Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thùy Dương (MSSV: 107403034, Lớp 07DKT4), chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Thịnh. Nghiên cứu tập trung phản ánh thực tiễn công tác tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực vật tư nông nghiệp.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và thích ứng, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các vấn đề then chốt: hoạt động kinh doanh có đạt hiệu quả hay không, doanh thu có bù đắp được toàn bộ chi phí bất biến và khả biến hay không, và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại chủ yếu được tạo ra từ quá trình tiêu thụ hàng hóa; do đó, hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho nhà quản trị nhằm lựa chọn phương án đầu tư, định hướng mặt hàng và thị trường mục tiêu. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đề tài được lựa chọn nghiên cứu tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và kết quả tiêu thụ.
  2. Khảo sát và xem xét việc tổ chức hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông, đối chiếu việc hạch toán thực tế với lý thuyết đã được đào tạo tại trường đại học.
  3. Rút ra các ưu điểm và khuyết điểm trong hệ thống kế toán của công ty.
  4. Đề xuất một số ý kiến, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định rõ trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và hệ thống chi nhánh của Công ty TNHH Việt Hóa Nông (trụ sở chính đặt tại số 06 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 20/07/2011 đến ngày 20/09/2011 (với thời điểm hoàn thành văn bản ghi nhận ngày 20/09/2010).
  • Phạm vi dữ liệu: Toàn bộ số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách được thu thập, phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và báo cáo tài chính.
  • Khung khái niệm và công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần (Lợi nhuận trước thuế) = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể trong quá trình thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Nghiên cứu, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách thư viện và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn cán bộ tại phòng kế toán của công ty (đặc biệt là kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách từng phần hành) để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, bảng kê, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp năm 2010 của công ty, tiến hành chọn lọc và xử lý dữ liệu để đưa vào nội dung phân tích.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh và đối chiếu giữa số phát sinh thực tế với quy định hạch toán, làm căn cứ rút ra nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của đề tài là các tài liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp của Công ty TNHH Việt Hóa Nông trong năm 2010, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-3LL), hóa đơn thương mại (Invoice), phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán Lemon.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc lý luận cơ bản của kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác; phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14. Nêu rõ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng một kỳ kế toán.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (TK 333).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Làm rõ nguyên tắc xác định giá vốn đối với doanh nghiệp thương mại theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo từng yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí dự phòng).
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại (TK 821, chi tiết TK 8211 và TK 8212).
  • Trình tự khóa sổ và kết chuyển cuối kỳ: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác về bên Có TK 911; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN về bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ, sau đó kết chuyển vào TK 421.
Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 / Tài khoản đối ứng liên quan Bản chất kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117 Kết chuyển doanh thu thuần sang Có TK 911
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, 531, 532 Đối ứng TK 111, 112, 131; sang TK 511 Kết chuyển giảm trừ trực tiếp vào doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Đối ứng TK 111, 112, 121, 221 Kết chuyển sang bên Có TK 911
Thu nhập khác TK 711 Đối ứng TK 111, 112, 331, 338 Kết chuyển sang bên Có TK 911
Giá vốn hàng bán TK 632 Đối ứng TK 155, 156, 157 Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411 đến TK 6418 Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421 đến TK 6428 Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Đối ứng TK 111, 112, 129, 229 Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Chi phí khác TK 811 Đối ứng TK 211, 214, 111, 112, 331 Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211, TK 8212 Kết chuyển sang Nợ TK 911 (nếu có thuế)
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Đối ứng TK 4211, TK 4212 Không có số dư cuối kỳ; kết chuyển lãi/lỗ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Hóa Nông

Chương này đi sâu vào việc khảo sát mô hình tổ chức doanh nghiệp và hạch toán thực tế:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Hóa Nông (VIET HOA NONG CO., LTD), mã số thuế 0303212740, trụ sở tại 06 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM, giao dịch qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Doanh nghiệp thành lập năm 2004, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Quang Luận, vốn điều lệ đăng ký ban đầu ghi nhận là 10.000 VNĐ. Quy mô nhân sự khoảng 30 người (kể cả ban giám đốc). Công ty đã mở 2 chi nhánh phân phối lớn tại TP. Cần Thơ và TP. Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Nhập khẩu phân bón từ Philippines, Liên bang Nga (Liên Xô cũ), Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Nam Phi (South Africa); cung cấp phân bón NPK, DAP, Ure, SA, phân bón lá, phân hữu cơ vi sinh (NutriSmart, BioGrow) và thuốc trừ cỏ (Glyphosate, Heroquat). Khối lượng cung ứng cho thị trường Nam Bộ hàng năm đạt từ 150.000 đến 180.000 tấn phân các loại; mục tiêu nhập khẩu phấn đấu đạt 300.000 tấn/năm. Khi thị trường nội địa dư cung, công ty xuất khẩu phân bón sang Campuchia, Malaysia, Philippines.
  • Phương thức thanh toán: Khi nhập khẩu, gần 90% giá trị giao dịch thực hiện qua thư tín dụng (L/C); khi bán buôn, bán lẻ nội địa, thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản ngân hàng hoặc tiền mặt.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán tiền mặt, Kế toán công nợ kiêm kế toán bán hàng, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ và USD; áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; ứng dụng phần mềm kế toán Lemon tại phân hệ "Bán hàng - Phải thu".
  • Chi tiết hóa hệ thống tài khoản doanh thu: Công ty mở các tài khoản cấp 2 và cấp 3 rất chi tiết thuộc TK 511 để theo dõi từng mặt hàng:
    • TK 511110: Doanh thu phân bón NPK Phi 16-16-8-13S
    • TK 511111: Doanh thu phân bón NPK Phi 16-8-8
    • TK 511112 đến TK 511115: Doanh thu phân bón NPK Italy (30-10-10, 20-20-20, 10-40-10, 10-10-30)
    • TK 511116: Doanh thu phân bón NPK Phi 16-20-0
    • TK 511120: Doanh thu phân bón DAP Phi 18-46-0
    • TK 511121, 511123, 511124: Doanh thu phân bón DAP China, DAP Mexico, DAP Turkey
    • TK 511130, 511132: Doanh thu phân bón SA Phi, SA China
    • TK 511140: Doanh thu phân bón Urea China
    • TK 511150: Doanh thu phân bón hữu cơ vi sinh Nutrismart
    • TK 511181, 511182, 511183: Doanh thu thuốc diệt cỏ Glyphosate IPA Salt 480g/l, Heroquat 278SL, Heroquat 278 0.5L/bottle.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Tiếp nhận đơn đặt hàng -> Phòng kinh doanh lập hợp đồng kinh tế (3 bản: khách hàng giữ 1, kinh doanh lưu 1, kế toán công nợ giữ 1) -> Giám đốc ký duyệt -> Bộ phận bán hàng lập lệnh giao hàng -> Bộ phận kho lập phiếu xuất kho -> Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ; riêng hàng xuất khẩu dùng hóa đơn thương mại Invoice và giữ lại cả 3 liên hóa đơn GTGT) -> Kế toán nhập liệu phần mềm Lemon -> Sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết công nợ -> Kế toán tổng hợp vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
  • Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được trích dẫn:
    • Hóa đơn số 0068803 ngày 18/01/2010: Xuất bán 500 tấn NPK Phi (16-16-8-13S) cho Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Quảng Ngãi.
    • Hóa đơn số 0064631 ngày 31/08/2010: Xuất bán xuất khẩu 1.940 tấn NPK Phi 16-16-8-13S, hạch toán Nợ TK 131 số tiền 8.208 VNĐ (theo văn bản).
    • Hóa đơn số 0053766 ngày 11/02/2010: Xuất bán xuất khẩu 500 tấn DAP China.

Chương 3: Kết luận_Kiến nghị

Chương này tổng kết lại vai trò của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông:

  • Khẳng định số liệu kế toán xác định kết quả kinh doanh phản ánh trực tiếp mục đích lợi nhuận và là căn cứ để ban giám đốc lựa chọn phương án kinh doanh, quyết định cơ cấu mặt hàng và thị trường đầu tư.
  • Chỉ ra rằng thông tin kế toán thiếu chuẩn xác có thể dẫn đến các quyết định sai lầm, đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình thu thập, xử lý và đối chiếu số liệu giữa các phần hành kế toán (kho, quỹ, công nợ, tổng hợp) để nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể sau:

  • Khái quát hóa bức tranh vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp có thị trường tiêu thụ từ 150.000 đến 180.000 tấn phân bón/năm, mạng lưới khách hàng trải rộng khắp các tỉnh miền Tây, Tây Nguyên và TP.HCM, đồng thời có hoạt động xuất nhập khẩu với các đối tác châu Á.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý 4 phương thức bán hàng: bán thu tiền ngay, bán chịu (cho khách hàng truyền thống có bảo lãnh/thế chấp), bán đặt hàng ký gửi đại lý và bán trả chậm.
  • Ghi nhận việc công ty thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 511 (từ TK 511110 đến TK 511183), giúp quản lý tách bạch doanh thu từng dòng sản phẩm phân bón nhập khẩu (NPK, DAP, SA, Ure) theo xuất xứ (Philippines, Italy, Trung Quốc, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ).
  • Khảo sát thực tế cơ chế luân chuyển chứng từ giấy kết hợp với việc nhập liệu trên phần mềm kế toán Lemon ở phân hệ Bán hàng - Phải thu, đồng thời phản ánh quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 cuối kỳ theo hình thức sổ Nhật ký chung.
Tiêu chí Quy định theo lý luận (Chương 1) Áp dụng thực tế tại Công ty Việt Hóa Nông (Chương 2)
Chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Áp dụng đầy đủ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Hình thức ghi sổ Nhiều hình thức (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ...) Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung
Phương pháp HT tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Phương pháp kê khai thường xuyên
Chi tiết tài khoản doanh thu Theo dõi theo từng loại hoạt động, ngành hàng Mở tài khoản chi tiết cấp 3 cho từng loại phân bón và xuất xứ
Phương thức thanh toán Đa dạng (Tiền mặt, Chuyển khoản, Tín dụng...) Nhập khẩu: L/C (~90%); Nội địa: Chuyển khoản hoặc tiền mặt
Công cụ ghi chép Thủ công hoặc phần mềm kế toán Kết hợp phần mềm Lemon (phân hệ Bán hàng - Phải thu) và sổ sách
Xử lý hóa đơn xuất khẩu Sử dụng hóa đơn thương mại (Invoice) Dùng Invoice với nước ngoài; giữ lại cả 3 liên Hóa đơn GTGT

Về các giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Cần hoàn thiện công tác ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
  • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn quỹ, công nợ và hàng tồn kho định kỳ giữa kế toán chi tiết với thủ quỹ, thủ kho và kế toán tổng hợp.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc xác định chi phí và doanh thu thuần nhằm phản ánh đúng thực chất hiệu quả kinh doanh, phục vụ chỉ đạo điều hành của ban giám đốc.

Về đóng góp của đề tài, tác giả tự nêu việc nghiên cứu đã giúp sinh viên củng cố, kiểm chứng các kiến thức lý luận đã học tại giảng đường đại học khi so sánh với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh; đồng thời hệ thống hóa được quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị để đưa ra một số kiến nghị cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về năng lực và kinh nghiệm: Đây là lần đầu tiên sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu tốt nghiệp, kiến thức tích lũy còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu.
  • Hạn chế về thời gian thực tập: Đợt thực tập diễn ra trong khoảng thời gian 2 tháng (từ 20/07/2011 đến 20/09/2011), chưa đủ dài để theo dõi trọn vẹn chu kỳ kinh doanh và toàn bộ các nghiệp vụ quyết toán cuối năm của công ty.
  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác và phân tích số liệu phát sinh trong niên độ kế toán năm 2010; chưa so sánh được sự biến động qua chuỗi dữ liệu nhiều năm liền kề (2008 - 2010).
  • Giới hạn không gian phân tích: Nghiên cứu chủ yếu tập trung tại bộ máy kế toán văn phòng chính tại TP. Hồ Chí Minh, chưa khảo sát sâu công tác hạch toán nội bộ tại 2 chi nhánh ở Cần Thơ và Buôn Mê Thuột.

Hướng nghiên cứu tiếp theo dựa trên phạm vi mở rộng:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu và biến động tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm tìm giải pháp tiết giảm chi phí kinh doanh phân bón.
  • Khảo sát hoàn thiện mối quan hệ hạch toán kế toán và phân cấp quản lý tài chính giữa trụ sở chính của công ty với các chi nhánh trực thuộc tại các vùng thị trường nông nghiệp trọng điểm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp một ví dụ minh họa về cấu trúc đề tài khóa luận xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp: Đáng tham khảo ở cách thức doanh nghiệp phân loại và mở hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu cấp 3 theo từng loại phân bón và từng thị trường nhập khẩu (Philippines, Trung Quốc, Italy, Indonesia, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (thu tiền ngay, bán chịu, ký gửi, trả chậm) và quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy (phân hệ Bán hàng - Phải thu trên phần mềm Lemon) trong việc theo dõi công nợ và ghi nhận doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Việt Hóa Nông áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong niên độ nghiên cứu 2010? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty sử dụng là hình thức "Nhật ký chung", kết hợp với việc nhập liệu trên phần mềm kế toán Lemon.

2. Hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511) tại công ty được chi tiết hóa như thế nào? Công ty mở tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 tương ứng với từng dòng sản phẩm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, ví dụ: TK 511110 (NPK Phi 16-16-8-13S), TK 511112 đến TK 511115 (NPK Italy các loại), TK 511120 (DAP Phi 18-46-0), TK 511121 (DAP China), TK 511140 (Urea China), TK 511150 (Phân hữu cơ vi sinh Nutrismart), TK 511181 (Thuốc diệt cỏ Glyphosate IPA Salt 480g/l)...

3. Phương thức thanh toán chủ yếu được Công ty Việt Hóa Nông áp dụng trong mua bán hàng hóa là gì? Đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, công ty sử dụng hình thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) chiếm tỷ trọng gần 90%. Đối với hoạt động phân phối hàng hóa cho các đại lý và khách hàng trong nước, hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản qua ngân hàng hoặc thanh toán bằng tiền mặt.

4. Khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, việc phát hành và lưu trữ hóa đơn tại công ty được xử lý ra sao? Trong giao dịch mua bán với khách hàng nước ngoài, đối tác chỉ nhận hóa đơn thương mại (Invoice) kèm theo bộ chứng từ xuất khẩu (Packing list, tờ khai hải quan...), do đó công ty giữ lại cả 3 liên của Hóa đơn giá trị gia tăng nội bộ.

5. Những nghiệp vụ kinh tế cụ thể nào được tác giả trích dẫn trong văn bản để minh họa cho việc bán hàng năm 2010? Văn bản trích dẫn 3 nghiệp vụ tiêu biểu: Hóa đơn 0068803 ngày 18/01/2010 bán 500 tấn NPK Phi cho Công ty CP VT Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Quảng Ngãi; Hóa đơn 0064631 ngày 31/08/2010 xuất khẩu 1.940 tấn NPK Phi (ghi nhận Nợ TK 131: 8.208 VNĐ); và Hóa đơn 0053766 ngày 11/02/2010 xuất khẩu 500 tấn DAP China.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Dương đã phản ánh tương đối có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Hóa Nông trong năm 2010. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, việc chi tiết hóa danh mục tài khoản doanh thu theo mặt hàng phân bón và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Lemon. Dù còn hạn chế về phạm vi thời gian thực tập và chuỗi dữ liệu phân tích, công trình đã cung cấp nguồn tài liệu thực tế hữu ích cho việc tìm hiểu nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp.