cố và hoàn thiện. Hạch toán kế toán là công cụ phục vụ quản trị và kiểm soát mọi hoạt động kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp. Trong đó, kết quả hoạt động kinh doanh – biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ cuối cùng của một kỳ kế toán – là thước đo phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược và tối đa hóa lợi nhuận. Bên cạnh việc tổ chức hạch toán thực tế, việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý của doanh nghiệp và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Sơn và nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này" đã được tác giả Trần Thị Tuyết Nhi thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
-
Mục tiêu chung:
- Về công tác kế toán: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Sơn; đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán này tại công ty trong thời gian tới.
- Về nhân tố tác động: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Về công tác kế toán:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Sơn.
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm của công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Về nhân tố tác động:
- Xây dựng cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Thu thập dữ liệu khảo sát và xử lý thông tin bằng các công cụ định lượng.
- Đo lường, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Về công tác kế toán: Các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Sơn.
- Về nhân tố tác động: Đội ngũ nhân viên kế toán và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán tại các doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thanh Sơn và khảo sát mở rộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp tại Công ty TNHH Thanh Sơn thu thập từ Quý I năm 2016 cùng số liệu tổng hợp giai đoạn 2014 - 2016.
- Thời gian thực hiện khảo sát và hoàn thành nghiên cứu từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp khung lý thuyết chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam với mô hình phân tích định lượng thực nghiệm để giải quyết hai nhánh nội dung nghiên cứu.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết kế toán
Hệ thống lý luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung hạch toán bao gồm:
-
Kế toán hoạt động kinh doanh chính (bán hàng và cung cấp dịch vụ):
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), phản ánh toàn bộ lợi ích kinh tế thu được trong kỳ. Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chương trình dành cho khách hàng truyền thống, hợp đồng xây dựng, cho thuê tài sản nhận trước tiền nhiều kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212), hàng bán bị trả lại (TK 5213).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, các khoản hao hụt mất mát, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phân loại chi tiết qua 7 tài khoản cấp 2 (nhân viên, vật liệu/bao bì, dụng cụ/đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết qua 8 tài khoản cấp 2 (nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
-
Kế toán hoạt động tài chính:
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chuyển nhượng vốn.
- Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, trích lập dự phòng tổn thất đầu tư.
-
Kế toán hoạt động khác:
- Thu nhập khác (TK 711): Thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu được; thuế được hoàn lại.
- Chi phí khác (TK 811): Giá trị còn lại và chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm hành chính.
-
Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh:
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ, dùng để kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bên Nợ) nhằm xác định lợi nhuận hoặc lỗ kế toán.
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh chính} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
| Hạng mục |
Nhánh nghiên cứu kế toán tại đơn vị |
Nhánh nghiên cứu nhân tố tác động |
| Nguồn dữ liệu |
Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết doanh thu - chi phí Quý I/2016 và giai đoạn 2014 - 2016 tại Công ty TNHH Thanh Sơn. |
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp, email, điện thoại từ kế toán viên và chuyên gia tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Cần Thơ năm 2017 (chọn mẫu thuận tiện). |
| Phương pháp phân tích |
- Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ, báo cáo). - Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu thực tế với các quy định pháp lý, Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành. |
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics). - Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha. - Phân tích tương quan (Correlation). - Phân tích hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS 20.0. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, sự cần thiết của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho nhà quản trị. Tác giả xác định rõ hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, phương pháp thu thập và xử lý số liệu (kết hợp phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp và mô hình khảo sát định lượng), xác lập phạm vi nghiên cứu về nội dung, đối tượng, không gian (Công ty TNHH Thanh Sơn và TP. Cần Thơ), thời gian (Quý I/2016 và thời gian khảo sát năm 2017), đồng thời khái quát cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này tập trung trình bày toàn diện các quy định về hạch toán kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận và điều kiện hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, hợp đồng xây dựng, cho thuê tài sản, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy trình kết chuyển cuối kỳ qua Tài khoản 911 và hệ thống sổ kế toán áp dụng (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Cái mẫu S03b-DN, Sổ chi tiết mẫu S35-DN, S36-DN, S38-DN).
- Lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán; xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng, thiết kế quy trình phân tích gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích tương quan và mô hình hồi quy Binary Logistic.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Sơn và kết quả mô hình nghiên cứu
Chương 3 trình bày hai phần nội dung chính:
- Thực trạng tại Công ty TNHH Thanh Sơn:
- Giới thiệu lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
- Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phân tích khái quát tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014, 2015, 2016) thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ tiền lương, phân bổ khấu hao tài sản cố định, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp các khoản mục: Doanh thu bán hàng (TK 511), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Doanh thu tài chính (TK 515) và thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 trong Quý I năm 2016.
- Kết quả mô hình nghiên cứu định lượng:
- Trình bày quy trình và thiết kế nghiên cứu từ khảo sát thực tế.
- Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo các tiêu chí nhân khẩu học: giới tính, trình độ học vấn, vị trí nghề nghiệp của đáp viên.
- Phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích ma trận tương quan và kết quả ước lượng từ mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện
Dựa trên kết quả phân tích thực tế và số liệu mô hình, chương 4 đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá công tác kế toán tại Công ty TNHH Thanh Sơn: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, mở sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; đồng thời chỉ ra các tồn tại trong quy trình hạch toán chi phí, quản lý dòng tiền và đối chiếu công nợ.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện cho công ty:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán.
- Các biện pháp gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Các biện pháp quản lý, kiểm soát và tiết giảm chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đánh giá và đề xuất từ mô hình nhân tố: Thảo luận về ý nghĩa thống kê của các nhân tố tác động đến hiệu quả kế toán và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán cho các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được từ việc nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp và phân tích mô hình định lượng. Trình bày các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Thanh Sơn và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
-
Về thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thanh Sơn:
- Công ty đã tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 911 và các sổ chi tiết doanh thu, chi phí).
- Đã phản ánh được bức tranh tài chính, kết quả kinh doanh qua chuỗi số liệu 3 năm (2014, 2015, 2016) và số liệu chi tiết Quý I/2016 thông qua các bảng biểu tổng hợp:
- Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Bảng tổng hợp chi phí giá vốn hàng bán;
- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định;
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý I/2016.
-
Về kết quả phân tích mô hình định lượng:
- Khảo sát và tổng hợp cơ cấu mẫu nghiên cứu về giới tính, trình độ và nghề nghiệp của các đáp viên đang công tác trong lĩnh vực kế toán tại TP. Cần Thơ.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích tương quan giữa các biến số.
- Mô hình hồi quy Binary Logistic đã lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở tính hiệu quả trong công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, tối ưu hóa việc phân loại và ghi nhận các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; nâng cao việc ứng dụng phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu sai sót thủ công và đảm bảo tính kịp thời của báo cáo tài chính.
- Biện pháp tăng doanh thu: Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thương mại hợp lý để thu hút khách hàng, mở rộng mạng lưới phân phối.
- Biện pháp giảm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng mua đầu vào, quản lý định mức chi phí quản lý và chi phí bán hàng, rà soát khấu hao tài sản cố định và chi phí nhân công.
- Giải pháp từ kết quả mô hình: Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên, tăng cường kiểm soát nội bộ và cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán mới.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt học thuật: Kết hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp truyền thống (case study tại một doanh nghiệp) với phương pháp định lượng thực nghiệm (mô hình hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS), mở rộng hướng tiếp cận trong nghiên cứu kế toán ở bậc đại học.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích cụ thể về thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Sơn giai đoạn 2014 - 2016 (trọng tâm Quý I/2016) và đưa ra các đề xuất cải thiện tổ chức kế toán có giá trị áp dụng thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi dữ liệu thứ cấp: Số liệu hạch toán chi tiết tại Công ty TNHH Thanh Sơn chỉ tập trung vào kỳ kế toán Quý I năm 2016, chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như các biến động mùa vụ.
- Về phạm vi dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, giới hạn không gian tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong khoảng thời gian từ tháng 02/2017 đến tháng 05/2017, do đó tính đại diện tổng thể cho các loại hình doanh nghiệp tại các khu vực khác còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi thu thập số liệu kế toán chi tiết theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục tại doanh nghiệp nhằm đánh giá xu hướng dài hạn.
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất trên phạm vi toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), hồi quy đa biến mở rộng để phân tích sâu hơn các nhân tố tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cách thức xây dựng cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản kế toán trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Người thực hiện đề tài nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng: Tham khảo quy trình tích hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán tại một công ty với việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và hồi quy Binary Logistic trên SPSS.
- Bộ phận kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các biểu mẫu theo dõi sổ sách Nhật ký chung, bảng phân bổ chi phí và hệ thống giải pháp tiết giảm chi phí, kiểm soát giá vốn và tăng doanh thu bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý chính nào để xây dựng cơ sở lý luận cho công tác kế toán?
Khóa luận xây dựng toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
-
Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thanh Sơn được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu hạch toán chi tiết (chứng từ, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết, bảng phân bổ) được thu thập trong Quý I năm 2016, cùng với số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2014, 2015 và 2016). Thời gian tác giả thực hiện khóa luận tại công ty từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017.
-
Công ty TNHH Thanh Sơn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, sử dụng các mẫu sổ chính như Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN), Sổ Cái các tài khoản liên quan (Mẫu số S03b-DN) và các sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S35-DN, S36-DN, S38-DN).
-
Phương pháp định lượng nào được áp dụng để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu khảo sát (giới tính, trình độ, nghề nghiệp), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích tương quan Pearson (Correlation) và mô hình phân tích hồi quy Binary Logistic.
-
Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện qua tài khoản nào?
Theo quy trình hạch toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ trước và sau thuế của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tuyết Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận doanh thu, chi phí và lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thanh Sơn trong Quý I/2016 và giai đoạn 2014 - 2016. Điểm nổi bật của đề tài là việc kết hợp đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp với mô hình nghiên cứu định lượng (sử dụng thống kê mô tả, Cronbach's Alpha và hồi quy Binary Logistic trên SPSS 20.0) nhằm đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán trên địa bàn TP. Cần Thơ. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế và kết quả kiểm định mô hình, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp về hoàn thiện hạch toán, gia tăng doanh thu và kiểm soát chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp.